1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

22 471 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế về Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 55,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNGA, Giới thiệu chung về Công ty: I Quá trình hình thành và phát triển: 1,Lịch sử hình th

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

A, Giới thiệu chung về Công ty:

I Quá trình hình thành và phát triển:

1,Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

Năm 1976 ,theo quyết định số 866/QĐUB ngày 22/11/1976 do UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) ký thành lập Xí nghiệp Nhựa Đà Nẵng ,với diện tích 500m2

Khi mới thành lập ,Xí nghiệp chỉ có 15 lao động ,trang thiết bị còn thô sơ,lạc hậu.Nhiệm vụ ban đầu của Xí nghiệp là tái chế phế liệu,và nguồn vốn sử dụng chủ yếu

là vốn vay Đến năm 1978, để đáp ứng về công tác sản xuất ,Xí nghiệp đã đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới trên đường Trần Cao Vân _Tp ĐN Đến năm 1981 ,công trình

đã hoàn tất và đưa vào sử dụng

Cùng với sự vận động để hoà nhập với nền kinh tế thị trường ,Xí nghiệp thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu một số mặt hàng theo giấp phép kinh doanh do Bộ thương mại cấp ngày 16/02/1992 ,theo Quyết định số 1844/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam

Đà Nẵng ng ày 29/11/1993 Xí nghiệp trở thành doanh nghiệp Nhà nước với tên giao dịch là PLASTIC Đà Nẵng

Nằm trong xu hưóng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.,Công ty Nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng ngày 04/08/2000 theo Quyết định số 90/2000/QĐ-TTG và nghị định số 03/2000/NĐCP ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ

Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là 15.872.800.000VNĐ, được chia thành 158.728 cổ phần thuộc sở hữu của 406 cổ đông.trong đó bao gồm 2 cổ đông Nhà nước chiếm tỷ lệ 31,5%,274 cổ đông Công ty chiếm 27,33% và 130 cổ đông bên ngoài chiếm 41,17%

Ngày 09/11/2001 ,Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép phát hành chứng khoán ra công chúng cho Công ty cổ phần Nhưạ Đà Nẵng Loại chứng khoán mà Công

ty phát hành là cổ phiếu gồm 2 loại : cổ phiếu ghi tên và cổ phiếu không ghi tên

Qua 25 năm hoạt động và không ngừng phát triển ,Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

đã khắc phục được khó khăn và từng bước đi lên mở rộng quy mô và đáp ứng nhu cầu

Trang 2

về sản xuất ,sản phẩm nhựa của Công ty dần thay thế hàng ngoại nhập và mở rộng xuất khẩu ra thị trường Quốc tế

Hiện nay ,Công ty đang mở rộng liên doanh với nước ngoài để sản xuất bao bì các loại , đặc biệt là túi xốp cao cấp dây chuyền sản xuất ống nước , đầu tư dây chuyền sản xuất bao bì ciment Đặc biệt , đây là công ty độc quyền cung cấp nhựa HDPE cho chương trình “ cung cấp nước sạch cho nông thôn “ của UNICEF vơi doanh số trung bình 2triệu USD/ năm Đồng thời Công ty còn ký kết hợp đồng dài hạn sản xuất bao bì ciment với các Công ty ciment Hải vân ,Chinfon…

Sau khi cổ phần hoá ,Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả Đồng thời cùng với

sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty ,sản phẩm của Công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền , đạt huân chương lao động hạng I , II ,III và Bằng khen đợn vị dẫn đầu ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng Với chất lượng sản phẩm tốt và công tác sản xuất quy mô rộng ,công nghệ mới (80% thiết bị ngoại nhập),

Công ty đã góp phần vào công cuộc chuyên môn hoá ,hiện đại hoá ngành công nghiệp Nhựa của thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung

2 Chức năng và nhiệm vụ Của Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng

2.1 Chức năng:

Công ty cổ phần nhựa có chức năng chính là sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa dân dụng ,nhựa công nghiệp ,nhựa kỹ thuật ,nhựa xây dựng và kinh doanh nguyên vật liệu ,vật tư ,thiết bị phục vụ ngành nhựa

Ngoài chức năng chính là sản xuất và kinh doanh , để đáp ứng nhu cầu thị trường

và mục tiêu phát triển ,Công ty với sự đồng ý của các cổ đông có thể liên doanh và hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất ,mở rộng thị trường

Độc quyền tiêu thụ một số sản phẩm nhựa công nghiệp tại miền Trung và uy tín thương mại cao

2.2 Nhiệm vụ

Công ty Nhựa Đà Nẵng được cổ phần hoá ,có nhiệm vụ chủ yếu như sau :

 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa

Trang 3

 Tối đa hoá lợi nhuận

 Tạo việc làm ổn định cho người lao động

 Tăng lợi tức cho các cổ đông

 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

 Đẩy mạnh việc đầu tư phát triển Công ty theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng:

3.1 Đặc điểm sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng :

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là tổ chức mạng lưới bán buôn, bán

lẻ ,trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trong phạm vi đăng ký kinh doanh Tổ chức gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước

Các mặt hàng chính của Công ty là các loại bao bì ,bao ciment , ống nước,can ,két bia … và chủ yếu được sản xuất trên 4 quy trình công nghệ sau :

 Công nghệ sản xuất màng mỏng

 Công nghệ sản xuất ống nước

 Công nghệ sản xuất bao bì ciment

 Công nghệ sản xuất các sản phẩm khác

3.2 Tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng :

Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng có quy trình công nghệ sản xuất tưong dối phức tạp theo kiểu vừa sản xuất liên tục vừa sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng với chu kỳ tương đối ngắn ,nên Công ty tổ chức quy trình sản xuất theo mô hình sản xuất theo 2 bộ phận : bộ phận trực tiếp sản xuất chính và bộ phận phục vụ sản xuất ,mỗi bộ phận chia làm nhiều tổ với các chức năng khác nhau được thể hiện như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

Công ty

Tổ

Cơ điện

Tổ can phao

Tổ sp PVC

và ống nước

Tổ may bao

Tổ cắt manh

Tổ dệt bao

K C S

Trang 4

3.3 Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận :

* Bộ phận sản xuất chính gồm 7 tổ:

 Tổ can phao: có nhiệm vụ sản xuất két nhựa và thẩu

 Tổ màng mỏng : có nhiệm vụ sản xuất các loại màng mỏng HDFE, LDPE

 Tổ dệt bao : sử dụng dây chuyền tự động kéo chỉ sợi dệt manh

 Tổ cắt manh: cắt manh PP và manh tráng PP

 Tổ may bao:may bao dệt PP và bao bì xi măng

 Tổ sản xuất sản phẩm PVC và ống nước gồm 2 bộ phận : ống nước và dép

 Tổ bao bì :nhận manh từ tổ dệt manh để sản xuất bao xi măng và cán tráng

manh dệt PP

* Bộ phận phục vụ sản xuất : là bộ phận gián tiếp tham gia tạo ra sản phẩm,

gồm có 2 tổ:

 Tổ cơ điện : đảm bảo phục vụ điện cho sản xuất ,các sự cố về điện

 Tổ phối liệu : có nhiệm vụ pha trộn phối liệu phục vụ cho sản xuất

4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng:

4.1 Mô hình tổ chức quản lý

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Tổ phối liệu

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGBAN KIỂM SOÁT

Trang 5

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận quản lý tại công ty

Bộ máy quản lý tại Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Theo mô hình này :

- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,

hoạt động thông qua các cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên, hợac bất thường và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản

- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cấp công ty, có quyết định mọi

vấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ

- Giám đốc (GĐ): Là người chỉ đạo cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày

và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

- Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động của công ty, kiểm tra

sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo quyết toán… từ đó có kiến nghị khắc phục sai phạm Báo cáo cho HĐCĐ về những sự kiên tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trong quản

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN ĐIỀU HÀNH

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Kỹ Thuật

Phòng tổ chức

Hành chính

Bộ phận phục vụ sản xuất

Bộ phận sản xuất

chính

Bộ phận KCS

Trang 6

lý tài chính của công HĐQT và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước những đánh giá, kết luận của mình.

+ Thiết kế, theo dõi, lắp đặt quy trình sản xuất

+ Đào tạo và quyết định nâng bậc công nhân

- Phòng kinh doanh:

+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng các kế hoạch trung và dài hạn+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện mua sắm kiểm soát hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm Xây dựng định mức nguyên vật liệu, kế hoạch bảo dưỡng

và sửa chữa máy móc thiết bị, nghiên cứu sản phẩm mới bảo đảm cung ứng vật tư đúng yêu cầu, đúng quy cách, phẩm chất

+ Quản lý các giao dịch nhập xuất, giới thiệu hàng, marketting trực tiếp, ký nhận các đơn hàng của các đối tác nước ngoài

- Phòng Kế toán tài chính:

+ Tổ chức công tác hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình kinh doanh, thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nước

+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thanh toán các chi phí phát sinh

+ Thông qua phân tích tình hình kinh doanh, đề xuất tham mưu cho ban điều hành về phân bổ, sử dụng vốn nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

II Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1 Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập

trung, có áp dụng kế toán máy

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 7

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

1.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong công ty, là người

điều hành mọi công việc của phòng kế toán tài chính, tổ chức ghi chép và trực tiếp phân công chỉ đạo công việc của tất cả nhân viên kế toán trong công ty

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tính giá thành: Phụ trách cho kế toán trưởng trong

điều hành quản lý công tác kế toán, thay thế cho kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt Đông thời, tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán khác để tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tổng hợp quyết toán cuối quý, cuối năm

- Kế toán TSCĐ, chứng khoán, ngoại tệ, thu chi ngoại tệ: phản ánh chính xác sự

hao mòn và tính khấu hao TSCĐ theo quy định

- Kế toán tiền lương, BHXH, nguyên vật liệu, nợ phải trả: tính lương, thưởng, phụ

cấp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên Theo dõi tình hình hiện có và biến động về nhập, xuất tồn kho vật tư, về số lượng và giá trị Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán về nguyên vật liệu cho nhà cung cấp

- Kế toán tiêu thụ, nợ phải thu: Theo dõi từng loại sản phẩm nhập kho, tình hình

tiêu thụ và tình hình công nợ của khách hàng tại công ty

- Kế toán tiền mặt: Phụ trách theo dõi tiền mặt VN tại quỹ, tại ngân hàng, tình hình

tạm ứng thanh toán với cán bộ công nhân viên trong công ty, kết hợp với thủ quỹ để kiểm tra chặt chẽ lượng tiền mặt tại quỹ

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện nghĩa vụ thu, chi,

báo cáo quỹ theo đúng quy định

2.Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Kế toán Thanh toán ngoại tệ &

Thống kê

Kế Toán Tiêu Thụ

Kế Toán Vật tư

Kế toán Tiền lương BHXH TSCĐ

Trang 8

Công ty Nhựa là đơn vị hạch toán độc lập,với đặc điểm vừa sản xuất vùa kinh doanh với quy mô lớn Do vậy việc lựa chọn hình thức kế toán nào phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty rất quan trọng Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ cải biên ,tuy nhiên Công ty đã thiết kế theo mẫu sổ riêng của mình cho thuận tiện trong việc xử lý số liệu trên máy vi tính nhưng vẫn đảm bảo đặc trưng của hình thức này.

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Trang 9

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

Cuối tháng căn cứ vào Sổ chi tiết tài khoản để lên Sổ cái và căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết để lên Bảng tổng hợp chi tiết ,bảng này dùng để đối chiếu với Sổ cái

Cuối quý căn cứ vào Sổ cái để lên Bảng cân đối tài khoản

Cuối kỳ căn cứ vào số liệu Bảng cân đối tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán

B Tình hình thực tế về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

Cổ phần Nhựa Đà Nẵng:

I Đặc điểm sản phẩm và phương thức tiêu thụ :

1 Đặc điểm sản phẩm :

1.1 Các sản phẩm sản xuất chủ yếu:

Trang 10

Các mặt hàng chủ yếu của Công ty là: bao dệt PP , bao bì Xi măng , ống nước ,can nhựa,được chế biến từ những hạt nhựa cao cấp nhập từ nước ngoài ,có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Công ty đã xuất khẩu ra nước ngoài một số mặt hàng như : túi HDPE ,túi xốp in …

Ngoài ra công ty còn nhận gia công két bia cho khách hàng

1.2 Thị trường tiêu thụ :

Công ty có thị truờng tiêu thụ khá rộng khắp ,vừa đáp ứng nhu cầu trong nước ,có những hợp đồng dài hạn có quy mô lớn vừa xuất khẩu ra nước ngoài

2 Các phương thức tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng :

Thành phẩm ở công ty chủ yếu được tiêu thụ ở những phương thức sau:

2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp : Công ty giao thành phẩm cho khách hàng tại kho

và khách hàng thanh toán bằng tiền mặt ,hoặc chấp nhận thanh toán sau khi đã kiểm tra xong thành phẩm

2.2 Phương thức tiêu thụ theo Đơn đặt hàng : trường hợp khi khách hàng có nhu cầu sẽ

gởi Đơn đặt hàng đến Công ty Đối với những hợp đồng đã kí và có giá trị lớn thì công

ty sẽ thường được ứng trước 1/3 hợp đồng Đây là phương thức tiêu thụ chủ yếu ở Công ty

2.3 Phương thức tiêu thụ qua cửa hàng trực thuộc Công ty : Thành phẩm được xuất kko

chuyển đến các cửa hàng (đại lý) thuộc Công ty và được phòng kế toán theo dõi ở “sổ chi tiết khách hàng “ Cuối tuần nhân viên tại các cửa hàng nộp hoá đơn GTGT và bảng

kê bán hàng lẻ về phòng kế toán và kèm theo tiền bán hàng ,các nhân viên bán hàng được hưởng % theo doanh số bán

II Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tai CTCP Nhựa Đà Nẵng:

Trang 11

 TK 111 :tiền mặt tại quỹ

 TK 112 :tiền gởi ngân hàng

 TK131 :phải thu khách hàng

 TK 911 :doanh thu thuần bán hàngvà cung cấp dịch vụ

 TK 421 :lợi nhuận chua phân phối

 Báo cáo tài chính

III Thực tế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CTCP Nhựa Đà Nẵng

1 Kế toán tiêu thụ:

1.1 Kế toán giá vốn :

a, TK sử dụng : Tk 632

b, Phương pháp kế toán : Tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng sử dụng phương pháp

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá trị tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Trang 12

- Nguyên tắc đánh giá : đánh giá theo gía trị thực tế :

* Đối với giá trị thực tế nhập kho

Giá trị thực tế nhập kho =Giá thành công xưởng thực tế

Giá thành công xưởng thực tế được tính theo phương pháp tính giá thành trực tiếp tức

là tính cho từng nhóm sản phẩm

* Đối với giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối quý :Giá thực tế Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ

bình quân Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ

* Các loại sổ theo dõi chi tiết thành phẩm tại Công ty :

- Sổ chi tiết thành phẩm : được lập hàng tháng phản ánh tình hình nhập kho hàng ngày của Công ty

Sổ chi tiết thành phẩm được theo dõi :

+ Xuất tại công ty : phản ánh nội dung và giá trị thành phẩm xuất bán tại Công ty : xuất để chào hàng ,quảng cáo

+ Xuất cho cửa hàng : bán hàng thông qua cửa hàng thực thuộc của Công ty

+ Xuất khác : phản ánh thành phẩm xuất sử dụng trong nội bộ Công ty để đóng gói

- Sổ chi tiết hàng gởi : được lập từng tháng ,mỗi cửa hàng một quyển ,phản ánh tình hình Nhập, Xuất, Tồn kho hàng ngày tại Cửa hàng Công ty Nhựa có hai cửa hàng :

Cửa hàng 353 Trần Cao Vân – Đà Nẵng

Cửa hàng 04 Nguyễn tri Phương – Đà Nẵng

Phiếu xuất kho có mẫu như sau:

Có PHIẾU XUẤT KHO

Ngày đăng: 01/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐAN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
2007 (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w