Công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hóa và sử dụng các khoản chi phí,[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Đào Diệu Oanh
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đồng Thị Nga
Trang 2-
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THẾ SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên : Đào Diệu Oanh
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đồng Thị Nga
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Đào Diệu Oanh Mã SV:1412401001
Lớp: QT1804K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn
Trang 41 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
- Các văn bản của nhà nước về chế độ kế toán liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Số liệu về thực trang kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn
- Hệ thống sổ kế toán liên quan đến tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn, sử dụng số liệu năm
Trang 5Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Đồng Thị Nga
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hướng dẫn:
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 11 tháng 06 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 08 năm 2018
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN
Hải Phòng, ngày tháng năm 2018
Hiệu trưởng
Trang 6PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Đồng Thị Nga
Đơn vị công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Họ và tên sinh viên: Đào Diệu Oanh Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Thế Sơn Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Thế Sơn
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Cần cù, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu cho bài viết và có tinh thần học hỏi Luôn viết và nộp bài theo đúng tiến độ quy định
Luôn chủ động và nghiêm túc trong công tác nghiên cứu
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
Chương 1: Trong chương này tác giả đã hệ thống hóa một cách chi tiết và đầy đủ các vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Chương 2: Trong chương này tác giả đã giới thiệu được những nét cơ bản
về công ty như lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán Đồng thời tác giả cũng đã trình bày được tương đối chi tiết và cụ thể thực trạng công tác kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, có số liệu minh họa cụ thể Số liệu minh họa trong bài viết chi tiết, phong phú và có tính logic cao
Chương 3: Trong chương này tác giả đã đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện phù hợp với tình hình thực tế tại công ty và có tính khả
Trang 7Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn
Hải Phòng, ngày … tháng … năm
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Thị Nga
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1 Những vấn đề chung về tổ chúc kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.1 Doanh thu: 3
1.1.1.2 Chi phí: 3
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh (KQKD) : 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.2.1 Doanh thu 3
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu: 5
1.1.2.3 Chi phí 6
1.2 Lý luận tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán 9
1.2.2 Kế toán doanh thu 10
1.2.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
1.2.2.2 Kế toán Thuế 13
1.2.2.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 13
1.2.2.4 Kế toán Thu nhập khác 15
1.2.3 Kế toán chi phí 18
1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 18
1.2.3.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 19
1.2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 22
1.2.3.4 Chi phí khác 24
1.2.3.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
1.3.Hình thức sổ kế toán 28
1.3.1 Hình thức nhật kí chung 28
1.3.2 Hình thức nhật kí- sổ cái 30
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THẾ SƠN 36
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thế Sơn 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất chính của công ty 37
2.1.2.1 Chức năng: 37
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 37
2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh: 37
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty: 38
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thế Sơn 38
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận: 38
2.2 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thế Sơn 39
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 39
2.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 40
2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 42
2.3 Thực trạng tổ chức tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn 42
2.3.1 Đặc điểm về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế Sơn 42
2.3.1.1 Đặc điểm chi phí tại công ty 42
2.3.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty 42
2.3.1.3 Đặc điểm kết quả kinh doanh của công ty 43
2.3.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty 43
2.3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43
2.3.2.2 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 52
2.3.2.3 Chi phí quản lí kinh doanh 57
2.3.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 62
Trang 10TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ SƠN 81
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ Phần Thế Sơn 81
3.1.1 Ưu điểm 81
3.1.2 Hạn chế 81
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 82
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 82
3.4 Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Thế Sơn 83
3.4.1 Kiến nghị 1: Về việc áp dụng các chính sách bán hàng tại công ty cổ phần Thế Sơn 83
3.4.2 Kiến nghị 2: Về việc đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán 83
3.4.3 Kiến nghị 3: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí 85
3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn 90
3.5.1 Về phía Nhà nước 90
3.5.2 Về phía doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế.Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán
để biết tình hình và kết quả kinh doanh
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không
ít phức tạp Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng
có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả.Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Qua quá trình học tập từ những kiến thức chuyên ngành đã học tại trường cùng với sự giúp đỡ của Thạc sỹ Đồng Thị Nga, kết hợp với việc tìm hiểu thực
tế tại Công ty Cổ phần Thế Sơn nên em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn” làm đề tài khóa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn nhằm đưa ra những mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực trong tổ chức kế toán tại công ty
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn nhằm giúp doanh
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu doanh thu và các khoản giảm doanh thu trên cơ sở đó xác định doanh thu thuần, quy trình hạch toán chi phí để xác định kết quả như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tại đơn vị để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn
Phạm vi nghiên cứu: Thời gian: Các số liệu và tình hình tổ chức công tác
kế toán tại công ty trong thời gian: năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ nguyên lý chung, đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp phân tích, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, thống kê Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp đặc thù như: phương pháp lựa chọn, phương pháp phỏng vấn
5 Kết cấu của khoá luận
Kết cấu của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 03 chương :
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế Sơn
Do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Những vấn đề chung về tổ chúc kế toán chi phí doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường
1.1.1.2 Chi phí:
Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí” Vậy chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí bằng lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh (KQKD) :
KQKD là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí hàng bán và chi phi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến, kết quả hoạt động thương mại, kết quả hoạt động lao vụ, dịch vụ
Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần + doanh thu tài chính – (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng +chi phí quản lí doanh nghiệp +chi phí khác)
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách
Trang 14-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp phải thỏa mãn tất
cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát sản phẩm
+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,…
- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương mại… )
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
-Thu nhập khác: Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những lợi nhuận có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
Thu về thanh lí nhượng bán tài sản cố định
Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
Thu từ các khoản nợ khó đòi, xóa sổ
Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót
Trang 151.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
-Chiết khấu thương mại: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng
mua với số lượng lớn
-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu
-Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT
Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng
Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng
Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT
Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán
Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán
Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán
Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 333: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại
Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại
b Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT
Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng
Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán
Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán
Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT
Trang 161.1.2.3 Chi phí
-Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì
- Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm hàng hóa vật tư (hàng tồn kho) xuất được xác định trên cơ sở lấy số lượng xuất nhân ( với đơn giá bình quân Phạm vi tính đơn giá xuất bình quân có thể là cả
kỳ hiện tại, sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ trước trong đó:
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, lượng công việc dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tiến độ của phần hành khác Ngoài ra phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng mua vào trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng mua vào trong kì
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
- Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên đạt được
độ chính xác cao, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý
- Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, nhiều lần tốn nhiều công sức nên phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có số lượng hàng hóa nhập xuất ít
Đơn giá = Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Bình quân Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trước:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
Trang 17- Nhược điểm: Giá trị hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá
cả trong kỳ hiện tại Vì vậy phương pháp này làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với giá thực tế
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này tính giá hàng tồn kho tồn kho xuất trên cơ sở giả định rằng lượng hàng nào có trước thì xuất trước, nếu không đủ thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo cho lượng hang còn thiếu Với phương pháp này giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của lần nhập sau cùng
- Ưu điểm: Có thể tính ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng Do
đó đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán chi phí ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
- Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên nhiều Đơn giá bình quân = Trị giá thực tế sản phẩm tồn kho cuối kỳ trước
cuối kì trước Số lượng hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ
+ Phương pháp giá đơn vị thực tế đích danh: Phương pháp này xác định giá trị hàng tồn kho xuất bằng cách lấy số lượng hàng tồn kho xuất nhân (x) với giá đơn vị của lần nhập tương ứng Phương pháp này có ưu điểm kết quả tính toán
có độ chính xác cao nhưng đơn vị phải có mặt bằng rộng có thể quản lý riêng biệt hàng tồn kho theo từng lần nhập
- Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của
kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị thực tế của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra, giá trị hàng hóa tồn kho được phản ánh đúng giá trị thực tế của nó
- Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
Trang 18Các phương pháp tính giá xuất kho: giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền,giá nhập trước xuất trước
-Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kì như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo…
-Chi phí quản lí doanh nghiệp: là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lí bao gồm nhiều loại như chi phí quản lí kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
-Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển chứng khoán ngắn hạn, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, chênh lệch tỷ giá mua và bán ngoại tệ
-Chi phí khác: Là các khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự đoán trước được hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản chi không mang tính chất thường xuyên
-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
1.1.2.4 Kết quả kinh doanh
-Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Lợi nhuận về cho thuê tài sản
Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác
Lợi nhuận từ chênh lệch lãi tiền gửi và tiền vay ngân hàng
Lợi nhuận cho vay vốn
Trang 19- Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế: Là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước Lợi nhuận sau thuế được dùng để trích lập các quỹ của doanh nghiệp
1.2 Lý luận tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán
Việc ghi chép phản ánh đúng các khoản chi phí, doanh thu rất quan trọng, bởi nếu không phản ánh đúng, đủ các khoản chi phí, doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ rất khó khăn cho nhà quản trị trong việc quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữa, việc phản ánh các khoản chi phí, doanh thu còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của xí nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản
lý (như theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng, theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành, theo sản phẩm và công việc)
- Tham gia vào việc xây dựng chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Xác định giá vị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng,
Trang 20khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý Tổng hợp số liệu kế toán đầy đủ từ các sổ sách liên quan đến doanh thu, thu nhập, giá vốn hàng bán và các khoản chi phí, thực hiện kiểm tra đối chiếu để đảm bảo những số liệu đó là chính xác
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí hợp lý vào tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh và các khoản thuế phải nộp Nhà nước Đảm bảo cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị đầy đủ, kịp thời và chính xác Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Nhà nước để có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá đời sống của nhân dân và đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh chính xác các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí của các hoạt động
1.2.2 Kế toán doanh thu
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quá trình sản xuất, phản ánh chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp đã được chấp nhận
1.2.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng
- Các chứng từ có liên quan khác
- Các loại sổ: sổ chi tiết TK511; sổ cái TK511; sổ tổng hợp TK511
b Các tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán và chiết khấu
thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 "Xác định kết quả kinh
doanh"
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 22d Sơ đồ hạch toán
TK 511- Doanh thu bán hàng
TK 111,112,131 và cung cấp dịch vụ TK 111,112,131
Các khoán giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và
( Trường hợp chưa tách ngay
các khoản thuế phải nộp tại
thời điểm ghi nhận doanh thu )
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
( Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm
ghi nhận doanh thu )
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23 Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa:
TK632 TK611, 631 TK632 Khi nhận lại sản phẩm, hàng Giá trị sản phẩm hàng hóa
hóa (theo phương pháp kiểm được xác định là tiêu thụ trong
-Phản ánh thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp
-Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333: thuế xuất khẩu phải nộp
-Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
1.2.2.3 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
a Chứng từ và sổ sách sử dụng làm cơ sở hạch toán
-Giấy báo có của ngân hàng
-Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 515 và giấy tờ có liên quan khác
b Tài khoản sử dụng
Tk 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 24c Kết cấu tài khoản
Nợ TK 515 Có
- Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang Tài
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 25d Sơ đồ hạch toán
TK911 TK515 TK111, 112…
Thu tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ
phiếu, thanh toán chứng khoán
ngắn hạn
TK331
Kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính Chiết khấu thanh toán được
hưởng do thanh toán trước
thời hạn
TK111,112,138 Thu nhập được chia từ hoạt
động liên doanh
TK413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu tài chính
1.2.2.4 Kế toán Thu nhập khác
a Chứng từ, sổ sách sử dụng làm cơ sở hạch toán
- Hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo hiểm, giấy thanh lí, nhượng bán tài sản và các
giấy tờ có liên quan
b Tài khoản sử dụng
TK711: Thu nhập khác
Trang 26c Kết cấu tài khoản
Nợ TK 711 Có
- Số thuế giá trị gia tăng phải
nộp (nếu có) đối với các khoản
thu nhập khác ở doanh nghiệp
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 27Cuối kỳ kết chuyển thu nhập Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,
khác phát sinh trong kỳ hàng hóa, TSCĐ
TK 152, 155, 156 TK 221
Góp vốn liên doanh
liên kết bằng vật tư, hàng hóa
Chênh lệch giá đánh giá
lại > giá trị ghi sổ
TK 331, 338
Kết chuyển nợ không xác định được chủ
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cược
TK 352
Hoàn nhập số dự phòng chi phí
bảo hành công trình xây lắp không sử dụng
Sơ đồ 1.4: Hạch toán thu nhập khác
Trang 28- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất
chung cố định không phân bổ
được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi
phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng tự chế tạo
TSCĐ vượt trên mức bình
thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
xây dựng, tự chế tạo hoàn
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 29d Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kiểm kê định kì)
TK111,112 TK611 TK632 TK911 Mua hàng hóa Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn
hóa xuất bán trong kì hàng bán trong kì
TK156 của đơn vị thương mại
Kết chuyển giá trị TK155, 157 hàng tồn kho đầu kì Kết chuyển thành
phẩm, hàng gửi bán
Kết chuyển giá trị cuối kì
hàng tồn kho cuối kì
TK 155, 157 TK2294 Kết chuyển thành phẩm, hàng hóa gửi
đi bán đầu kì Hoàn nhập dự phòng
TK631 giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.5: Hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.3.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
a Chứng từ sổ sách làm cơ sở hạch toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn thông thường, bảng kê thanh toán tạm ứng
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
- Sổ chi tiết tài khoản 642: Chi phí quản lí kinh doanh
Trang 30b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: Chi phí quản lí kinh doanh
Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422: Chi phí quản lí doanh nghiệp
c Kết cấu tài khoản
Nợ TK 642 Có
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát
sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 31d Sơ đồ hạch toán
TK111, 112 TK642
152,153,242,331 TK111,112 Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu
doanh nghiệp,dự phòng phải trả TK2293
TK2293
Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu
TK 111,141,112,… khó đòi đã trích lập từ năm Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trước chưa sử dụng hết lớn bằng tiền khác hơn số phải trích lập năm nay TK133
Thuế GTGT
TK333 TK 352 Thuế môn bài, thuế thuê nhà đất phải nộp Hoàn nhập dự phòng NSNN phải trả về chi phí bảo
TK 155, 156 hành sản phẩm
Trang 321.2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a Chứng từ sổ sách làm cơ sở hạch toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
-Sổ chi tiết tài khoản 635: Chi phí tài chính
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635: Chi phí tài chính
c Kết cấu tài khoản
Nợ TK635 Có
- Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng
trả chậm, lãi do thuê tài sản;
- Chiết khấu thah toán cho người
mua;
- Lỗ khi bán ngoại tệ;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động kinh doanh;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán;
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh
lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn
thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động
dầu tư tài chính khác
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kì
Trang 33d Sơ đồ hạch toán
TK413 TK635 TK2291,2292
Xử lí lỗ tỷ giá do đánh giá lại Hoàn nhập số chênh lệch
Các khoản mục tiền tệ có gốc dự phòng giảm giá đầu tư
ngoại tệ cuối kì vào chi phí TC chứng khoán và tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác
Trang 341.2.3.4 Chi phí khác
a Chứng từ sổ sách làm cơ sở hạch toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Hóa đơn bảo hiểm, biên lai nộp thuế
- Sổ chi tiết tài khoản 811
- Các giấy tờ liên quan khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811: Chi phí khác
c Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 không có số dư đầu và cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
TK111, 112,… TK811 TK911
Các chi phí khác phát sinh Kết chuyển chi phí khác
trong kì phát sinh trong kì
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí khác
Trang 351.2.3.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a Chứng từ sổ sách làm cơ sở hạch toán
-Tờ khai thuế giá trị gia tăng, bảng khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
c Kết cấu tài khoản
Nợ TK 821 Có
- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh
trong năm;
- Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 361.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a Chứng từ sổ sách làm cơ sở hạch toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất nhập tồn
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Các chứng từ có liên quan khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
c Kết cấu tài khoản
Nợ TK 911 Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư và
dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 37d Sơ đồ hạch toán
TK 632,635 TK911 TK511, 515, 711 642,811
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu và
thu nhập khác
TK821 TK821 Kết chuyển thuế TNDN hiện Kết chuyển khoản giảm chi phí
hành và thuế TNDN hoãn lại thuế TNDN hoãn lại
TK 421 TK421 Kết chuyển lãi hoạt động Kết chuyển lỗ hoạt động
kinh doanh trong kì kinh doanh trong kì
Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 381.3.Hình thức sổ kế toán
Theo TT 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26/8/2016, doanh nghiệp có 4
hình thức kế toán sau, doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 4 hình thức sau:
1.3.1 Hình thức nhật kí chung
Đặc trưng:
- Ghi sổ theo hình thức kế toán nhật kí chung tức là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dã được ghi nhận vào sổ nhật kí chung dựa trên các chứng từ
kế toán: hóa đơn phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho…Dựa vào những số liệu
đã ghi trên sổ nhật kí chung để vào sổ cái cho từng đối tượng kế toán theo trình
Trang 39Ghi cuối tháng hoặc định kì:
Đối chiếu, kiểm tra:
511,515,642,711,635,911
SỔ CÁI TK 511, 515,642,635, 711,911
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
BAÓ CÁO TÀI CHÍNH
S s
Trang 40Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ ké toán đã kiểm tra đảm bảo tính hợp
lệ, hợp pháp tiến hành lập định khoản kế toán và ghi vào sổ nhật ký chung, sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp
Nếu đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ nhật ký đặc biệt Định kỳ hoặc cuối tháng, sau khi
đã loại trừ sự trùng lặp do 1 nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều nhật ký đặc biệt, tiến hành tổng hợp từng nhật ký chuyên dùng để lấy số liệu ghi sổ cái
Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng CĐSPS Số liệu trên sổ cái được dùng dể đối chiếu trên bảng tổng hợp hoặc chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu này được dùng để lập báo cáo tài chính
1.3.2 Hình thức nhật kí- sổ cái
Đặc trưng
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng
từ kế toán đều được ghi vào sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái theo trình tự thời gian, ngoài các chứng từ kế toán, kế toán có thể dựa vào những số liệu đã được ghi nhận trên bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại để ghi vào nhật
kí sổ cái
- Điều kiện áp dụng: chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, chỉ áp dụng ít tài khoản kế toán khi hạch toán
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật kí sổ cái
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để ghi vào nhật ký sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên 1 dòng ở cả 2 phần nhật ký và sổ cái Chứng từ kế toán sau khi đã ghi sổ nhật ký sổ cái được sử dụng để ghi sổ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng căn cứ số liệu trên các sổ kế toán chi tiết khóa sổ để lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản,sau đó đối chiếu số liệu giữa phần nhật ký với phần sổ cái trên sổ nhật ký sổ cái, giữa bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản với tài khoản tổng hợp tương ứng trên sổ nhật ký sổ cái Số liệu trên nhật ký sổ cái và trên bản tổng hợp chi tiết sau khi đã kiểm tra đối chiếu đảm bảo khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính