Đối với hàng may hợp đồng ngoài thì Xínghiệp phải tự lo tất cả khâu đầu vào, trong đó việc thu mua nguyên vật liệu để phục vụ kế hoạch sản xuất sản phẩm được thực hiện trên cơ sở kế hoạc
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP MAY THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU 3-2 HÒA BÌNH
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu thuộc Công ty cổ phần Xuất – Nhập khẩu 3-2 Hòa Bình
2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
2.1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
Vào năm 2003 ,Việt Nam bắt đầu tiến hành từng bước xoá bỏ hàng ràothuế quan một số mặt hàng theo như hiệp định ký với AFTA Điều này chophép một số mặt hàng của Việt Nam có thể xuất khẩu sang thị trường nướcngoài mà không phải chịu thuế Nhập khẩu, nhưng đồng thời có các mặt hàngnhập khẩu vào nước ta cũng được miễn thuế hoặc giảm thuế Đây là một cơhội tốt cho hàng Việt Nam có thể cạnh tranh và khẳng định vị thế về mẫu mã
và chất lượng hàng của mình, nhưng cũng là sự đe dọa đối với các doanhnghiệp Việt Nam, sẽ có nguy cơ phá sản nếu sản phẩm của họ không đứngvững trên thị trường
Xí nghiệp May xuất khẩu Hòa Bình là một xí nghiệp có quy mô sảnxuất tương đối lớn Sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu là các loại sản phẩm giacông phục vụ cho xuất khẩu như áo Jắc két, quần 2 lớp, áo sơ mi nam–nữ,comple bộ, váy, Ngoài ra, Xí nghiệp còn sản xuất các loại sản phẩm kháctheo hợp đồng và cho tiêu thụ nội địa như áo mưa chiến sỹ, găng tay, áo bạt,
… Do đặc điểm sản phẩm của Xí nghiệp đa dạng, phong phú chủng loại, kích
cỡ nên Xí nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, rất đa dạng,nhiều chủng loại và quy cách khác nhau ví dụ như các loại vải, các loại chỉ,các loại khuy, …để sản xuất các loại sản phẩm có quy cách mẫu mã khácnhau
Trong tổng chi phí để sản xuất ra các loại sản phẩm thì chi phí nguyênvật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, đặc biệt là nguyên vật liệu chính Do vậy khi
Trang 2có sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu thì sẽ ảnh hưởng lớn đến giáthành sản phẩm của Xí nghiệp.
Đặc thù nguyên vật liệu của Xí nghiệp không gây khó khăn trong quátrình vận chuyển và bảo quản nhưng nếu việc vận chuyển, bảo quản không tốtthì chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sẽ gâyảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Do vậy Xí nghiệp cần phải cóbiện pháp quản lý, vận chuyển, dự trữ phù hợp với từng loại nguyên vật liệu,tránh hư hỏng, mất mát làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Xí nghiệpđồng thời tính toán sao cho chi phí vận chuyển là thấp nhất Ví dụ: vải, chỉnên để trong kho trong một thời gian nhất định, phải được bảo quản, độ ẩmphù hợp - tránh đề quá lâu vải sẽ bị mốc, ố, bục, mủn …
Bên cạnh đó, việc cung ứng vật tư cũng được Xí nghiệp rất coi trọng
Để vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ vật liệu cho sản xuất vừa tránh tình trạngmua nhiều làm ứ đọng trong kho, gây thiệt hại đến giá trị sản phẩm khi sảnxuất ra và tránh được tình trạng thiếu vật liệu vây gián đoạn cho quá trình sảnxuất, đồng thời gây ứ đọng vốn lưu động làm cho sản xuất kinh doanh kémhiệu quả Phòng Kế hoạch - Kĩ thuật đã ký hợp đồng lâu dài, thường xuyên,
ổn định với một số đơn vị bán hàng Ngoài ra, Xí nghiệp còn tổ chức bộ phậnthu mua vật liệu thông qua cán bộ tiếp liệu, có nhiệm vụ liên hệ mua vật tư vàcùng với nhân viên đội xe chuyển hàng về kho hoặc thuê ngoài vận chuyển
Hiện nay, nhiệm vụ sản xuất của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng
Xí nghiệp không chỉ may hàng gia công theo hợp đồng đã ký kết với các bạnhàng nước ngoài mà còn mở rộng quan hệ hợp tác, ký kết hợp đồng sản xuấtvới các đối tác trong nước Sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng trong và ngoài nước Đối với một số mặt hàng gia côngtheo hợp đồng riêng, nguyên vật liệu chính là do bên yêu cầu cung cấp, Xínghiệp chỉ theo dõi phần số lượng Đối với hàng may hợp đồng ngoài thì Xínghiệp phải tự lo tất cả khâu đầu vào, trong đó việc thu mua nguyên vật liệu
để phục vụ kế hoạch sản xuất sản phẩm được thực hiện trên cơ sở kế hoạch
Trang 3mua vật tư do phòng kế hoạch - vật tư lập và hợp đồng mua bán vật tư ký kếtvới khách hàng Chính vì vậy hiện nay trong việc nhập, xuất vật liệu phảiđược phân vùng quản lý Vật liệu gia công được theo dõi quản lý riêng, hạchtoán trên một sổ riêng Còn vật liệu do Xí nghiệp mua ngoài để cung cấp chosản xuất sản phẩm đã ký kết với bên ngoài được quản lý riêng theo thứ, loại
đã được phân ra
Từ những đặc điểm trên cho thấy việc quản lý vật liệu của Xí nghiệpMay xuất khẩu có những nét riêng biệt và khó khăn hạ thấp chi phí vật liệu,
sử dụng tiết kiệm trong sản xuất là biện pháp tích cực nhằm hạ thấp giá thànhsản phẩm góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả sản xuất - đó cũng chính làmục tiêu phấn đấu cuả Xí nghiệp Vì vậy, cần phải quản lý chặt chẽ và hạchtoán chi tiết chi phí nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, sửdụng dự trữ, vận chuyển vật liệu đặc biệt là đối với nguyên vật liệu chính
2.1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
Trong Xí nghiệp, vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau vềcông dụng, tính năng lý hoá, phẩm cấp, chất lượng Mặt khác, nguyên vật liệulại thường xuyên biến động Do đó để quản lý và hạch toán được nguyên vậtliệu cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu Trên cơ sở kết quả phân loại,tuỳ thuộc vào công dụng, tính năng, vai trò, tác dụng của từng thứ, từng loạivật liệu mà có biện pháp quản lý, hạch toán phù hợp
Căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu, vai trò của vật liệu trongquá trình sản xuất, toàn bộ nguyên vật liệu của Xí nghiệp được phân thànhcác loại sau:
Vật liệu chính
Là đối tượng lao động chủ yếu của Xí nghiệp, là cơ sở vật chất cấuthành nên thực thể chính của sản phẩm bảo gồm: vải, chỉ, khuy, chun, tanh,nút, lông sơ bốp …
Trong mỗi loại, vật liệu chính lại được chia thành nhiều thứ khác nhau
Ví dụ:
Trang 4+ Vải gồm: vải kaki, skavi (blue, black, white, ), vải cotton (100%,60%, ), satank, , vải chéo, vải bay, vải tropical be vàng.
+ Chỉ cũng nhiều loại : chỉ 50C2 (black, white, ), chỉ 60C3, chỉ 30C3,chỉ mạ non, chỉ mầu cỏ úa, chỉ mầu ghi …
+ Khuy cũng gồm nhiều loại: khuy đồng, khuy nhựa 14 ly bay, khuy 12
ly đen, khuy 15 ly mạ non …
Vật liệu phụ
Tuy không là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm,
nó chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, nhưng nó
có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm và tạo điều kiện cho quá trình sảnxuất được tiến hành bình thường như phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹthuật quản lý như: đầu máy khâu, phấn may, giấy gói hàng, sơn trắng, vảimành dứa, phấn thỏi, phấn bột, nẹp sắt…
Văn phòng phẩm
Là loại vật liệu trang bị cho công tác quản lý ở các phòng và phục vụbảo vệ sức khoẻ cán bộ công nhân viên Văn phòng phẩm gồm: bút bi, bútchì, hồ dán, giấy các loại, sổ công tác, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,phiếu nhập kho, thẻ kho, sổ quỹ, tổ TGNH, hợp đồng tài chính
Phụ tùng thay thế
Là những chi tiết phụ tùng máy móc; thiết bị mà Xí nghiệp mua sắm,
dự trữ, phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các loại, vít bắt chân vịt, bàn làtreo, răng cưa mặt nguyệt, ắc quy, trụ tự động máy
Nguyên vật liệu khác và thiết bị xây dựng cơ bản
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượngcho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh xăng, dầu, than, dầu Diezen,
+ Thiết bị XDCB như: gạch, cót ép, sắt, đá, đui đèn, bóng tròn, bóngtuýp, phanel
+ Vật liệu khác : băng dính, chổi …
2.1.2 Công tác quản lí nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
Trang 5Công tác tổ chức thu mua nguyên vật liệu.
Do đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp là sản xuất theo đơn đặt hàng, theohợp đồng, nên ngoài một số vật liệu đặc biệt phải nhập phục vụ cho xuất khẩu
và các vật liệu chính mua ngoài, một số vật liệu phụ sẽ được xây dựng kếhoạch mua sau khi kí kết hợp đồng Khi đó, Xí nghiệp tính ra số nguyên vậtliệu cần dùng để tiến hành mua
Nhà cung cấp thường xuyên cho Xí nghiệp là Công ty vải Mêcô, Công
ty Thread Fabric Phong Phú, Công ty Hưng Thái, Công ty Dệt 8-3, Công tyViệt Tiến và Công ty Wadoo – Đài Loan, Ngoài ra, Xí nghiệp còn tổ chứcmua nguyên vật liệu thông qua bộ phận tiếp liệu Cán bộ tiếp liệu có nhiệm vụmua nguyên vật liệu cùng với nhân viên đội xe chuyển hàng về kho, nguyênvật liệu dùng cho nhu cầu dự trữ của xí nghiệp là rất ít Vì vậy, số nguyên vậtliệu cần mua là số nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất, còn phần nguyênvật liệu dự trữ là không đáng kể Để đáp ứng nhu cầu đối với những sản phẩmchưa xây dựng được định mức, dựa trên cơ sở định mức sản phẩm tương tự đểtính ra số nguyên vật liệu cần mua để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất Nếukhông có sản phẩm tương tự phòng Kế hoạch - Kỹ thuật & Sản xuất có nhiệm
vụ xây dựng định mức rồi lập kế hoạch mua nguyên vật liệu
Nhìn chung, công tác thu mua nguyên vật liệu của Xí nghiệp khá thuậnlợi do việc sản xuất theo đơn đặt hàng và hệ thống định mức xây dựng hợp lý.Hơn nữa, nguyên vật liệu Xí nghiệp cần mua có sẵn trên thị trường khôngtrong tình trạng khan hiếm, giá cả không ổn định
Công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong quá trình sử dụng và quản lý nguyên vật liệu Xí nghiệp thường xuyênquan tâm đến công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Do đặc điểm sảnxuất của xí nghiệp là sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều chủng loại các sảnphẩm chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, ngoài ra còn nhận hợp đồng sản xuất chocác đơn vị trong nước, tiêu thụ nội địa Do vậy hệ thống định mức của Xi
Trang 6nghiệp đã được xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều loại định mức khác nhausao cho phù hợp với đặc điểm, quy cách phẩm chất của sản phẩm nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh, không ngừng phấn đấu giảm lượng nguyên vật liệutiêu dùng trên cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã quy định.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do phòng Kế hoạch - Kĩ thuật& Sảnxuất Xí nghiệp xây dựng cho từng loại sản phẩm khác nhau dựa trên cơ sởnghiên cứu thị trường Trên cơ sở định mức, các cán bộ thiết kế, sản xuất tạiphân xưởng sẽ thiết kế sản phẩm sao cho giảm bớt định mức nhằm đảm bảotiết kiệm nguyên vật liệu nhưng vẫn đạt chất lượng sản phẩm theo quy định
Ví dụ:
- Đối với các hợp đồng Xí nghiệp nhận gia công thì định mức sẽ dokhách hàng quy định Nhưng Xí nghiệp cũng phải xây dựng sao cho hợp lý,đảm bảo lượng nguyên vật liệu khách hàng giao cho đủ để sản xuất số sảnphẩm như đã ký kết trong hợp đồng Nếu trường hợp khách hàng đưa ra địnhmức là quá thấp so với định mức của xí nghiệp thì Xí nghiệp sẽ thương lượngvới khách hàng để tăng định mức ở mức độ phù hợp Nếu không được chấpnhận thì hợp đồng sẽ không được ký kết
- Đối với các hợp đồng sản xuất các sản phẩm mà Xí nghiệp phải lo tất
cả khâu đầu vào thì công tác xây dựng định mức sẽ do phòng kế hoạch chịutrách nhiệm Trên cơ sở đặc điểm quy cách, phòng kỹ thuật xây dựng địnhmức sao cho sản xuất đạt hiệu quả, giảm chi phí nguyên vật liệu nhưng vẫnđảm bảo yêu cầu về chất lượng như hợp đồng đã quy định
Nhìn chung, công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu ở
Xí nghiệp có những nét đặc biệt so với một số công ty khác do đặc thù sảnxuất Song Xí nghiệp đã tự xây dựng cho mình một hệ thống định mức thíchhợp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Công tác bảo quản và kiểm tra
Trang 7Xí nghiệp quản lý nguyên vật liệu ở một kho chung gọi là kho xínghiệp Kho là điểm xuất phát cũng là điểm cuối cùng của quá trình sản xuất,
do đó việc tổ chức bảo quản kho nguyên vật liệu của Xí nghiệp tuân theo quyđịnh trong quy chế hoạt động quản lý kho chung Đó là sắp xếp khoa họcnguyên vật liệu theo ngăn, theo thứ tự, đảm bảo cách mặt đất và tường 20
30 cm để chống ẩm thấp, dễ gây nên mốc và gỉ sét lẫn không bị ố vải Ngườichịu trách nhiệm bảo quản và sắp xếp nhập kho nguyên vật liệu là thủ kho vàchỉ có một người theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng trên thực tế.Theo định kỳ thủ kho phải sắp xếp lại nguyên vật liệu để phát hiện các trườnghợp nguyên vật liệu có được bảo quản tốt hay không, thứ tự sắp xếp đã hợp lýchưa, nguyên vật liệu có bị ẩm mốc hay không Do điều kiện nguyên vật liệutrong kho nhiều chủng loại nhưng lượng nguyên vật liệu tồn kho ít nên cũng
có khó khăn cho thủ kho Ngoài ra một khó khăn lớn trong việc bảo quảnnguyên vật liệu của Xí nghiệp là diện tích kho quá hẹp dẫn đến nguyên vậtliệu trong kho để rất nhiều chủng loại như vậy ảnh hưởng tới chất lượng một
số nguyên vật liệu dễ hư hỏng như vải, chỉ, bông,… gây khó khăn trong việcxuất, nhập nguyên vật liệu
Mỗi năm, đến ngày 31-12, Xí nghiệp tiến hành kiểm kê số nguyên vậtliệu tồn kho Công tác kiểm kê do cán bộ Phòng kinh doanh, kế toán và thủkho kết hợp tiến hành Mục đích của cuộc kiểm kê là xác định chính xác sốlượng và giá trị nguyên vật liệu hiện có, phát hiện kịp thời và xử lý các trườnghợp hao hụt, hư hỏng mất mát, ứ đọng, kém phẩm chất trên cơ sở đó đề caotrách nhiệm của thủ kho và cán bộ sử dụng, từng bước chấn chỉnh và đưa vào
nề nếp công tác quản lý nguyên vật liệu
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giátrị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầuchân thực, thống nhất
Trang 8Ở Xí nghiệp May xuất khẩu các nghiệp vụ nhập – xuất nguyên vật liệudiễn ra thường xuyên, mỗi lần nhập giá cả của nguyên vật liệu lại có sự thayđổi Việc xác định đúng đắn giá trị nguyên vật liệu xuất dùng là hết sức cầnthiết Trên thực tế, Xí nghiệp đã sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vậtliệu.
Đối với nguyên vật liệu để gia công cho cho một số đơn hàng đặc biệt
đó là trang phục công sở (theo HĐ giữa Công ty cổ phần Xuất - Nhập khẩu3-2 Hòa Bình và đơn vị kết nghĩa Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu HòaBình), đồng phục quản lí và quần áo phạm (theo HĐ giữa Công ty Cổ phầnXuất - Nhập Khẩu Hòa Bình và Trung tâm chữa bệnh - giáo dục Lao động xãhội Hòa Bình) chỉ được theo dõi số lượng Còn đối với nguyên vật liệu Xínghiệp nhập từ bên ngoài thì chủ yếu là mua ngoài, không có vật liệu nhập từcác nguồn như tự chế hoặc thuê ngoài gia công hoặc đơn vị khác góp vốn liêndoanh thì để đánh giá chính xác, trung thực và hợp lý giúp cho việc hạch toánchính xác chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản xuất, việc đánh giánguyên vật liệu ở Xí nghiệp được thực hiện như sau:
2.1.3.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Đối với vật liệu nhập kho từ mua ngoài: xí nghiệp mua nguyên vật liệu với
cả 2 phương thức là nhận tại kho của Xí nghiệp và nhận tại kho của bên bán.+ Trường hợp mua của đơn vị nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ
- Với nguyên vật liệu nhập tại kho của Xí nghiệp: Chi phí mua do bênbán chịu, do đó giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của xí nghiệp là giághi trên hoá đơn không tính đến thuế GTGT
(không bao gồm thuế GTGT)
- Với nguyên vật liệu nhận tại kho của bên bán thì giá thực tế của nguyênvật liệu nhập kho gồm giá mua theo hoá đơn chưa có thuế GTGT và chi phíthu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, bãi …)
Trang 9(không bao gồm thuế GTGT)
+ Trường hợp mua nguyên vật liệu của đơn vị nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì giá thực tế của vật liệu nhập kho là giá mua ghi trênhoá đơn bao gồm cả thuế GTGT và chi phí thu mua thực tế
(bao gồm cả thuế GTGT)
Giá trị thực của Nguyên vật liệu tiết kiệm nhập kho Xí nghiệp
Nguyên vật liệu tiết kiệm là phần chênh lệch giữa định mức vật liệu của
Xí nghiệp giao và định mức của các phân xưởng Khi Xí nghiệp giao địnhmức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm xuống từng phân xưởng thì bộphận kỹ thuật của phân xưởng nghiên cứu các sơ đồ làm thế nào để tiết kiệmvật liệu mà không ảnh hưởng đến kích cỡ, chất lượng sản phẩn Kết quảnghiên cứu là định mức vật liệu của phân xưởng sẽ nhỏ hơn định mức vật liệu
Xí nghiệp giao Phần vật liệu tiết kiệm này phân xưởng được hưởng, khi cónhu cầu sử dụng, phân xưởng sẽ bán lại cho Xí nghiệp theo đơn giá thực tếtrên thị trường hoặc nếu không có nhu cầu sử dụng Xí nghiệp sẽ làm thủ tụcthanh lý phần nguyên vật liệu trên
Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do Giámđốc Xí nghiệp quyết định
2.1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất vật liệu, kế toán tính toán giá thực tế nguyên vật liệu theophương pháp đơn giá bình quân liên hoàn Theo phương pháp này kế toán tiếnhành thực hiện như sau:
Trước mỗi lần xuất, kế toán tính tổng số tiền của nguyên vật liệu dưđầu kỳ (nếu có) và những lần nhập trước lần xuất đó rồi lấy tổng đó chia chotổng số lượng cuả dư đầu kỳ (nếu có) và số lượng của những lần nhập trướclần xuất đó ta được đơn giá cho lần xuất đó Nếu lần xuất đó chưa xuất hết sốtồn và số nhập đó thì còn lại được hoặc coi như số tồn để thực hiện tính đơngiá xuất cho lần sau Những lần xuất sau tính tương tự như lần xuất trước Do
Trang 10Đơn giá thực tế NVL tồn đầu kỳ Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ tính đến ngày xuất
+
Số lượng NVL tồn đầu kỳ +
vậy mà khi xuất vật liệu để sản xuất là tính được giá trị thực tế xuất kho ngay
mà không cần phải đợi đến cuối kỳ hạch toán mới có thể tính giá Như vậy
khi xuất vật liệu kế toán có thể theo dõi được cả 2 chỉ tiêu: số lượng và số
tiền Việc tính toán giá thực tế vật liệu xuất kho được thực hiện trên sổ chi tiết
nguyên vật liệu đối với từng thứ, từng loại
Đơn giá bình quân =
liên hoàn
Với phương pháp này, kế toán sẽ phải tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho nhiều lần trong một kỳ kế toán do việc xuất nguyên vật liệu diễn ra nhiều
lần trong kỳ
Có thể minh hoạ phương pháp trên bằng tài liệu thực tế tại Xí nghiệp
như sau:
Ví dụ: Tính giá thực tế của nguyên vật liệu “Vải skavi” trong tháng 02 năm 2009:
Tồn đầu tháng số lượng 700 m Đơn giá 96.500đ/m
Ngày 09/02, xuất số lượng 400 m
Ngày 13/02, nhập số lượng 5.000 m Đơn giá 95.000đ/m
Ngày 16/02, xuất số lượng 1.000 m
Ngày 21/02, xuất số lượng 2.000 m
Ngày 27/02, xuất số lượng 1.000 m
Trị giá thực tế vật liệu xuất kho được tính như sau:
- Trị giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 09/02 là:
+ Đơn giá bình quân gia quyền: 96.500 đ
+ Trị giá thực tế vật liệu xuất kho trong ngày 09/02 là:
96.500 x 400 = 38.600.000 đ
Số lượng NVL nhập trong kỳ tính đến ngày
xuất
Trang 11- Trị giá thực tế vật liệu xuất kho ngày 16/02 là:
+ Trị giá nguyên vật liệu còn lại từ lần xuất ngày 09/02 chưa xuất hết là:(700 - 400 ) x 96.500 = 28.950.000 đ
+ Đơn giá thực tế bình quân gia quyền: (H)
2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
2.2.1 Thủ tục nhập - xuất kho nguyên vật liệu
2.2.1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Đối với nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu, kế toán tại Xí nghiệp May xuất khẩuHòa Bình sử dụng các chứng từ như: Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm, Giấy
đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Hóa đơn bán hàng ( của nhà cung cấp) …
Bộ phận kế hoạch vật tư dựa vào kế hoạch sản xuất, tình hình tồn kho vàtiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp để tính ra số nguyên vật liệu cần mua và lựachọn nhà cung cấp Cung tiêu đi mua nguyên vật liệu và vận chuyển về Xínghiệp kèm theo Hóa đơn GTGT
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, ban kiểm nghiệm vật tư của xí nghiệp sẽ tiếnhành kiểm tra số lượng thực tế, chủng loại hàng hóa thực tế so với yêu cầu vàhóa đơn Sau khi kiểm nghiệm thì ban kiểm nghiệm cho phép nhập kho haykhông số nguyên vật liệu đó
Ví dụ: Ngày 13/02/2009, Xí nghiệp mua của Công ty TNHH - Sản xuất
Hưng Thái 50 cây vải (100m/cây) với đơn giá 95.000đ/m, thuế GTGT 10%,
Xí nghiệp thanh toán bằng TGNH Theo hóa đơn này thì Xí nghiệp mua theohình thức trọn gói nên giá trị của số NVL đã bao gồm chi phí thu mua mà
Trang 12Công ty Hưng Thái đã chi trả, nên giá trị của số NVL này chỉ bao gồm giá trịghi trên Hóa đơn.
Khi nhập hàng, có Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1), “Biên bản kiểm nghiệmvật tư” được lập như sau:
Trang 13Biểu 2.1: Mẫu Hóa đơn Giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BR/2008B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0010431
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Xi nghiệp May xuất khẩu Hòa Bình
Địa chỉ: Số 14- Đường An Dương Vương-TP Hòa Bình
0
Cộng tiền hàng: 475.000.000Thuế GTGT 10%: Tiền thuế GTGT: 47.500.000Tổng cộng thanh toán: 522.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí đóng dấu và ghi, rõ họ tên)
Biểu 2.2: Mấu Biên bản kiểm nghiệm Xí nghiệp
Trang 14Xí nghiệp May xuất khẩu Hòa Bình Mẫu số: 03- VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 13 tháng 02 năm 2009
Số:………
- Căn cứ HĐ số 0010431 ngày…tháng…năm … của……
- Ban kiểm nghiệm vật tư gồm:
+Bà: Nguyễn Thị Hạnh Trưởng ban
+ Ông : Nguyễn Văn Thịnh Uỷ viên
+ Bà Trần Thu Nga Uỷ viên
Phươn
g thứckiểmnghiệm
Đơnvịtính
Sốlượngtheochứngtừ
Sốlượngđúngquycách,phẩmchất
Sốlượngkhôngđúngđúngquycách,phẩmchất
Ghichú
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ban kiểm nghiệm đã kiểm tra mặt hàng vải
skavi, số lượng và kết quả kiểm nghiệm đúng quy cách, phẩm chất, không cómặt hàng sai quy cách, phẩm chất và được đem vào nhập kho
Đại diện kĩ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên) Sau đó ban kế hoạch vật tư căn cứ vào Hóa đơn bán hàng của người bánhay Hợp đồng (nếu có) và Biên bản kiểm nghiệm vật tư để viết phiếu nhập
Trang 15kho và ghi số lượng nhập Trưởng phòng kế hoạch vật tư kí vào phiếu nhậpkho, phiếu được lập thành 2 liên:
Liên 1: Phòng kế hoạch vật tư giữ
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi Thẻ kho sau đó chuyển cho bộ phận kếtoán cùng Hóa đơn GTGT
Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư Nhập kho xong thủkho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và số lượng thực nhập và cùng người giaohàng kí vào phiếu
Kế toán vật liệu sau khi nhận được chứng từ sẽ kiểm tra và ghi đơn giá,tính tổng tiền trên phiếu, định khoản và ghi vào sổ kế toán, bảo quản chứng từ Với nghiệp vụ nhập vật tư trên, phiếu nhập kho được lập như sau:
Trang 16Biểu 2.3: Mẫu phiếu nhập kho Xí nghiệp
Xí nghiệp May xuất khẩu Hòa Bình Mẫu số: 01-VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 13 tháng 02 năm 2009 Nợ : 152
Số 38 Có : 112
Họ tên người giao: …
-Theo HĐ số 0010431 ngày 13 tháng 01 năm 2009 của:……
-Nhập tại kho: kho Vải
STT
Tên, nhãn
hiệu, quycách vật tư
sản phẩm,
hàng hóa
Mãsố
Đơn vịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai muơi hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn
Nhập ngày 13 tháng 02 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
Nguyễn Việt Cường Nguyễn Quang Hải
Trang 172.2.1.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Đối với nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, tại Xí nghiệp May xuấtkhẩu Hòa Bình sử dụng các chứng từ sau: Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT),Phiếu báo vật tư tồn cuối kì, Biên bản kiểm kê,…
Hàng tháng hay khi có nhu cầu, bộ phận kế hoạch vật tư lập kế hoạch sảnxuất và dựa trên nhu cầu về vật liệu để ra lệnh xuất kho Kế toán trưởng vàthủ trưởng đơn vị kí duyệt lệnh xuất vật tư Bộ phận kế hoạch lập phiếu xuấtkho và ghi số lượng yêu cầu Phiếu xuất được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kế hoạch vật tư
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng kí xong chuyểncho giám đốc hay người được ủy quyền kí duyệt, giao cho người nhận cầmphiếu xuống kho nhận hàng
Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho, xuất vật tư và ghi số thực xuất, ghingày, tháng, năm vào phiếu Thủ kho cùng người nhận kí vào phiếu, thủ khoghi thẻ kho sau đó chuyển chứng từ cho kế toán
Theo ví dụ nghiệp vụ xuất kho cho sản xuất tại kho vải vào ngày 09 tháng
02 năm 2009, thì Phiếu xuất kho được lập như sau:
Trang 18Biểu 2.4: Mẫu Phiếu xuất kho Xí nghiệp
Đơn vị: Xí nghiệp may Xuất khẩu Mẫu số: 02-VT
Bộ phận: Phòng KH-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 02 năm 2009 Nợ 621
Số: 61 Có 152-Họ tên người nhận hàng: Sinh Địa chỉ( Bộ phận): PXI
-Lí do xuất kho: xuất cho sản xuất
Xuất tại kho: kho vải
STT
Tên, nhãnhiệu, quycách vậttư,sảnphẩm,dụng cụ,hàng hóa
Mã số Đơn vị
tính
Số lượng
Đơngiá
Thànhtiền
Yêucầu
Thựcxuất
skavi(30
% polieste)
Cộng
Xuất ngày 09 tháng 02 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Người lập biểu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Trang 19Hạch toán chi kết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa bộ phận
kho và bộ phận kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập
-xuất – tồn kho từng thứ, từng loại vật liệu cả về số lượng, chủng loại, chất
lượng, giá trị Vật liệu ở Xí nghiệp May xuất khẩu rất đa dạng, các nghiệp vụ
nhập xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày, do đó nhiệm vụ của kế toán chi
tiết vật liệu là vô cùng quan trọng
Hiện nay, Xí nghiệp tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu theo phương
pháp thẻ song song Phương pháp này giúp kế toán dễ dàng thực hiện các
công việc kiểm tra, đối chiếu, dễ dàng phát hiện ra những lầm lẫn, sai sót
trong quá trình ghi chép, đồng thời giám sát chặt chẽ tình hình nhập xuất
-tồn kho vật liệu cả về số lượng và giá trị
Theo phương pháp thẻ song song, kế toán thực hiện hạch toán chi tiết
vật liệu trên cơ sở phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho sổ chi tiết vật tư,
bảng kê nhập vật tư, bảng kê xuất vật tư, sổ chi tiết các tài khoản liên quan
Nội dung công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở Xí nghiệp May
xuất khẩu được tiến hành theo trình tự sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu tại Xí nghiệp May xuất khẩu
2.2.2.1 Kế toán chi tiết tại kho
Trang 20Thủ kho sử dụng thẻ kho theo mẫu quy định để thực hiện ghi chép tìnhhình nhập - xuất - tồn kho của nguyên vật liệu hàng ngày theo chỉ tiêu sốlượng Thẻ kho được mở cho từng thứ, từng loại vật liệu và được sắp xếp theoloại, nhóm vật liệu để thuận tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong ghi chép,kiểm tra, đối chiếu và xử lý.
Khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập - xuất kho vật liệu: phiếunhập kho, phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp phápcủa chứng từ Sau đó đối chiếu với số vật liệu thực tế nhập, thực tế xuất khorồi ghi số thực nhập, số thực xuất vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và ghivào thẻ kho Các chứng từ nhập kho, xuất kho, thủ kho xuất nhiều hay ít sắpxếp riêng cho từng loại vật liệu Từ 5 - 10 ngày, tuỳ theo tính chất đặc thù(khối lượng nhập, xuất) thủ kho chuyển chứng từ đó lên cho kế toán
Ví dụ: Từ phiếu nhập kho số 38 (Biểu 2.3) ngày 13/02/2009 và phiếu xuất
kho số 61 ngày 09/02/2009 cùng các chứng từ nhập xuất khác thủ kho sẽ lậpthẻ kho đối với loại vật tư “Vải skavi” như sau :
Trang 21Biểu 2.5: Mẫu thẻ kho Xí nghiệp
Công ty CP XNK 3-2 Hòa Bình
Xí nghiệp May XK Mẫu số 01-VT
Tên kho: Đ/c Hải Tờ số : 10
THẺ KHO
Từ ngày 01/02/2009 đến ngày 28/02/2009Người lập thẻ kho: Đ/c Hải
Tờ số : 3Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: vải skavi
STT Số
hiệu Ngày Diễn giải
Ngày Nhập- Xuất
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2.2.2 Kế toán chi tiết tại phòng kế toán
Trang 22Định kỳ kế toán nguyên vật liệu nhận được chứng từ nhập xuất do thủkho gửi lên (từ 5 - 10 ngày/1 lần), kế toán nguyên vật liệu tiến hành phân loạicác chứng từ đó Sau khi phân loại theo loại vật liệu thì tiếp tục phân loại theođối tượng sử dụng (nếu là chứng từ xuất) và phân theo hình thức thanh toán(nếu là chứng từ nhập) Đồng thời kế toán phải kiểm tra tính hợp lý, hợp phápcủa chứng từ và đối chiếu với thẻ kho Nếu chính xác và hợp lý thì ký xácnhận vào thẻ kho.
Kế toán căn cứ vào chứng từ nhập kho và xuất kho để ghi vào sổ chi tiếtnguyên vật liệu Sổ chi tiết được đóng thành quyển, mỗi quyển theo dõi từng nhóm,loại vật liệu Sổ chi tiết vật tư gồm 5 quyển, theo dõi các nhóm, loại vật tư sau :
Quyển 1: Theo dõi thẻ kho 152.1 – nguyên vật liệu chính
Quyển 2: Theo dõi thẻ kho 152.2 – nguyên vật liệu phụ
Quyển 3: Theo dõi thẻ kho 152.3 – Văn phòng phẩm
Quyển 4: Theo dõi thẻ kho 152.4 – Phụ tùng thay thế
Quyển 5: Theo dõi thẻ kho 152.5 – nguyên vật liệu khác
Trên sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả 2 chỉ tiêu số lượng và số tiền Tuỳthuộc vào tính chất của nguyên vật liệu (khối lượng công việc nhập xuấtnhiều hay ít) mà mỗi thứ vật liệu được mở 1 hay vài tờ
Với ví dụ phiếu nhập kho số 38 (Biểu 2.3) và phiếu xuất kho số 61(Biểu 2.4) cùng các chứng từ nhập xuất khác, kế toán sẽ vào Sổ chi tiết đốivới loại vật tư “Vải skavi” như sau :
Cách ghi:
+ Tồn đầu tháng : chính là số tồn tháng 01/2009 chuyển sang
+ Cột nhập, xuất: căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho, kế toán ghi
số lượng và số tiền vào từng cột tương ứng
+ Tồn cuối tháng = Tồn đầu tháng + Nhập trong tháng – Xuất trong tháng.Cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chitiết vật liệu Số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết phải khớp nhau Nếu không khớpnhau thì chắc chắn đã xẩy ra sai sót hoặc nhầm lẫn – sẽ tìm biện pháp xử lý kịpthời
Trang 23Biểu 2.6: Mẫu sổ chi tiết TK 152
Xí nghiệp may xuất khẩu Hòa Bình SỔ CHI TIẾT