1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu

48 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 155,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chức năng như trên công ty cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Xõy dựng, lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn - Quản lý bảo toàn và phỏt triển vốn, lợi nhuận ngày càng

Trang 1

Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu

1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

1.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

- Tờn cụng ty : Cụng ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

- Tờn giao dịch : Duc Hieu Import – Export Trading Company Limited

- Địa chỉ : 236 Bà Triệu – Hai Bà Trưng - Hà Nội

Công ty được thành lập từ năm 2000 theo đăng ký kinh doanh số :

0101008991 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội mang tên công tyTNHH TM & XNK Đức Hiếu, cho đến nay gồm 1 trụ sở chính và 3 cửa hàngtrực thuộc

Trang 2

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu là công ty TNHH có hai thànhviên trở lên, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấuriêng và giám đốc với tư cách đại diện hợp pháp trước pháp luật của công typhải chịu trách nhiệm với mọi hoạt động kinh doanh của mỡnh

Cụng ty có chức năng cơ bản là sản xuất và buôn bán thiết bị điện, điện

tử, điện lạnh, tin học, trang thiết bị viễn thông

Với chức năng như trên công ty cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Xõy dựng, lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

- Quản lý bảo toàn và phỏt triển vốn, lợi nhuận ngày càng tăng, tuy nhiênphải tuân thủ theo những quy định của chế độ hiện hành

- Nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng của từng loại thị trường để tổ chức hoạtđộng kinh doanh của toàn công ty

- Xây dựng chiến lược quản trị kinh doanh cũng như quản trị nguồn nhânlực có hiệu quả và lâu dài, đảm bảo quyền lợi của công ty cũng như cả củangười lao động

Tỡnh hỡnh kinh doanh của Cụng ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu.

Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu được thành lập từ năm 2000 với số vốnban đầu là 9.800.000.000 đồng (Chín tỷ, tám trăm triệu đồng chẵn.) Công tykhông ngừng phát triển mặt hàng kinh doanh điện thoại di động cũng như thịtrường tiêu thụ ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước

Trang 3

Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh năm 2004, 2005 và 6 tháng đầu năm năm 2006

- Đặc điểm về nguồn lao động :

Tổng số lao động của Công ty hiện nay là 104 người

+ Tổng số lao động gián tiếp của Công ty là những người làm việc tại các phũngban : 36 người chiếm 34.6℅

+ Tổng số nhõn viờn bỏn hàng trực tiếp : 45 người chiếm 43.27℅

+ Nhân viên kỹ thuật : 8 người chiếm 7.7℅

+ Nhân viên bảo vệ : 15 người chiếm 14.43℅

Là một doanh nghiệp thương mại nên cơ cấu lao động như trên của doanhnghiệp tương đối là hợp lý Doanh nghiệp đó sử dụng tốt nguồn lao động, tậndụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động để tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu là đơn vị thương mại kinh doanh

có quy mô khá lớn, dàn trải Công ty chuyên kinh doanh các loại mặt hàng điện

Trang 4

thoại di động phục vụ cho các cá nhân có nhu cầu thông qua các cửa hàng củamỡnh

Nguồn hàng do công ty khai thác tương đối đa dạng nhưng chủ yêú làkhai thỏc nguồn hàng thụng qua các nhà nhập khẩu lớn trong nước ( Công tyCông nghệ di động FPT, Công ty TNHH Thuận Phát, Công ty TNHH An Bỡnh,Cụng ty TNHH Ngụi sao sỏng ) và nguồn hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc, ĐàiLoan

Công ty không ngừng phát triển mặt hàng kinh doanh cũng như thị trườngtiêu thụ ra khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, đồng thời Công ty cũng nắmvững khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch tổ chức,thực hiện phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

Ngoài lượng hàng mà Công ty điều chuyển cho các đơn vị trực thuộcCông ty cũn được phép khai thác các mặt hàng khác để tổ chức hoạt động kinhdoanh sao cho có lợi nhất Hàng tháng các đơn vị này phải nộp báo cáo quyếttoán về phũng kế toỏn của Cụng ty Cỏc cửa hàng trưởng, kế toán tổng hợp tạicửa hàng phải chịu trỏch nhiệm phỏp lý về tớnh chớnh xỏc của bỏo cỏo tàichớnh

Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ

Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu là một doanh nghiệp thương mại khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm mà đóng vai trũ trung gian giữa nhà sản xuất và ngườitiêu dựng Vỡ vậy, cụng ty đó ỏp dụng linh hoạt cỏc phương thức tiêu thụ bánbuôn, bán lẻ, gửi bán ký gửi hàng hoỏ để đưa sản phẩm tới tay người tiêudùng, được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi nhuận nhiều nhất

Trang 5

Cụng ty mua hàng của cỏc nhà phõn phối hoặc tự khai thỏc nguồn hàng nhập khẩu rồi bán buôn trực tiếp cho các đại lý ở các tỉnh thành, các đại lý này lại bỏnbuụn cho cỏc cửa hàng nhỏ lẻ và thụng qua cỏc cửa hàng này hàng hoỏ sẽ đến với người tiêu dựng

Để phục vụ tốt cho việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Công ty cũng xõy dựng giỏ bỏn lẻ hợp lý và mở rộng hệ thống bỏn lẻ

Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty

Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu tổ chức bộ máy quản lý của Công

ty theo mô hỡnh trực tuyến chức năng, các phũng ban được phân chia phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ cũng như đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty có

sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

Ban Giỏm đốc

Ph ũng TCHC –

Nhõn sự

Phũng Tài chớnh kế toỏn

Phũng Kinh doanh

Ban thu hồi cụng nợ

Cỏc đơn vị trực thuộc (3 đơn vị)

Trang 6

* Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm trong việc điều hành và quản

lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Ban Giám đốc bao gồmGiám đốc và 2 Phó Giám Đốc

- Giám đốc: là đại diện phỏp lý của cụng ty, chịu trỏch nhiệm và cú đầy đủ

thẩm quyền quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Giám đốccũng chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch tuyển dụng và bố trí lao độngtrong doanh nghiệp theo các cơ cấu hợp lý phự hợp với loại hỡnh kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Phó Giám đốc: Những Cỏn bộ quản lý khỏc sẽ bỏo cỏo và trợ giỳp Giỏm

Dưới quyền quản lý điều hành của Ban Giám đốc của công ty là: Phũng

Tổ chức hành chớnh – Nhõn sự, phũng Kế toỏn - TC, phũng Kinh doanh và Banthu hồi công nợ Đứng đầu là các Trưởng phũng với nhiệm vụ trực tiếp quản lýtới từng khõu, từng mảng hoạt động của phũng Cụ thể:

a) Phũng Tổ chức hành chớnh – Nhõn sự:

Phũng cú 4 người làm nhiệm vụ quản lý cụng tỏc hành chớnh trong cụng

ty Xử lý và lưu giữ hồ sơ, các dạng tài liệu, công văn trong công ty; Tham mưucho Giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, cập nhật hồ sơ liên quan đến tuyểndụng, đào tạo, huấn luyện cho nhân viên trong Công ty Duy trỡ cỏc điều kiện

cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường làm việc thuận tiện

Trang 7

b) Phũng Tài chớnh-Kế toỏn:

Trong Cụng ty phũng kế toỏn đóng vai trũ hết sức quan trọng, hệ thống kếtoỏn được thiết lập để phù hợp với loại hỡnh kinh doanh của Cụng ty cũng nhưphù hợp với hệ thổng kế toán Việt Nam.Phũng bao gồm 8 nhõn viờn kế toỏn cútrỡnh độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm, đứng đầu là Kế toán trưởng

Kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành hệ thống kế toán và chịu tráchnhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc

Phũng Kế toỏn cú nhiệm vụ ghi chộp, phản ỏnh kịp thời và đầy đủ tỡnhhỡnh bỏn hàng của cụng ty trong kỳ, ngoài ra kế toỏn tổng hợp trờn cỏc tàikhoản kế toán bỏn hàng cần theo dừi, ghi chộp về số lượng, chủng loại và giá cảcủa hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, theo từng đơn vịtrực thuộc

Xác định đúng đắn thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để lập báo cáobán hàng và ghi nhận doanh thu

Lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý – từ đó phản ánh và giám đốcxác định tỡnh hỡnh thu hồi tiền hàng, tỡnh hỡnh cụng nợ

Tổng hợp tớnh toỏn và phõnbổ chi phí bán hàng cho từng hàng hoá đótiờu thụ

Cung cấp kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin cần thiết về tỡnhhỡnh tiờu thụ hàng hoỏ phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh

Kiểm tra chặt chẽ chứng từ bán hàng, đảm bảo chứng từ được lập và luânchuyển theo đúng quy định hiện hành, tránh tỡnh trạng trựng lặp, bỏ sút

c) Phũng Kinh doanh:

Đóng vai trũ thiết lập mối quan hệ khỏch hàng, khảo sỏt thị trường, tậphợp quản lý danh sỏch khỏch hàng và thực hiện cụng tỏc tiếp thị của Cụng ty vàđứng đầu là Trưởng phũng Phũng bao gồm 18 người, trong đó :

Trang 8

- 6 người làm nhiệm vụ giao dịch với các đại lý bán lẻ qua điện thoại đểbán hàng.

- 6 người làm nhiệm vụ khảo sát thị trường và bán hàng trực tiếp cho cáccửa hàng ở các tỉnh thành trong cả nước

- 5 người làm nhiệm vụ giao, gửi hàng cho các đại lý ở tỉnh qua cỏc bếnbói gửi hàng

d) Ban thu hồi cụng nợ:

Cú trỏch nhiệm thu hồi cỏc khoản cụng nợ

Các đơn vị trực thuộc Công ty: bao gồm 3 cửa hàng Các đơn vị trựcthuộc Công ty hạch toán báo sổ về công ty Công ty giao vốn bằng hàng cho đơn

vị, cũn cỏc đơn vị tự quyết định giá bán, trên cơ sở kế hoạch kinh doanh củatoàn Công ty Người đứng đầu cửa hàng trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệmtrước Ban giám đốc Công ty về mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị Công tythực hiện cơ chế khoán doanh thu, và trích thưởng phần trăm vượt doanh thuđến từng đơn vị trực thuộc

+ Hệ thống các cửa hàng này có nhiệm vụ bán các mặt hàng của công tygiao, đảm bảo thực hiện tốt doanh số, bán hàng phục vụ khách hàng chu đáo

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán tại Công ty

1.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bất kỳ cụng việc nào của phũng kế toỏn cụng ty sẽ chịu sự kiểm soát của Giám đốc và Kế toán trưởng trong trường hợp được sự ủy quyền của Giám đốc

Do qui mô hoạt động của công ty là tương đối rộng và các mặt hàng kinhdoanh đa dạng nên Công ty đó chọn hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn phõntỏn Tại mỗi đơn vị đều có bộ phận kế toán (bao gồm từ 2 đến 5 người), chịutrách nhiệm về công tác kế toán tại đơn vị Phũng kế toỏn chịu trỏch nhiệm quản

lý kế toỏn tại văn phũng và quản lý hỗ trợ bộ phận kế toỏn dưới đơn vị Hoạt

Trang 9

động kinh doanh dưới đơn vị được theo dừi, quản lý hạch toỏn theo sự chỉ đạocủa lónh đạo đơn vị và các phũng nghiệp vụ trên văn phũng chớnh Hàng quý kếtoỏn đơn vị phải lập báo cáo tài chính của đơn vị (Theo mẫu của công ty quiđịnh) gửi về phũng kế toỏn cụng ty Phũng kế toỏn Cụng ty căn cứ vào báo cáotài chính đơn vị lập để tập hợp và lên báo cáo tài chính toàn công ty Cụng tỏc

kế toỏn hạch toỏn chủ yếu tập trung ở phũng kế toỏn cụng ty cũn ở cỏc đơn vịtrực thuộc thỡ cú tổ chức cụng tỏc kế toỏn riờng và định kỳ gửi báo cáo quyếttoán về phũng kế toỏn của cụng ty

Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc: Các cửa hàng, chi nhỏnh của cụng tyhạch toỏn theo hỡnh thức bỏo sổ ở cỏc đơn vị này tổ chức hệ thống kế toánriêng, khi phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá tại đơn vị có nhiệm vụ thunhận, kiểm tra, hạch toán, lập các sổ kế toán như ở phũng kế toỏn ở cụng ty.Định kỳ hàng thỏng lập bỏo cỏo chi tiết về tỡnh hỡnh xuất nhập cụng nợ gửi vềphũng kế toỏn của cụng ty để đối chiếu theo dừi và tỡm ra phương hướng giảiquyết nếu gặp khó khăn Báo cáo phải phản ánh trung thực, đầy đủ về tỡnh hỡnhkinh doanh của đơn vị tại thời điểm lập bỏo cỏo Cỏc cửa hàng truởng, kế toỏntổng hợp của cửa hàng, chi nhỏnh phải chịu trỏch nhiệm về tớnh chớnh xỏc củabỏo cỏo

Tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Phũng TC- KT của cụng ty gồm 8 nhõn viờn kế toỏn cú trỡnh độ chuyênmôn vững vàng có nhiều kinh nghiệm Phũng TC - KT cú nhiệm vụ thu thập và

xử lý cỏc thụng tin kế toỏn thống kờ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, trờn cơ

sở đó phân tích và lập các báo cáo tài chính giúp cho Ban giám đốc công ty cónhững phương hướng và quyết định chỉ đạo hoạt động toàn công ty Phũng TC-

KT của cụng ty đứng đầu là kế toán trưởng tiếp theo là kế toán tổng hợp và các

kế toán viên

Bộ mỏy kế toán của công ty đượcbố trớ theo mụ hỡnh sau:

Trang 10

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trưởng có trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của phũng kế toỏn núi chung trước Ban giám đốc, bao gồm:

- Tổ chức cỏc cụng việc của phũng kế toỏn bao gồm cả bỏo cỏo tài chớnh

hàng thỏng

- Kiểm tra cụ thể , chi tiết các công việc của kế toán phần hành và bảo đảm

rằng các công việc kế toán đó được thực hiện một cách chính xác và các báo cáo tài chính không có sai sót

- Đưa ra các tiêu chuẩn trách nhiệm cũng như phân công công việc chi tiết

cho cỏc nhõn viờn kế toỏn

- Thiét lập các phương pháp hạch toán kế toán như: thanh toán tạm ứng, hệ

Kế toỏn tiền mặt- TGNH

Kế toỏn cụng nợ

Kế toỏn tiền lương

Kế toỏn tổng hợp

Kế toỏn chi phớ

Bộ phận kế toỏn cỏc đơn vị trực thuộc

Trang 11

- Luụn luụn cập nhật cỏc thụng tin và khụng ngừng nõng cao hiệu quả của hệ thống kế toỏn.

- Kế toỏn tổng hợp:

+ Tập hợp chứng từ

+ Đối chiếu số sách của các phần hành kế toán

+ Lập báo cáo tổng hợp vào cuối tháng gửi cho kế toán trưởng vào cuối tháng.Trong hệ thụng kế toỏn bao gồm nhiều phần hành kế toỏn và mỗi phần hành

sẽ do một người đảm nhận, kế toán phần hành sẽ phải chịu trách nhệm trực tiếp

về công việc của mỡnh trước kế toán trưởng:

- Kế toỏn hàng hoỏ: chịu trách nhiệm về sự biến động tăng giảm và số hàng

hoỏ hiện cú trong kho

+Theo dừi hoạt động mua bán hàng hoỏ trong kỳ

+Theo dừi số lượng hàng nhập, xuất, tồn trong kỳ

+ Lập bỏo cỏo doanh thu vào cuối thỏng

Trang 12

- Kế toỏn cụng nợ : chịu trách nhiệm đối với cả các khoản phải thu và các

khoản phải trả của Công ty Kế toán phần hành này phải từng bước thực hiện các công việc sau:

+ Tập hợp chứng từ cỏc khoản phải trả và phải trả khỏc; cỏc khoản phải thu và phải thu khỏc

+ Kiểm tra tính đúng đắn và hợp lệ của chứng từ ( nội dung đầy đủ, giá trị đúng)

+ Thực hiển tổ chức chứng từ theo phương pháp nhật ký chứng từ

+ Thực hiện thanh toỏn (bằng tiền mặt hoặc qua ngõn hàng)

+ Gửi thông báo nợ đến khách hàng

+ Cuối tháng làm báo cáo các khoản phải trả, các khoản phải thu gửi lên Kế toántrưởng

+ Phát hành hoá đơn

+ Bỏo cỏo doanh thu cuối thỏng

- Kế toán tiền lương:

+ Tính tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, ) cho nhân viờn cụng ty

- Kế toỏn chi phớ:

+ Tớnh chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp

- Kế toán các đơn vị trực thuộc :

+ Hạch toán ban đầu qua chế độ báo sổ, tập hợp chứng từ gốc, các bảng kê, báo cáo bán hàng của các quầy để lập báo cáo bán hàng và bảng kờ nhập - xuất - tồn của cửa hàng lờn cụng ty

1.1.3 2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Trang 13

Những quy định chung

Công ty hoạt động trên nguyên tắc kinh doanh độc lập, tự hạch toán kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về lỗ và lói của mỡnh

Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết Định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính Tất cả cỏc bản ghi kế toỏn và hệ thống tài khoản đều tuân theo Hệ thống và Chuẩn mực kế toánViệt Nam Để phù hợp kế toán sử dụng tài khoản chi tiết theo tính chất sử dụng như được chi tiết cho bộ phận, phũng ban

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện như sau:

- Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ : đồng Việt Nam

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiềnViệt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm pháp sinh nghiệp vụ

- Phương pháp tính thuế : khấu trừ

- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ : khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theođơn giá thực tế đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn

Hệ thống chứng từ sử dụng :

 Chứng từ bỏn hàng :

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn thuế GTGT

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Bảng thanh toán tiền hàng đại lý ( ký gửi )

- Thẻ quầy hàng

Trang 14

Các chứng từ ban đầu được lập từ các bộ phận có liên quan của toàn công ty vàngoài công ty khi có các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp phát sinh Cácchứng từ gốc là căn cứ để lên nhật ký chứng từ, bảng kờ Tiếp theo số liệu sẽđược đưa vào sổ kế toán Tuỳ từng nội dung và tính chất của các khoản chi phí

mà công ty sử dụng chứng từ kế toán phù hợp

Vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn

- Tài khoản 156 – Hàng hoỏ

- Tài khoản 157 – Hàng gửi bỏn

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng : TK 511 dùng để phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản khấu trừ doanh thu

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Trang 15

- Tài khoản 531 – Hàng bỏn bị trả lại : TK 531 dựng để theo dừi khoản doanhthu số hàng hoỏ đó tiờu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.

- Tài khoản 532 – giảm giá hàng bán : TK532 được dùng để theo dừi toàn bộcỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn cho khỏch hàng trờn giỏ bỏn đó thoả thuận Tàikhoản này bao gồm cỏc khoản bớt giá, chiết khấu và các khoản giảm giá đặcbiệt

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán : TK 632 dùng để theo dừi trị giỏ vốn củahàng hoỏ bỏn trong kỳ

- Tài khoản 641- Chi phớ bỏn hàng

- Tài khoản 642 – Chi phớ quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

- Tài khoản 131 – Phải thu khỏch hàng

- Tài khoản 138 – Phải thu khỏc

- Tài khoản 111 – Tiền mặt

- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngõn hàng

- Tài khoản 141 – Tạm ứng

- Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hỡnh

- Tài khoản 214 – Hao mũn tài sản cố định

- Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

- Tài khoản 333 – Thuế và cỏc khoản phải nộp

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Tài khoản 334 – Phải trả cụng nhõn viờn

- Tài khoản 335 – Chi phớ phải trả

- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khỏc

- Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh

- Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

- Tài khoản 711 – Thu nhập khỏc

Trang 16

- Tài khoản 811 – Chi phớ khỏc

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Ngoài cỏc tài khoản trờn trong quỏ trỡnh hạch toỏn kế toỏn cũn sử dụng một sốtài khoản khỏc như : 334, 142

Vận dụng hệ thống sổ kế toỏn

Hỡnh thức sổ kế toỏn cụng ty ỏp dụng là hỡnh thức nhật ký chứng từ, tất cả

cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh được thực hiện trên phần mềm kế toán do công

ty thuê viết riêng theo mẫu sổ do Bộ Tài chính qui định theo trỡnh tự thời gian

và khụng gian phỏt sinh Cụng ty cú sử dụng thờm một số mẫu sổ do cụng ty tựthiết kế giỳp cho cụng tỏc quản lý đạt hiệu quả cao hơn

Trang 17

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đó được kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc bảng kờ, sổ chi tiết cú liờn quan Cuốithỏng kế toỏn khoỏ sổ, cộng số liệu trờn cỏc Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu trên các Nhật ký chứng từ với sổ kế toỏn chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cúliờn quan v à lấy số liệu tổng cộng của cỏc Nhật ký chứng từ ghi sổ ghi trực tiếpvào Sổ Cỏi Số liệu tổng cộng ở Sổ Cỏi và một số chỉ tiờu chi tiết trong Nhật kýchứng từ, Bảng kờ và cỏc Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo Cáo tàichính.

Vận dụng hệ thống bỏo cỏo kế toỏn

- Hệ thống báo cáo tài chính hiện công ty đang sử dụng:

+ Bảng cân đối kế toán+ Bỏo cỏo kết quả kinh doanh+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ+ Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh

- Thời điểm lập báo cáo : ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Nơi nhận báo cáo :

+ Chi Cục thuế Quận Hai Bà Trưng

+ Chi Cục thống kê quận Hai Bà Trưng

+ Lưu tại phũng kế toỏn

1.2 Thực tế kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công

ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu 1.2.1 Các chính sách của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu

1.2.1.1 Các hình thức bán hàng tại Công ty

Trang 18

Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã tìm được các biện

phát đây mạnh hàng hoá bán ra đó là đa phương thức bán hàng Công ty TNHH

Trung Thành đã áp dụng các phương thức sau:

a Bán buôn trực tiếp của công ty:

Khi có các nghiệp vụ bán hàng căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết hoặccác đơn đặt hàng, phong kinh doanh lập hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho Khiđến ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký, chủ hàng kiểm tra thủ tục và xuất hànghoá Công ty TNHH Trung Thành thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ do đó chứng từ sử dụng là: Hoá đơn GTGT theo mẫu số 01/GTKT –3LL theo quy định số 885 ngày 16/07/1998 của Bộ Tái Chính Hoá đơn nàyđược thành lập 3 liên

- Một liên lưu tại quyển

- Một liên giao cho khách hàng

- Một liên giao cho kế toán

Hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho là các chứng từ phản ánh số lượng vàgiá trị hàng hoá xuất bán Đó là căn cứ để thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và thủtục có liên quan trong quá trình bán hàng

b Bán lẻ hàng hoá:

Để có mặt hàng ở nhiều kênh tiêu thụ, ngoài phương thức bán buôn củaCông ty còn áp dụng phương thức bán lẻ tại các cửa hàng của Công ty: Doanhnghiệp bán lẻ của Công ty chiếm một tỷ trọng lớn so với tổng doanh thu bánhàng

Tại các cửa hàng có các tổ chức kế toán riêng, kê tại các cửa hàng theodõi và lập hoá đơn GTGT, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê cuối tháng gửi lên cho

kế toán của Công ty Căn cứ vào các bảng kê, các chứng từ kế toán của Công tytập hợp vào các sổ tài khoản có liên quan

1.2.1.2 Chính sách giá cả

Trang 19

Điện thoại là một mặt hàng được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường nhưng đồng thời nó cũng là mặt hàng khá nhạy cảm với giá cả trên thị trường, do đó chiến lược tiêu thụ hàng hoá của mình công ty luôn gắn chặt với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.

Đối với các khách hàng truyền thống, công ty thực hiện các chính sách ưu tiên trong tiêu thụ như : luôn bảo đảm yêu cầu về số lượng và chủng loại ngay cả trong lúc sản phẩm của công ty đang thiếu, ưu tiên về thời hạn thanh toán, bảo

vệ giá cho khách hàng trong vòng 15 ngày nếu như giá hàng hoá trên thị trường xuống giá, thưởng doanh số cho những khách hàng đạt được doanh số đã ký vớicông ty

Đối với khách hàng mới, công ty tạo mọi điều kiện cho khách hàng như : ưu đãi

về giá, tư vấn cho khách hàng về hàng hoá cũng như nhu cầu trên thị trường Đối với khách hàng bán lẻ, công ty luôn có những chương trình bốc thăm trúng thưởng, bán máy kèm khuyến mại, giá bán luôn ưu đãi

Đối với những mặt hàng bán mạnh,khan hiếm trên thị trường thì công ty tiến hành phân phối công bằng và công khai số lượng hàng bán cho từng khách hàng , ưu tiên những khách hàng găn bó với công ty trong những lúc khó khăn Nhờ vậy mà uy tín của công ty trên thị trường ngày càng lớn mạnh, khách hàng đến với công ty ngày một nhiều

1.2.1.3 Phương pháp tính giá vốn bán thông thường

Tại Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu giá vốn hàng bán chính là giá thànhxuất kho thực tế của hàng hoá xuất kho để bán Để tính được trị giá vốn thực tếhàng xuất bán, kế toán áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền bằngcách căn cứ vào số lượng và giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu tháng vànhập trong tháng Cuối tháng kế toán phản ánh

Nợ TK 632

Có TK 156

Trang 20

1.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu

1.2.2.1 Tài khoản sử dụng

* TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

Tài khoản này được mở chi tiết với Công ty và các đơn vị trực thuộc khác

- TK 6321 “Giá vốn hàng bán tại Văn phòng công ty”

Tài khoản 6321 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 3:

+ TK 63211: Giá vốn hàng bán tại Văn phòng công ty

+ TK 63212: Giá vốn hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ khác tại Văn phòng công ty

-TK 6322 “Giá vốn hàng bán tại đơn vị trực thuộc”

* Tài khoản 156 “Hàng hoá”

-TK 1561: “ Giá mua hàng ”

* TK 511 “Doanh thu bán hàng”

Tài khoản này được chi tiết thành bốn tài khoản cấp 2:

- TK 5111 “Doanh thu hàng hóa”

- TK 5112 “Doanh thu bán hàng”: được chi tiết để theo dõi doanh thu củacông ty và doanh thu ở các đơn vị trực thuộc khác:

+ TK51121: Doanh thu hàng hoá tại công ty

 TK 511211 - Doanh thu hàng bán tại công ty

 TK 511212 - Doanh thu hàng hoá khác tại công ty

+ TK 51122: Doanh thu hàng hoá tại các đơn vị trực thuộc

- TK5113 “Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ”

- TK 5114 “Doanh thu hỗ trợ giá” (nếu có)

Trong phạm vi đề tài, em chỉ xin nghiên cứu doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 “Doanh thu bán hàng”.

Trang 21

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan đến tiêu thụthành phẩm như:

Sau khi tính được giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán sẽ ghi vào máy giá trịbình quân cả kỳ dự trữ của từng loại thành phẩm, máy tự động tính ra giá trịthành phẩm xuất từ các nghiệp vụ bán hàng ghi trong “Sổ chi tiết giá vốn hàngbán” và “Sổ chi tiết thành phẩm”, lập “Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn” trên

cơ sở số liệu sổ chi tiết thành phẩm, lập bảng “Tổng hợp phát sinh theo đối ứngmột tài khoản” từ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Sổ cái TK 632 do máy tự độnglập và số liệu từ Sổ cái được máy dùng để ghi vào Báo cáo kết quả kinh doanhloại hàng bán trong kỳ

Ví dụ: Ngày 9/4/2006, Công ty TNHH TM&XNK Đức HIếu bán cho công

ty TNHH Hà Thành(HT1) 50 máy ĐTDĐ Nokia 6030 với giá 1.210.000đ (thuếGTGT10%)

Trang 22

Biểu 01

Hoá đơn giá trị gia tăng

Liên 1(Lưu tại quyển)

Ngày 09 tháng 04 năm 2006

Mẫu số: 01-GTKT-3LL KA/2006B

Số: 011801Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM & XNK Đức Hiếu

Địa chỉ: 236 Bà Triệu – Hai Bà Trưng – Hà nội

MST : 0101375654

Người mua hàng: Công ty TNHHTM Điện tử viễn thông Hà Thành

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Số

Đơn vịtính

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn

Người mua Người bán hàng Thủ trưởng đv

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

Họ tên người nhận: Công ty TNHHTM Điện tử viễn thông Hà Thành.

Địa chỉ : D 104 TT vật liệu điện Láng Hạ-Hà nội

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Biểu 03

Sổ chi tiết tài khoản

TK 63211 - Giá vốn hàng bán N6030

Từ ngày 01/04 đến ngày 30/04/2006

Trang 24

Số phát sinhNgà

09/4 PXK310

02

Bán hàng cho công tyTrung Hiếu

Tổng phát sinh Nợ: 495.000.000 Tổng phát sinh Có: 495.000.000

Ngày đăng: 01/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Đức Hiếu
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w