Đây là tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử 8.Tài liệu được biên soạn theo chủ đề rất chi tiết công phu, có đầy đủ bài tập và đáp án chi tiết. Tài liệu giáo viên dùng để giảng dạy ôn thi bồi dưỡng học sinh giỏi rất hiệu quả.............................................
Trang 1A PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
NHẬT BẢN
I Kiến thức cơ bản
1 Cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868
Nhật Bản là một quốc đảo ở châu Á, nằm trong vành đai núi lửa và luônxảy ra động đất Đất nước nhiều núi, ít sông, đất đai trồng trọt đã ít lại cằn cỗi,khô cứng, nghèo về tài nguyên thiên nhiên Do đó, nhân dân Nhật Bản đã phảivật lộn vất vả để tồn tại và phát triển Với vị trí cách biển khá rộng với TrungHoa nên ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa có nhiều hạn chế, cũng vì vậy NhậtBản có khả năng tạo nên một thế giới mang bản sắc riêng Vào thời kỳ cận đại,nhờ vào những điều kiện của riêng mình, Nhật Bản đã tìm được con đường tựhội nhập với thế giới phát triển, và với công cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bảnkhông chỉ thoát khỏi số phận của một nước thuộc địa mà còn trở thành một đếquốc tư bản duy nhất ở Châu Á
a Hoàn cảnh (Tình hình Nhật Bản đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868)
Đến giữa thế kỷ XIX, sau hơn 200 năm thống trị, chế độ Mạc phủTokugaoa ở Nhật Bản đã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
về mọi mặt, không thể nào đáp ứng sự phát triển, không đủ sức chống lại sự xâmnhập của đế quốc Âu - Mĩ
Về kinh tế, nền nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạchậu Địa chủ bóc lột nông dân rất nặng nề (thường chiếm tới 50% số thu hoalợi) Thêm vào đó, tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra Trong côngnghiệp, nền kinh tế hàng hóa có bước phát triển mạnh, đặc biệt là ở các đô thị vàhải cảng, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều Những mầm mốngkinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện và có điều kiện để phát triển ở Nhật Bảnnhưng lại bị chế độ Mạc phủ tìm mọi cách để kìm hãm Chính vì vậy, kinh tếNhật Bản về cơ bản vẫn là một nền kinh tế lạc hậu và kém phát triển
Về xã hội, Chính phủ Sôgun vẫn duy trì chế độ đẳng cấp Tầng lớp đạiquý tộc Đaimyô rất giàu có, nắm quyền lục về chính trị, đại diện cho chế độphong kiến Tầng lớp võ sỹ Samurai, thuộc giới quý tộc vừa và nhỏ, phục vụcho đại quý tộc đaimyô bằng việc huấn luyện và chỉ huy các đội vũ trang Trongsuốt một thời gian dài không có chiến tranh, địa vị của Samurai suy giảm, họ trởnên thất nghiệp, đời sống khó khăn, nhiều người tham gia hoạt động buôn bán,
mở xưởng sản xuất…dần dần tư sản hóa Qua các hoạt động kinh tế, tầng lớp tưsản công thương nghiệp cũng phát triển nhanh về số lượng và ngày càng giàu
Trang 2có Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh buôn bán và sản xuất của tầng lớp tư sảnhóa xuất thân từ Samurai cũng như tầng lớp tư sản công thương nghiệp đều bịchế độ phong kiến lỗi thời cản trở Nông dân và thị dân (dân cư thành thị) là đốitượng bóc lột chủ yếu của địa chủ phong kiến, chịu nhiều thứ thuế và lao dịch,đời sống hết sức khổ cực Thân phận khốn khó của nông dân và thị dân khiếncho họ bất mãn, đối với Mạc phủ Như vậy, trong xã hội Nhật Bản đã nảy sinhmâu thuẫn hết sức gay gắt giữa tư sản, nông dân, thị dân với chế độ phong kiếnMạc phủ
Về mặt chính trị, mặc dù Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưng trên thực tếquyền lực lại thuộc về dòng họ Tôkugaoa Chính vì vậy, mâu thuẫn giữa Thiênhoàng với Mạc phủ cũng hết sức gay gắt Sự tồn tại của chế độ Mạc phủ khôngnhững ảnh hưởng đến địa vị của Thiên hoàng mà còn trở thành rào cản cho sựphát triển đất nước
Giữa lúc mâu thuẫn trong nước ngày càng gay gắt, chế độ Mạc phủ đangkhủng hoảng nghiêm trọng và trở nên bất lực thì các nước đế quốc phương Tây
đã dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa” Lần lượt các nước Mĩ,Anh, Pháp, Nga và Đức đã ép Mạc phủ ký kết các hiệp ước bất bình đẳng vớinhững điều khoản hết sức nặng nề Như vậy, trong khi cuộc khủng hoảng trầmtrọng đang diễn ra dưới chế độ Mạc phủ, thì Nhật Bản lại phải đối mặt trướcnguy cơ bị xâm lược và trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây.Thực tế đó đã đặt Nhật Bản đứng trước sự lựa chọn: hoặc là tiếp tục duy trì chế
độ phong kiến trì trệ, bảo thủ để rồi bị các nước đế quốc xâu xé hoặc tiến hànhduy tân đưa đất nước phát triển theo con đường của các nước phương Tây.Trong hoàn cảnh đó, phong trào chống Sôgun phát triển mạnh mẽ đã làm sụp đổchế độ Mạc phủ Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi đã đáp ứng đượcyêu cầu bức thiết của Nhật Bản lúc bấy giờ Minh Trị đã thực hiện một loạt cảicách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi khủng hoảng Đó là cuộc Duy tânMinh Trị được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân sự, vănhóa - giáo dục…
b Nội dung
- Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới trong đó
đại biểu của tầng lớp quý tộc tư sản hóa đóng vai trò quan trọng, thực hiệnquyền bình đẳng giữa các công dân Năm 1889, Hiến pháp mới được thông qua,chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập
- Về kinh tế: thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bánruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng
cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…
Trang 3- Về quân sự: quân đội được tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểuphương Tây, chế độ trưng binh được thay thế bằng chế độ nghĩa vụ quân sự.Công nghiệp đóng tàu chiến được chú trọng, tiến hành sản xuất vũ khí, đạndược, mời chuyên gia quân sự nước ngoài về huấn luyện quân đội…
- Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dungkhoa học - kỹ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh giỏi đi duhọc ở phương Tây …
c Tính chất và ý nghĩa
Xét về mặt bản chất, Minh Trị là người đứng đầu chế độ phong kiến NhậtBản nhưng ông đã sớm chịu ảnh hưởng và tiếp thu những tư tưởng tiến bộ củagiai cấp tư sản phương Tây Do đó, Minh Trị chính là đại diện cho lực lượngphong kiến tư sản hóa ở Nhật và là người thực hiện cuộc cải cách do chính mìnhkhởi xướng Vì thế, có thể khẳng định rằng lực lượng lãnh đạo cuộc cải cáchMinh Trị chính là tầng lớp phong kiến tư sản hóa Nhiệm vụ của cuộc cải cách làlật đổ chế độ Mạc phủ để mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển,đồng thời chống lại sự xâm lược của các nước thực dân phương Tây Cuộc cảicách đã nhận được sự hưởng ứng của đông đảo các tầng lớp nhân dân Nhật Bảntrong đó có nông dân, thị dân, tư sản và đặc biệt là lực lượng phong kiến tư sảnhóa xuất thân từ võ sỹ Samurai Do có sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớpnhân dân mà công cuộc duy tân của Minh Trị được thực hiện một cách dễ dàng
và thành công Qua công cuộc đổi mới của Minh Trị đã đưa Nhật Bản từ mộtnước phong kiến lạc hậu trở thành một đất nước phát triển theo mô hình tư bảnchủ nghĩa phương Tây Cũng từ đây, chế độ tư bản được xác lập và phát triểnmạnh mẽ ở đất nước “Mặt trời mọc” Tuy nhiên, cuộc cải cách này vẫn chưa giảiquyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân vì chính phủ của Thiên hoàng vẫncho phép tự do mua bán mua bán ruộng đất Điều đó đã tạo điều kiện cho địachủ phong kiến tiếp tục chiếm đoạt ruộng đất và bóc lột nông dân Nguyện vọngngàn đời của nông dân về vấn đề ruộng đất vẫn không được đáp ứng Mặt khác,mặc dù cải cách Minh Trị đã đưa Nhật Bản trở thành một nước tư bản chủ nghĩanhưng chế độ phong kiến vẫn còn tồn tại, những tàn dư của phong kiến vẫn chưa
bị thủ tiêu Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng cải cách Minh Trị ở Nhật Bảnthực chất là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để
Cuộc cải cách do Minh Trị tiến hành không chỉ có ý nghĩa to lớn đối vớiNhật Bản mà còn có sức lan tỏa, tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiềuquốc gia dân tộc trên thế giới mà rõ nét nhất đó là các nước ở châu Á trong đó
có Việt Nam Đối với Nhật Bản, cuộc duy tân Minh Trị như một cơn gió mátlành thổi vào bầu không khí u ám và ngột ngạt lúc bấy giờ, có tác dụng mở
Trang 4đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ Cuộc cải cách đãgiúp Nhật Bản vượt qua sự khủng hoảng, trở thành quốc gia duy nhất ở châu Ákhông những thoát khỏi số phận của một nước thuộc địa mà còn trở thành một
đế quốc hùng mạnh, sánh ngang với các đế quốc Âu - Mĩ Mặt khác, cuộc duytân Minh Trị đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống lại đế quốc phong kiếncủa nhân dân châu Á lúc bấy giờ Cuộc cải cách này còn châm ngòi cho mộtphong trào vận động duy tân để cường thịnh đất nước của các dân tộc châu Á.Dưới ảnh hưởng của cuộc cải cách Minh Trị, nhiều sỹ phu yêu nước ở TrungQuốc và Việt Nam đã xem Nhật Bản là người anh cả da vàng, là tấm gương đểhọc tập và noi theo Cũng từ đó, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc vận động duy tânMậu Tuất trong 100 ngày Ở Việt Nam, tư tưởng cải cách cũng đã xuất hiện đặcbiệt là những bản điều trần đầy tâm huyết của Nguyễn Trường Tộ gửi đến triềuđình nhà Nguyễn thiết tha kêu gọi canh tân đất nước Đáng tiếc những tư tưởngcải cách đã không được thực hiện ở Việt Nam Sức hấp dẫn của Nhật Bản cònkéo dài đến đầu thế kỷ XX khi Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh đều hướng đếnNhật Bản để mong tìm con đường cứu nước Phong trào Đông Du diễn ra từnăm 1905 - 1908 đã thu hút đông đảo thanh niên yêu nước tham gia, tạo nên mộtphong trào yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XX
Cải cách Minh Trị chính là cơ sở quan trọng để Nhật Bản phát triển mạnh
mẽ, trở thành đế quốc duy nhất ở châu Á Thời gian sẽ trôi đi nhưng cuộc cảicách của Minh Trị vẫn sẽ mãi là một cột mốc đáng nhớ trong lịch sử phát triểncủa đất nước “Mặt trời mọc” Cho đến nay, cuộc duy tân Minh Trị vẫn để lạinhiều bài học cho các quốc gia dân tộc trên thế giới về tư duy đổi mới, vượt lênhoàn cảnh để tự cường dân tộc
-
-CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
NHẬT BẢN (Tiếp theo)
2 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa
- Biểu hiện: + Sự xuất hiện của các công ty độc quyền có khả năng chiphối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị ở Nhật Bản
+ Thi hành chính sách xâm lược, bành trướng
+ Tăng cường bóc lột công nhân và nhân dân lao động trong nước ->phong trào đấu tranh của công nhân phát triển
Trang 5- Đặc điểm của đế quốc Nhật Bản: là đế quốc phong kiến quân phiệthiếu chiến
II Bài tập
1 Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, Nhật
Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa và trở thành một nước đế quốc Hãy liên hệ với tình hình Việt Nam và Trung Quốc lúc bấy giờ
2 Thông qua cuộc duy tân Minh Trị, em hãy:
a) Thống kê về cuộc duy tân Minh Trị: nhiệm vụ, mục tiêu, lãnh đạo, động lực,phương hướng phát triển
b) Tác động của cuộc duy tân Minh Trị đối với Nhật Bản và thế giới
3 Bối cảnh lịch sử của cải cách Minh Trị ở Nhật Bản Sự thành công rực rỡ của
cải cách Minh Trị thể hiện ở những mặt nào? Nhân tố nào được xem là nhân tốchìa khóa của cải cách? Vì sao?
4 Phân tích vị trí, vai trò của tầng lớp Samurai trong công cuộc cải cách đất
nước ở Nhật Bản?
5 (Những quốc gia nào đã xuất hiện tư tưởng cải cách vào cuối thế kỷ XIX
-đầu thế kỷ XX?) Cuối thế kỷ XIX - -đầu thế kỷ XX, ở Trung Quốc và Nhật Bản đã xuất hiện những cuộc cải cách nào? Tại sao Nhật Bản thành công, Trung Quốc thất bại? Em có suy nghĩ gì về công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay?
6 Trình bày cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản Những ảnh hưởng tích cực của
cải cách Minh Trị đến các nước châu Á Từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
em có suy nghĩ gì về tầm quan trọng của tư duy đổi mới trong cuộc sống?
7 Trình bày và cho biết nhận xét của mình về các chính sách duy tân Minh Trị.
Vì sao cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có ý nghĩa như một cuộc cách mạng
tư sản?
8 Lập bảng so sánh Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và Duy tân Mậu Tuất ở
Trung Quốc: lãnh đạo, nội dung, kết quả, ý nghĩa, tính chất
9 Cải cách Minh Trị ở Nhật Bản, cải cách Rama V ở Xiêm và cuộc Duy tân
Mậu Tuất ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì?
- CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
-TRUNG QUỐC
I Kiến thức cơ bản
Tiếng súng của cuộc Chiến tranh thuốc phiện (1839 - 1842) đã mở đầuthời kỳ lịch sử cận đại Trung Quốc, thời kỳ chủ nghĩa đế quốc Âu Mĩ xâm lược
Trang 6và chia xẻ đất nước Trung Hoa Đó cũng là thời kỳ đấu tranh anh dũng của nhândân Trung Quốc chống xâm lược, chống phong kiến Mãn Thanh diễn ra mạnh
mẽ, sôi nổi và quyết liệt mà đỉnh cao là cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911
1 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Chính sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ như nhược, thỏa hiệpcủa triều đình Mãn Thanh đã làm bùng nổ mạnh mẽ các phong trào đấu tranhcủa nhân dân Trung Quốc
b) Các cuộc đấu tranh tiêu biểu
1851 - 1864 Hồng Tú Toàn - Nổ ra ở Kim Điền
(Quảng Tây) sau đólan rộng ra các địaphương khác
- Xây dựng đượcchính quyền ở Thiên
Trang 7Kinh và thi hànhnhiều chính sáchtiến bộ: bình quânruộng đất, bình đẳngnam nữ
phong trào
- Cuộc khởinghĩa thất bại
- Phong trào pháttriển chủ yếu trongcác tầng lớp quanlại, sỹ phu có ý thứctiếp thu tư tưởngtiên tiến
- Đề xướng cải cáchđất nước để cứu vãntình hình Cải cáchtrên các lĩnh vựckinh tế, chính trị,giáo dục, quân sự…
- Vấp phải sựchống đối mạnh
mẽ của phái thủcựu trong triềuđình Mãn Thanh
do Từ Hi tháihậu cầm đầu
- Phong trào chỉdiễn ra được hơn
100 ngày, sau đó
bị đàn áp và thấtbại Khang Hữu
Vi và LươngKhải Siêu phảilánh ra nướcngoài, Quang Tự
bị bắtKhởi nghĩa
Nghĩa Hòa
Đoàn
1899 - 1901 Nông dân - Bùng nổ ở Sơn
Đông, lan sang cáctỉnh khác
- Nghĩa quân tấncông các sứ quánnước ngoài ở BắcKinh
Liên quân 8nước đế quốctiến vào BắcKinh, đàn ápphong trào
* Nhận xét:
Như vậy, trong những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, phong tràođấu tranh của nhân dân Trung Quốc đã diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và quyết liệtvới phạm vi rộng lớn ở nhiều nơi trên cả nước Xét về mặt thời gian có thể nhậnthấy, phong trào đã diễn ra một cách tương đối liên tục Phong trào đấu tranhcủa nhân dân Trung Quốc đã nhắm đến hai đối tượng - cũng đồng thời là hai kẻthù cơ bản của cách mạng Trung Quốc đó là đế quốc và phong kiến Mãn Thanh.Dưới ách thống trị của thực dân, phong kiến, bên cạnh các giai cấp trong xã hội
Trang 8cũ, các giai cấp mới đã lần lượt ra đời, bước lên vũ đài chính trị với tư cách làngười lãnh đạo phong trào đấu tranh Lực lượng lãnh đạo trong giai đoạn nàygồm có đại diện giai cấp nông dân, sĩ phu tiến bộ, tư sản Hình thức đấu tranhkhá phong phú với các cuộc khởi nghĩa vũ trang như Thái Bình Thiên quốc haykhởi nghĩa Nghĩa Hòa đoàn, cải cách đất nước như cuộc vận động Duy tân MậuTuất và cả cách mạng xã hội như Cách mạng Tân Hợi…Như vậy phong trào củanhân dân Trung Quốc vừa kết hợp giữa hình thức đấu tranh chính trị và vũ trangnhưng chủ yếu là vũ trang Tất cả các cuộc đấu tranh đều thu hút đông đảo nhândân tham gia đặc biệt là giai cấp nông dân Nông dân cùng với các lực lượngkhác trong xã hội đã tạo thành động lực to lớn của các cuộc đấu tranh giáng đònnặng nề đối với các đế quốc xâm lược và phong kiến Mãn Thanh hèn nhát Mặc
dù vậy, phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc đều đã bị đàn áp và thấtbại Nguyên nhân dẫn đến thất bại của phong trào là do diễn ra một cách rời rạc,thiếu sự liên kết nên dễ bị đàn áp Mặt khác các cuộc đấu tranh thất bại là do sựchênh lệch về lực lượng, thiếu thốn vũ khí Tuy diễn ra sôi nổi và quyết liệtnhưng các cuộc đấu tranh đã thiếu đi sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến vàthiếu đường lối đúng đắn Sự câu kết chặt chẽ giữa phong kiến Mãn Thanh vàcác đế quốc cũng trở thành nguyên nhân làm cho các cuộc đấu tranh bị thất bại
Mặc dù bị bọn đế quốc, phong kiến đàn áp và thất bại nhưng các cuộc đấutranh đã thể hiện được tinh thần đấu tranh bất khuất, kiên cường của nhân dânTrung Quốc, giáng cho kẻ thù những đòn nặng nề Không những thế, phong tràođấu tranh giai đoạn này còn có tác dụng thức tỉnh tinh thần dân tộc, tinh thầnyêu nước của nhân dân Trung Quốc, thôi thúc và cổ vũ họ tiếp tục đứng dậy đấutranh chống đế quốc và phong kiến giành quyền dân tộc, dân chủ Mặc dù thấtbại nhưng các cuộc đấu tranh đã để lại những bài học kinh nghiệm quý báu chocác cuộc đấu tranh về sau
2 Tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội và cách mạng Tân Hơi
a Trung Quốc Đồng minh hội
Cho đến trước khi bị các nước đế quốc xâm lược và xâu xé, Trung Quốcvẫn là một nước nông nghiệp tự cung tự cấp Tương ứng với nền kinh tế nôngnghiệp, xã hội Trung Quốc gồm hai giai cấp cơ bản đó là địa chủ và nông dân.Đến cuối thế kỷ XIX, khi các nước đế quốc xâm lược và đặt ách thống trị, nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa đã theo gót dày của kẻ xâm lược du nhập vào TrungQuốc Sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ dần nền kinh tế
tự cung tự cấp trước đây, kéo theo đó là những biến đổi sâu sắc về mặt xã hội.Bên cạnh hai giai cấp cũ là địa chủ và nông dân, xã hội Trung Quốc đã xuất hiệnnhững lực lượng mới gồm tư sản, tiểu tư sản và nông dân…Trong đó, giai cấp tư
Trang 9sản đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, họ muốn được pháttriển kinh tế đất nước một cách độc lập, đòi các nước đế quốc trả lại cho TrungQuốc nhiều quyền lợi, đòi Mãn Thanh phải nới rộng các quy định về kinh tế vàchính trị Tuy nhiên, tư sản Trung Quốc đã bị tư bản nước ngoài và triều đìnhphong kiến chèn ép, kìm hãm Dựa vào các cuộc đấu tranh bền bỉ của quầnchúng nhân dân, giai cấp tư sản Trung Quốc đã bắt đầu thành lập các tổ chứcchính trị của mình.
Năm 1894, tại Ha-oai, Tôn Trung Sơn - đại diện ưu tú của giai cấp tư sảnTrung Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng đầu tiên có tên là Hưng Trung Hội.Cũng trong thời gian đó, ở trong nước, giai cấp tư sản cũng đã thành lập hai tổchức khác là Hoa Hưng Hội và Quang Phục Hội Đến đầu năm 1905, phong tràođấu tranh của nhân dân Trung Quốc đã lan rộng khắp các tỉnh Trước tình hình
đó, Tôn Trung Sơn từ châu Âu về Nhật Bản, hội bàn với những người đứng đầucác tổ chức cách mạng trong nước để thống nhất lực lượng thành một chínhđảng Tháng 8/1905, Trung Quốc Đồng minh hội - chính đảng của giai cấp tưsản Trung Quốc ra đời
Tham gia tổ chức này có trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sỹ bấtbình với nhà Thanh cùng một số ít đại biểu của công nhân, nông dân Như vậy,
có thể nhận thấy tuy là chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc nhưng thànhphần tham gia Đồng minh hội là rất phức tạp, thiếu sự thử thách và lựa chọn kỹcàng Điều này tạo cơ hội cho kẻ thù dễ dàng lợi dụng để chống lại Cương lĩnhchính trị của Đồng minh hội dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn,nêu rõ: “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc” Cương lĩnh củaTrung Quốc Đồng minh hội đã được đúc kết thành khẩu hiệu “độc lập - tự do -hạnh phúc” Mục tiêu của Hội là đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa,thành lập dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày Giữacương lĩnh và mục tiêu của Đồng minh hội có sự thống nhất và có mối quan hệchặt chẽ Theo đó, để làm cho dân tộc được độc lập thì phải đánh đổ MãnThanh, khôi phục Trung Hoa thành một nước độc lập; để đảm bảo dân quyền tự
do thì phải thành lập nước cộng hòa dân quốc, làm cho nhân dân được tự do vềmọi mặt; để thực hiện dân sinh hạnh phúc thì phải giải quyết vấn đề ruộng đất,bảo đảm cho người nông dân có ruộng cày và người dân phải có cuộc sống hạnhphúc Do đó, mục tiêu mà Trung Quốc Đồng minh hội vạch ra chính là sự cụ thểhóa của cương lĩnh Tam dân
Từ cương lĩnh và mục tiêu của của Trung Quốc Đồng hội, có thể nhậnthấy những ưu điểm và hạn chế của tổ chức này như sau: Về ưu điểm, Đồngminh hội đã kiên quyết dùng bạo lực cách mạng để lật đổ phong kiến Mãn
Trang 10Thanh và chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa nên đã
có tác dụng cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng của nhân dân TrungQuốc Việc dùng bạo lực cách mạng để lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế,thiêt lập chế độ cộng hòa dân chủ là cống hiến vĩ đại của Tôn Trung Sơn vàTrung Quốc Đồng minh hội đối với lịch sử Trung Quốc Mặt khác, Đồng minhhội đã đề ra đường lối đấu tranh phù hợp với nguyện vọng của đại đa số các tầnglớp nhân dân lúc bấy giờ là độc lập, tự do, hạnh phúc Đây là những quyền lợi
cơ bản và là ước vọng ngàn đời của nhân dân Mục tiêu của Hội là chĩa mũinhọn vào đánh đổ Mãn Thanh, thành lập chính thể cộng hòa, giải quyết vấn đềruộng đất cho nông dân Đây là những quan điểm phù hợp với bối cảnh xã hộiTrung Quốc đương thời nên đã nhanh chóng tập hợp được đông đảo các tầng lớpnhân dân tham gia Không những thế, cương lĩnh của Trung Quốc Đồng minhhội còn ảnh hưởng đến phong trào chống thực dân phong kiến ở các nước châu
Á trong đó có Việt Nam
Về mặt hạn chế: Trung Quốc Đồng minh hội chưa nhận thức được nhữngmâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Trung Quốc, coi trọng tâm của cuộc cách mạngmới chỉ là đánh đổ tập đoàn thống trị Mãn Thanh mà chưa nhận ra kẻ thù chủyếu của cách mạng là chủ nghĩa đế quốc và toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến.Cũng chính vì hạn chế này mà sau khi cách mạng bùng nổ, lật đổ triều đình MãnThanh thì cách mạng mất phương hướng và không thể phát triển lên được.Nhiệm vụ dân tộc (đánh đồ đế quốc) và dân chủ (đánh đổ phong kiến) là hainhiệm vụ cơ bản của cách mạng Trung Quốc nhưng Đồng minh hội đã đặt nặngvấn đề dân chủ - đấu tranh giai cấp mà không đụng chạm và đề cập đến vấn đềdân tộc - chống đế quốc Do đó, cương lĩnh chưa nêu cao ý thức dân tộc chống
đế quốc - kẻ thù chính của nhân dân Trung Quốc Mặt khác, mặc dù quan tâmđến quyền lợi của nông dân là ruộng đất nhưng Đồng minh hội đã chưa nhậnthấy được nông dân dân chính là lực lượng nòng cốt của cách mạng Những hạnchế của Trung Quốc Đồng minh hội thực tế là những sai lầm to lớn có tính chiếnlược đã làm cho cách mạng Trung Quốc gặp nhiều thiết hại
-
-CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
TRUNG QUỐC (Tiếp theo)
b Cách mạng Tân Hợi
- Nguyên nhân: Sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệpcủa triều đình Mãn Thanh chính là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các phongtrào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc trong đó có Cách mạng Tân Hợi Dưới
Trang 11ách thống thị của đế quốc, phong kiến, giai cấp tư sản Trung Quốc đã ra đời vàngày càng lớn mạnh, họ bị tư bản nước ngoài và triều đình Mãn Thanh chèn ép.Tháng 8/1905, chính đảng của tư sản Trung Quốc được thành lập đó là TrungQuốc Đồng minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu Dưới sự lãnh đạo của Đồngminh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường dân chủ
tư sản Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóađường sắt”, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc,bán rẻ quyền lợi dân tôc Mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với triều đìnhMãn Thanh vốn đã hết sức gay gắt không thể điều hòa được, hành động bánnước này giống như giọt nước làm tràn ly, gây nên sự căm phẫn trong quầnchúng nhân dân Sự kiện này đã trở thành nguyên nhân trực tiếp châm ngòi chocách mạng bùng nổ
- Những nét diễn biến chính:
+ Ngày 10/10/1911, Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.Cuộc khởi nghĩa thắng lợi và nhanh chóng lan rộng ra các tỉnh miền Trung vàmiền Nam Trung Quốc
+ Ngày 29/12/1911, Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh, tuyên bố thànhlập Trung Hoa Dân quốc, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống đứng đầuchính phủ lâm thời Hiến pháp lâm thời được thông qua, công nhận các quyềnbình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân nhưng không đề cập đến vấn
tư sản, công nhân, nông dân… Cách mạng Tân Hợi tuy thành lập được “Dânquốc nhưng đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến (thế lực của phongkiến vẫn trở lại nắm chính quyền), không đụng chạm đến các nước đế quốc xâmlược và không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân Đây cũng chính
là những hạn chế của cuộc cách mạng này Vì vậy, Cách mạng Tân Hợi mangtính chất là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để
- Ý nghĩa: Cách mạng Tân Hợi đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt
sự tồn tại hàng nghìn năm của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc Việc
Trang 12lật đổ chế độ phong kiến đã có tác dụng mở đường cho chủ nghĩa tư bản pháttriển ỏ Trung Quốc Cách mạng Tân Hợi cò có ảnh hưởng nhất định đến cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Việt Nam Đếnđầu thế kỷ XX, rất nhiều người Việt Nam đã say mê nghiên cứu về chủ nghĩaTam dân của Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi và cũng đã có những thờiđiểm lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi theo con đường của Tôn Trung Sơn.Nguyễn Ái Quốc cũng đã nghiên cứu và tiếp thu những điểm tiến bộ trong chủnghĩa Tam dân và nêu mục tiêu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, tự
do và hạnh phúc cho nhân dân
- Nguyên nhân thất bại của Cách mạng Tân Hợi:
+ Xuất phát từ những hạn chế của Trung Quốc Đồng minh hội: về thànhphần tham gia, về cương lĩnh và mục tiêu cách mạng
+ Giai cấp tư sản – người nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Trung Quốcnon yếu cả về kinh tế và chính trị do ra đời trong một đất nước nửa thuộc địanửa phong kiến nên trong đấu tranh đã không triệt để mà lại mang tư tưởng thỏahiệp, cải lương
+ Không dựa vào quần chúng nhân dân, thiếu tin tưởng vào giai cấp nôngdân để phát động một phong trào cách mạng thực sự, triệt để chống đế quốc,chống phong kiến
II Bài tập
1 Hoàn cảnh ra đời và cương lĩnh của Trung Quốc đồng minh hội Những ưu
điểm và hạn chế của cương lĩnh? Vì sao có những hạn chế đó?
2 Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc:
a) Thông qua cương lĩnh Tam dân của Tôn Trung Sơn, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của tổ chức Trung Quốc đồng minh hội
b) Thái độ của giai cấp tư sản Trung Quốc thể hiện như thế nào khi vừa ra đời chính phủ Trung Hoa dân quốc?
c) Tính chất và ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi?
3 Qua diễn biến của Cách mạng Tân Hợi hãy rút ra tính chất của cuộc cách
mạng này (Bằng các sự kiện lịch sử hãy chứng minh Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để.)
4 Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau của Cách mạng Tân Hợi và
Cách mạng Tháng Hai năm 1917 ở Nga Giải thích vì sao có những điểm giống
và khác nhau đó?
5 Sự thành lập, cương lĩnh, mục tiêu và tác dụng (vai trò) của tổ chức Trung
Quốc đồng minh hội Từ cương lĩnh và mục tiêu của tổ chức này, em có suy nghĩ
Trang 13gì về hành động của Trung Quốc khi đặt giàn khoan HD981 vào vùng biển chủ quyền của Việt Nam?
6 So sánh Cách mạng Tân Hợi với cách mạng Nga 1905 - 1907: nhiệm vụ, lãnh
đạo, động lực, chính quyền Nhà nước, xu thế phát triển và tính chất của cách
mạng (có thể so sánh với các cuộc cách mạng khác)
7 So sánh Cách mạng Tân Hợi và Cách mạng Tháng Mười Nga: nhiệm vụ, lãnh
đạo, vai trò cá nhân, tổ chức lãnh đạo, học thuyết cách mạng, động lực, chínhquyền nhà nước, xu hướng phát triển, tính chất, kết quả?
8 Em có nhận xét gì về cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc?
9 Ảnh hưởng của tư tưởng Tam dân và Cách mạng Tân Hợi đối với phong trào
yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX?
10 Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ
XIX đến đầu thế kỷ XX Em có nhận xét gì về phong trào này?
11 Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ
giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX vê: thời gian, lãnh đạo, diễn biến chính, lựclượng tham gia, tính chất, ý nghĩa
12 Đầu thế kỷ XX, sự kiện lịch sử nào “có ảnh hưởng nhất định đến phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á”? Trình bày nguyên
nhân, diễn biến, kết quả, tính chất của sự kiện lịch sử đó?
13 Vai trò của Tôn Trung Sơn đối với cách mạng Trung Quốc đầu thế kỷ XX?
14 Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Trung Quốc khi Trung Quốc trở thành nước
nửa thuộc địa, nửa phong kiến? Làm rõ cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 đãgiải quyết những yêu cầu đó như thế nào?
-
-CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
ẤN ĐỘ, CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I Kiến thức cơ bản
1 Ấn Độ
a) Chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ
Đến giữa thế kỷ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặtách cai trị ở Ấn Độ
- Về kinh tế: + Thực dân Anh mở rộng công cuộc khai thác Ấn Độ vớiquy mô lớn
+ Ra sức vơ vét các nguồn nguyên nhiên liệu và bóc lột nhân công rẻ mạt
để thu lợi nhuận Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh
Trang 14- Về chính trị - xã hội: + Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp ẤnĐộ
+ Thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp
có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ để làm tay sai
+ Anh còn tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳngcấp trong xã hội nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc để dễ bề cai trị
- Hậu quả: Chính sách vai trị hà khắc của thực dân Anh đã làm cho 26triệu người dân Ấn Độ chết đói Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Ấn Độ vớithực dân Anh ngày càng sâu sắc -> Phong trào đấu tranh
b) Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc
* Đảng Quốc đại
- Sự thành lập: Cho đến thế kỷ XIX, Ấn Độ vẫn là một nước nông nghiệp
tự cung tự cấp Tương ứng với nền kinh tế nông nghiệp, xã hội Ấn Độ gồm haigiai cấp cơ bản đó là địa chủ và nông dân Đến cuối thế kỷ XIX, khi các nước đếquốc xâm lược và đặt ách thống trị, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đã theo gót dàycủa kẻ xâm lược du nhập vào Ấn Độ Sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủnghĩa đã phá vỡ dần nền kinh tế tự cung tự cấp trước đây, kéo theo đó là nhữngbiến đổi sâu sắc về mặt xã hội Bên cạnh hai giai cấp cũ là địa chủ và nông dân,
xã hội Ấn Độ đã xuất hiện những lực lượng mới gồm tư sản, tiểu tư sản và nôngdân…Trong đó, giai cấp tư sản đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chấtlượng, họ muốn được phát triển kinh tế đất nước một cách độc lập, đòi tham giachính quyền nhưng bị thực dân Anh tìm mọi cách chèn ép, kìm hãm Để đấutranh chống lại thực dân Anh cần phải có tổ chức thống nhất, phải có đường lối
và phương pháp đấu tranh, phải có mục đích chính trị rõ ràng Do đó, đến cuốinăm 1885, giai cấp tư sản Ấn Độ đã thành lập Đảng Quốc đại Sự kiện này đánhdấu một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, giaiđoạn tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị với tư cách là lực lượng lãnh đạocách mạng
- Quá trình phân hóa: Trong 20 năm đầu, Đảng Quốc đại chủ trương dùngphương pháp ôn hòa để đấu tranh chống thực dân Anh Đây là phương pháp đấutranh hòa bình, không sử dụng vũ lực Sở dĩ Đảng Quốc đại sử dụng phươngpháp này vì xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Thứ nhất: do lực lượng quá chênh lệch nếu sử dụng đấu tranh vũ trang sẽgặp nhiều bất lợi và không tránh khỏi thất bại
Thứ hai: Ấn Độ là quốc gia đa sắc tộc, đa tôn giáo Giáo lý của các tôngiáo đều khuyên răn con người sống từ bi, bác ái, cấm sát sinh Do đó, đấu tranhbằng phương pháp hòa bình sẽ phù hợp với nguyên tắc, giáo lý của các tôn giáo
Trang 15Thứ ba: Dựa vào các hình thức như tuyên truyền, vận động, mít tinh, biểutình…để dễ dàng tập hợp lực lượng nhằm chống lại thực dân Anh
Đảng Quốc đại đã yêu cầu thực dân Anh tiến hành cải cách, nới rộng cácđiều kiện cho giai cấp tư sản Ấn Độ được tham gia chính quyền, giúp đỡ họ pháttriển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách về giáo dục, xã hội Tuy vậy, thực dânAnh vẫn tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc đại
Thất vọng trước thái độ thỏa hiệp của những người đứng đầu Đảng Quốcđại và chính sách hai mặt của thực dân Anh, phái dân chủ cấp tiến (phái cựcđoan) do Tilắc lãnh đạo đã hình thành Phái này phản đối thái độ thỏa hiệp củaphái ôn hòa, đòi hỏi có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh, chủ trương đấutranh bằng vũ lực Như vây, qua quá trình đấu tranh chống thực dân Anh, nội bộĐảng Quốc đại đã phân hóa thành hai phái khác nhau Sự phân hóa ngay trongnội bộ của Đảng là một tất yếu vì con đường ôn hòa không thể giúp nhân dân
Ấn Độ đòi được độc lập Hưởng ứng chủ trương của phái cực đoan, hàng vạnquần chúng nhân dân chủ yếu là công nhân ở Bombay đã tiến hành bãi công Họ
đã xây dựng chiến lũy, thành lập các đon vị chiến đấu chống thục dân Anh.Cuộc đấu tranh lên đến đỉnh cao buộc thực dân Anh phải nhượng bộ một sốquyền lợi
- Vai trò: Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhândân Ấn Độ được thể hiện chủ yếu trong phái cực đoan:
+ Là lực lượng lãnh đạo cách mạng Ấn Độ chống thực dân Anh
+ Là trung tâm đoàn kết, tập hơp quần chúng nhân dân Ấn Độ đấu tranh+ Thức tỉnh, khơi dậy trong nhân dân Ấn Độ lòng căm thù sâu sắc đối vớithực dân Anh, thức tỉnh tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc của nhân dân
* Phong trào dân tộc (1905 - 1908)
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:
+ Tháng 10/1905: diễn ra phong trào chống Đạo luật chia cắt Bengan+ Tháng 6/1908: phong trào đòi trả tự do cho Tilắc
- Nhận xét:
+ Lãnh đạo: giai cấp tư sản thông qua Đảng quốc đại
+ Tham gia: đông đảo quần chúng nhân dân (chủ yêu là công nhân, nôngdân, tư sản….)
+ Mục tiêu: chống thực dân Anh để giành độc lập dân tộc
+ Quy mô: Rộng lớn, tập trung ở các thành phố lớn
+ Hình thức đấu tranh: sử dụng hình thức phong phú kết hợp đấu tranhchính trị, đấu tranh vũ trang
Trang 16+ Tính chất: Là phong trào đấu tranh mang tính chất dân tộc, dân chủ sâusắc.
+ Ý nghĩa: Thể hiện sự thức tỉnh về ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ và
để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào giải phóng dân tộc
2 Các nước Đông Nam Á
a) Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào Đông Nam Á
- Nguyên nhân các nước Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược:+ Khách quan: Đến cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủnghĩa đế quốc Vấn đề thuộc địa, thị trường, nguyên nhiên liệu, nhân công…trởthành vấn đề hết sức cần thiết đối với chủ nhĩa đế quốc Do đó, một mặt cácnước đế quốc đẩy mạnh bóc lột nhân dân lao động trong nước, một mặt đẩynhanh quá trình xâm lược và cướp bóc thuộc địa Đông Nam Á trở thành đốitượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
+ Chủ quan: Đông Nam Á là một khu vực khá rộng lớn, có vị trí chiếnlược quan trọng, giàu có về tài nguyên thiên nhiên, dân số đông nên thị trườngtiêu thụ rộng lớn Đặc biệt, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đanglâm vào tình trạng khủng hoảng triền miên về kinh tế, chính trị, xã hội không cósức đề kháng đối với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân
- Quá trình Đông Nam Á bị xâm lược:
Tên quốc gia Thời gian bị xâm lược Tên đế quốc xâm lược
- Thế kỷ XIX
- Tây Ban Nha, Bồ ĐàoNha và Hà Lan đã đếnxâm lược
- Là thuộc địa của HàLan
- Năm 1902
- Tây Ban Nha thống trị
- Thuộc địa của MỹMiến Điện (Mianma) Cuối thế kỷ XIX Thuộc địa của Anh
Mã Lai (Malaixia) Đầu thế kỷ XX Thuộc địa của Anh
Bán đảo Đông Dương Cuối thế kỷ XIX Thuộc địa của Pháp
Inđônêxia là quốc gia Đông Nam Á bị xâm lược sớm nhất Về cơ bản thìĐông Nam Á chủ yếu là thuộc địa của thực dân Anh và Pháp Riêng Xiêm làquốc gia duy nhất vẫn giữ được độc lập mặc dù chịu lệ thuộc về kinh tế và chínhtrị
-
-CHỦ ĐỀ 1: Các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Trang 17ẤN ĐỘ, CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo) b) Cuộc cải cách của Rama V ở Xiêm
- Vào giữa thế kỷ XIX, cũng như các nước Đông Nam Á khác, vương
quốc Xiêm đứng trước nguy cơ xâm nhập của thực dân phương Tây, nhất là Anh
và Pháp Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, Rama IV chủ trương mở cửa buônbán với bên ngoài, lợi dụng sự kiềm chế lẫn nhau giữa các nước tư bản để bảo
vệ nền độc lập đất nước Đến thời Rama V đã tiến hành hàng loạt cải cách nhằmcanh tân đất nước
- Nội dung:
+ Kinh tế: Trong nông nghiệp, Rama V ra lệnh xóa bỏ cho nông dân nghĩa
vụ lao dịch, giảm nhẹ thuế ruộng -> nâng cao năng suất lúa, nâng cao lượng gạoxuất khẩu Trong công thương nghiệp, nhà nước khuyến khích tư nhân bỏ vốnkinh doanh, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, mở hiệu buôn bán, ngân hàng
+ Chính trị: vua vẫn là người có quyền lực tối cao, giúp việc cho vua làHội đồng nhà nước, bộ máy hành pháp được thay bằng hội đồng chính phủ gồm
+ Biến đổi sâu sắc toàn diện đất nước, lớn mạnh về kinh tế quân sự
+ Giữ được nền độc lập tương đối, mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chínhtrị, kinh tế vào Anh và Pháp Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bịbiến thành thuộc địa
II Bài tập
1 Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ cuối thế
kỷ XIX
2 Nhận xét về phong trào dân tộc ở Ấn Độ từ 1905 - 1908 (lãnh đạo, tham gia,
hình thức đấu tranh, quy mô, kết quả, tính chất, ý nghĩa)
3 Vì sao trong hoàn cảnh Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX, Xiêm là nước duy nhất
giữ được độc lập mặc dù bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt?(Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, quốc gia nào đã tạo nên sự khác biệt ở Đông Nam Á? Sự khác biệt đó là gì? Cách tạo nên sự khác biệt đó?)
4 Yêu cầu lịch sử đặt ra cho các nước châu Á, châu Phi và Mỹ latinh cuối thế
kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là gì? Các nước này đã làm gì trước thách thức của lịch sử?
Trang 185 Trước sự xâm lược của các nước thực dân phương Tây, các nước châu Á đã
có những biện pháp gì để đối phó? Kết quả của những biện pháp đó? (Cuối thế
kỷ XIX, hầu hết các nước châu Á đều bị chủ nghĩa thực dân xâm lược nhưng mỗi nước có mỗi con đường khác nhau để chống xâm lược Hãy chỉ ra những con đường chủ yếu và rút ra nhận xét)
1 Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh
Do quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản về kinh tế vàchính trị vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh vềlực lượng giữa các nước đế quốc Trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa thìAnh, Pháp từ chỗ giữ vị trí số 1 và số 2 đã rơi xuống vị trí thứ 3 và thứ tư Trongkhi đó, các nước Đức, Mĩ đã không ngừng vươn lên mạnh mẽ từ vị trí thứ 3, thứ
tư đã nhanh chóng thay thế các vị trí của Anh và Pháp trước đây Chính quy luậtphát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi vị trí và so sánhlực lượng giữa các đế quốc lớn Mặc dù kinh tế có dấu hiệu suy thoái và mất dần
vị thế trong thế giới tư bản nhưng các nước đế quốc già (Anh, Pháp) lại nắmtrong tay hệ thống thuộc địa rộng lớn Hệ thống thuộc địa của hai đế quốc nàytrải dài khắp các châu lục Ngược lại, các nước đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) nền kinh
tế phát triển mạnh mẽ nhưng lại có quá ít thuộc địa Thuộc địa và thị trường đãtrở thành vấn đề sống còn đối với các nước đế quốc Không một đế quốc nào cóthể phát triển mà không cần đến thuộc địa Do đó, mâu thuẫn về vấn đề thuộcđịa giữa hai khối đế quốc già và trẻ ngày càng trở nên gay gắt và không thể điềuhòa được
Mâu thuẫn về thuộc địa không thể được giải quyết bằng hòa bình, bằngthương lượng hoặc bằng đàm phán mà phải bằng vũ lực, bằng chiến tranh Đểgiải quyết mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã đi đến các cuộcchiến tranh cục bộ Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các cuộc chiến tranh
Trang 19giành giật thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi: chiến tranh Trung Nhật (1894 1895), chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1899), chiến tranh Anh- Bôơ (1899 -1902), chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905) Những cuộc chiến tranh cục bộxảy ra nhiều nơi càng chứng tỏ mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc
-là không thể điều hòa được và nó đã lên đến đỉnh điểm Những cuộc chiến tranhnày được ví như “khúc dạo đầu của một bản hòa tấu đẫm máu”, báo hiệu mộtcuộc chiến tranh tàn khốc đang sắp sửa diễn ra
Trong cuộc chay đua giành giật thuộc địa và thị trường, đế quốc Đức là kẻhung hăng nhất vì Đức có nền kinh tế phát triển và tiềm lực quân sự mạnh Mặtkhác, đế quốc Đức vốn mang bản chất quân phiệt hiếu chiến và đặc biệt là cóquá ít về thuộc địa Giới cầm quyền của Đức đã vạch kế hoạch tiến hành cuộcchiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường Năm 1882, Đức đãcùng với Áo - Hung thành lập phe Liên minh nhằm chạy đua vũ trang, đòi lại thịtrường thế giới Chính thái độ của Đức đã làm quan hệ quốc tế ở châu Âu ngàycàng căng thẳng Để đối phó với âm mưu của Đức, các nước Anh, Pháp, Ngacũng lần lượt ký với nhau những hiệp ước tay đôi, qua đó thành lập lập phe Hiệpước
Như vậy, cho đến đầu thế kỷ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân
sự đối đầu nhau Cả hai khối đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ vàthuộc địa của nhau, tăng cường chạy đua vũ trang Chính mâu thuẫn giữa cácnước đế quốc về vấn đề thuộc địa mà trước tiên là giữa đế quốc Anh và đế quốcĐức là nguyên nhân sâu xa và căn bản nhất làm cho chiến tranh thế giới thứ nhấtbùng nổ
Tình hình căng thẳng ở Bancăng từ năm 1912 đến năm 1913 đã tạo điềukiện trực tiếp cho chiến tranh bùng nổ Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo - Hung bịmột người Xecbi ám sát Sự kiện này giống như một giọt nước làm tràn ly, khiếncho mâu thuẫn căng thẳng giữa các nước đế quốc từ trước đây có điều kiện bùngphát thành chiến tranh Giới quân phiệt Đức đã nhanh chóng chớp lấy thời cơ,
ép Áo - Hung tuyên chiến với Xecbi, chính thức phát động cuộc Chiến tranh thếgiới thứ nhất Như vậy, sự kiện Thái tử Áo - Hung bị ám sát đã trở thành nguyênnhân trực tiếp và châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ
2 Kết cục và tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Kêt cục: + Phe Liên minh bị thất bại, thắng lợi thuộc về các đế quốc
trong phe Hiệp ước Tuy nhiên các nước thắng trận hay bại trận đều bị thiệt hạinặng nề (trừ nước Mĩ giàu lên nhờ chiến tranh)
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây nên những thảm họa hết sức nặng
nề cho nhân loại: khoảng 1,5 tỷ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa, 10 triệu
Trang 20người chết, trên 20 triệu người bị thương, nền kinh tế châu Âu bị kiệt quệ, nhiềuthành phố, làng mạc, đường sá, cầu cống, nhà máy bị phá hủy Chi phí chochiến tranh lên tới 85 tỉ đôla
+ Một kết quả trong quá trình chiến tranh là sự thành công của Cách mạngtháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết, đánh dấu bước chuyển lớntrong cục diện chính trị thế giới
+ Hội nghị Vecxai được triệu tập (năm 1919) để các nước thắng trận phânchia thành quả sau chiến tranh
- Tính chất: Đây là một cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
+ Mục đích: đây là cuộc chiến tranh xâm lược nhằm cướp đoạt lãnh thổ vàthuộc địa của các đế quốc
+ Đây là cuộc chiến tranh giữa các đế quốc, chỉ đem lại nguồn lợi cho một
bộ phận nhỏ giai cấp tư sản cầm quyền
+ Cả hai phe tham chiến đều bị thiệt hại nặng nề, tổn phí và hậu quả củachiến tranh đè nặng lên đời sống của nhân dân lao động và nhân dân thuộc địa
+ Hậu quả do chiến tranh gây ra là hết sức nặng nề…
- Suy nghĩ từ kết cục và hậu quả chiến tranh: căm ghét chủ nghĩa thựcdân, đế quốc, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, căm ghét chiến tranh, thương xótnhững người dân vô tội bị sát hại bởi bom đạn chiến tranh, những người lính bịlôi cuốn trở thành công cụ của chiến tranh; bảo vệ hòa bình là một trong nhữngvấn đề cấp bách của toàn nhân loại Tích cực đấu tranh bảo vệ nền hòa bình thếgiới Không ngừng học tập và rèn luyện, góp phần bảo vệ hòa bình, độc lập, chủquyền của đất nước, luôn cảnh giác trước mọi âm mưu gây chiến của kẻ thù.Hiện nay, thế giới nhìn chung là hòa bình, ổn định nhưng ở một số nơi vẫn xảy
ra chiến tranh, xung đột như ở Ixraen và Palextin, vấn đề hạt nhân trên bán đảoTriều Tiên, vấn đề tranh chấp xung đột lãnh thổ, chủ nghĩa khủng bố…Thế giớicần phải có những hành động lên án và xóa bỏ chiến tranh, chung tay xây dựngmột nền hòa bình vững chắc…
II Bài tập
1 Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất Phân tích tính chất của
Chiến tranh thế giới thứ nhất? (Dựa vào đâu để khẳng định Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa?)
2 Thái độ của Mỹ trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất Việc Mỹ tham chiến
và cách mạng vô sản thắng lợi ở Nga đã có tác động như thế nào đến Chiếntranh thế giới thứ nhất?
3 Tại sao nói Chiến tranh thế giới thứ nhất là kết quả lôgic (tất yếu) của mâu
thuẫn giữa các đế quốc, là cuộc chiến tranh đế quốc lớn, gây nhiều tai họa cho
Trang 21nhân loại?.(Bằng những kiến thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ nhất, hãy giải thích: chủ nghĩa đế quốc là nguồn gốc gây ra chiến tranh?) Từ kết cục và tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất gợi cho em suy nghĩ gì?
4 Hãy chứng minh: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết hợp quy
luật về mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc và chiến tranh tạo thêm điều kiện cho cách mạng vô sản thắng lợi ở khâu yếu nhất của hệ thống đế quốc.
- CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
-Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 là một sự kiện vĩđại trong tiến trình lịch sử nhân loại, báo hiệu sự sụp đổ của kỷ nguyên xã hội ápbức, bóc lột từng tồn tại hàng nghìn năm trên Trái Đất Cách mạng tháng Mườitỏa ánh bình minh của một ngày mới đang đến với loài người, mở ra một thờiđại mới - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vitoàn thế giới Suốt gần 100 năm qua, ánh sáng của Cách mạng tháng Mười đãsoi rọi con đường giải phóng giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức Đi theocon đường của Cách mạng tháng Mười, các lực lượng cách mạng và tiến bộ trênthế giới đã không ngừng lớn mạnh và giành nhiều thắng lợi
I Kiến thức cơ bản
1 Tiền đề cách mạng
Tiền đề là những điều kiện thuận lợi cần phải có trước để cách mạng bùng
nổ và thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 nổ ra trong bối cảnh cóđầy đủ các tiền đề cần thiết về mặt chủ quan và khách quan Chính những tiền
đề đó đã làm nên thắng lợi cho cuộc cách mạng vĩ đại này
a) Tiền đề chủ quan
Trước hết là tiền đề về kinh tế: Đến cuối thế kỉ XIX, kinh tế tư bản chủnghĩa đã phát triển nhanh chóng ở nước Nga Nhiều ngành công nghiệp nhưluyện kim, khai khoáng, cơ khí, dầu lửa, dệt… rất phát triển Các công ty độcquyền cũng lần lượt ra đời lũng đoạn đời sống kinh tế, chính trị của đất nước Sựxuất hiện của các công ty độc quyền đã chứng tỏ nước Nga cũng đã chuyển sanggiai đoạn đế quốc Mặt khác, ở Nga lại tồn tại quan hệ sản xuất phong kiến vớinền nông nghiệp lạc hậu Nông nghiệp vẫn là nghành quan trọng trong nền kinh
tế nước Nga với 97% nông dân Nông dân bị Nga hoàng cướp đoạt ruộng đất và
bị bóc lột rất nặng nề Những quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đan xen vớinhững tàn dư của nền kinh tế phong kiến (chế độ sở hữu ruộng đất) đã tạo ranhững mâu thuẫn trong xã hội
Trang 22Tiền đề về chính trị: Ở Nga vẫn tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế đứngđầu là Nga hoàng Nicolai II nhưng lại là chế độ quân phiệt Các tàn tích của chế
độ phong kiến nông nô trung cổ vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn Sự tồn tại củachế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến không chỉ làm cho đời sống nhândân Nga ngày càng khó khăn mà còn kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủnghĩa tư bản Dưới ách thống trị của Nga hoàng, nhân dân Nga phải sống dướimột bầu không khí chính trị hết sức ngột ngạt
Về mặt xã hội: Sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản độc quyền và những quan
hệ sản xuất phong kiến, sự kết hợp những hình thái tiên tiến nhất và lạc hậu nhấtlàm cho nhân dân lao động Nga và hơn 100 dân tộc khác trong đế quốc Nga phảichịu nhiều tầng áp bức bóc lột: theo lối phong kiến, theo lối tư bản, theo kiểuthuộc địa Năm 1914, Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc Chiến tranh thếgiới thứ nhất đã gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho đất nước: kinh tế suysụp, nạn đói khủng khiếp xảy ra làm chết hàng trăm ngàn sinh mạng Nạn thấtnghiệp, tệ nạn xã hội trở nên trầm trọng Ngoài mặt trận, quân đội thiếu vũ khí,liên tiếp thua trận, mất đất đã làm cho những mâu thuẫn của nước Nga càng trởnên căng thẳng và sâu sắc Quần chúng nhân dân bất mãn, phong trào phản đốichiến tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng khắp cả nước Nga hoàng đãtrở nên thối nát và bất lực, mâu thuẫn xã hội được đẩy lên cao Chính sự kết hợpgiữa những hình thái tiên tiến nhất và lạc hậu nhất đã làm cho nước Nga trởthành nơi hội tụ cao độ những mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc Đó là mâuthuẫn giữa toàn thể nhân dân Nga với chế độ Nga hoàng, giữa vô sản với tư sản,giữa nông dân với địa chủ phong kiến, giữa đế quốc Nga với các đế quốc khác.Toàn bộ những mâu thuẫn này chồng chéo lên nhau và ngày càng gay gắt làmcho nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợ dây chuyền của chủ nghĩa đếquốc
Cũng vào thời điểm này, tiền đề chủ qua có ý nghĩa quan trọng và quyếtđịnh thắng lợi cách mạng là sức mạnh của giai cấp vô sản Giai cấp vô sản Nga
đã xây dựng chính đảng tiên phong, cách mạng chân chính của mình Đó làĐảng Bônsêvích do Lênin sáng lập Đảng được vũ trang bằng lí luận cách mạngcủa chủ nghĩa Mác, có khả năng lãnh đạo cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản vàcác tầng lớp nhân dân Đảng được Lênin lãnh đạo và tập dượt đấu tranh trongcách mạng 1905 - 1907 nên đã có kinh nghiệm trong lãnh đạo quần chúng
b) Tiền đề khách quan
Tiền đề khách quan thuận lợi góp phần vào thành công của cách mạngNga năm 1917 đó chính là sự kiện Nga tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất.Chiến tranh làm cho nước Nga suy yếu, kiệt quệ về mọi mặt Mọi nỗi khổ đè
Trang 23nặng lên các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân, công nhân Nga và hơn 100dân tộc khác trong đế quốc Nga Việc Nga tham gia chiến tranh đã thúc đẩy mâu
nên gay gắt, không thề điều hòa được và dẫn đến cách mạng bùng nổ Mặt khác,Chiến tranh làm cho các thế lực đế quốc không có điều kiện can thiệp vào cáchmạng Nga
c) Tình thế cách mạng
Như vậy, với những điều kiện thuận lợi về mặt chủ quan và khách quan,đầu năm 1917, tình thế cách mạng (thời cơ cách mạng) đã xuất hiện ở nước Nga.Vào lúc này, nước Nga đã có đầy đủ những điều kiện cần thiết để cách mạngbùng nổ và thắng lợi Về mặt lý luận, tình thế cách mạng chính là sự kết hợpnhuần nhuyễn giữa những điều kiện khách quan và chủ quan, phải đảm bảo bayếu tố: đó là giai cấp thống trị không thể thống trị như cũ được nữa và đang lâmvào khủng hoảng trầm trọng; giai cấp bị tri không muốn sống như cũ nữa vàđang nổi dậy mạnh mẽ; quần chúng nhân dân được tổ chức, tập hợp và lãnh đạo.Tình hình nước Nga vào đầu năm 1917 đã có đầy đủ những yếu tố cần thiết nhưvậy Đó chính là sự sụp đổ về kinh tế Giai cấp thống trị là phong kiến Ngahoàng đã trở nên quá thối nát và bất lực, không thể tiếp tục thống trị với hìnhthức cũ Thêm vào đó là nỗi cùng khổ và quẫn bách của các giai cấp bị áp bứctrở nên nặng nề hơn Họ không thể chịu đựng thêm được nữa Các lực lượngcách mạng cũng đã có đầy đủ khả năng và sức mạnh để lật đổ ách thống trị đó.Các lực lượng đó đang được tập hợp và lãnh đạo bởi Đảng vô sản chân chínhBônsêvich Trong khi các nước Tây Âu và Bắc Mĩ, mặc dù chủ nghĩa tư bảnphát triển hơn Nga nhưng lại không hội tụ các yếu tố cần thiết để cách mạng xãhội chủ nghĩa nổ ra Với những yếu tố thuận lợi về chủ quan và khách quan,Cách mạng tháng Mười Nga 1917 bùng nổ là một tất yếu lịch sử
2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
a) Cách mạng tháng Hai
Ngày 23/2/1917, cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ với cuộc biểu tìnhcủa 9 vạn nữ công nhân thủ đô Phong trào nhanh chóng lan rộng và chuyển từtổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang Quân khởi nghĩa nhanh chóngchiếm các công sở, bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng Chế độquân chủ chuyên chế sụp đổ Chỉ trong vòng 8 ngày, trên phạm vi cả nước, quầnchúng nhân dân đã vùng dậy lật đổ chế độ cũ Các Xô viết đại biểu của côngnhân, nông dân, binh lính được thành lập và bầu ra cơ quan lãnh đạo thống nhất
để đứng ra quản lý nhà nước cách mạng Ngay lúc ấy, giai cấp tư sản cũng ra
Trang 24sức vận động để nắm chính quyền Chính phủ lâm thời tư sản được thành lập.Nga trở thành nước cộng hòa.
Như vậy, sau Cách mạng tháng Hai, chế độ quân chủ chuyên chế đã hoàntoàn sụp đổ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Nga Đồng thời, ở Ngaxuất hiện một tình trạng hết sức độc đáo và phức tạp đó là hai chính quyền songsong tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân,binh lính Chính phủ lâm thời của tư sản nắm trong tay bộ máy nhà nước Trongkhi đó, các Xô viết đại biểu là chính quyền có tính chất bổ sung, giám sát Chínhquyền này tuy không nắm bộ máy nhà nước nhưng lại có sức mạnh vì được sựủng hộ của tuyệt đại đa số quần chúng, đặc biệt là quần chúng đang nắm trongtay toàn bộ vũ khí Hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của hai giai cấp đốikháng nhau trong xã hội nên không thể cùng tồn tại lâu dài Trên cơ sở một nềnkinh tế không thể tồn tại hai chính quyền song song Hiện tượng hai chính quyềnsong song tồn tại chỉ diễn ra trong một hoàn cảnh đặc biệt Chính cục diện kỳ lạnày phản ánh tương quan so sánh lực lượng giữa tư sản và vô sản Giai cấp vôsản chưa đủ mạnh để một mình nắm chính quyền Mặt khác, giai cấp tư sảncũng chưa đủ mạnh để lật đổ các Xô viết nên nó phải dựa vào sự ủng hộ của các
Xô viết và mặc nhiên thừa nhận sự tồn tại đó
Cách mạng tháng Hai là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới:+ Nhiệm vụ: lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng
+ Lãnh đạo: giai cấp vô sản thông qua Đảng Bônsevich
+ Động lực: quần chúng nhân dân trong đó nòng cốt là liên minh côngnông
+ Chính quyền nhà nước: chính quyền công nông (chính quyền vô sản)+ Xu hướng phát triển: tiếp tục tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa(cách mạng vô sản)
-
-CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 (Tiếp theo)
b) Cách mạng tháng Mười
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân và đem quyền lợi vềtay nhân dân Trước tình hình hai chính quyền song song tồn tại, Lênin và ĐảngBônsevich đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng, lật đổ Chính phủ tư sảnlâm thời, chuyển toàn bộ chính quyền về tay các Xô viết Tháng 4/1917, Lênin
đề ra Luận cương tháng tư, chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạngdân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa Lênin và Đảng Bônsevich chủ
Trang 25trương phát triển cách mạng bằng con đường hòa bình Theo Lênin, giành chínhquyền bằng con đường hòa bình trước hết là đấu tranh chính trị, bãi công, biểutình, tuần hành…gây sức ép, từng bước vạch trần bộ mặt phản động của Chínhphủ lâm thời, đòi Chính phủ lâm thời thực hiện “hòa bình, ruộng đất, bánh mì”.Trên cơ sở đó làm cho Chính phủ lâm thời khủng hoảng phải từ chức, chuyểngiao tất cả chính quyền về tay nhân dân Bước thứ hai là đấu tranh trong nội bộcác Xô viết, bãi miễn bọn phản động và đưa những người Bônsevich lên nắmcác Xô viết
Chủ trương chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hộichủ nghĩa bằng phương pháp hòa bình của Lênin và Đảng Bônsevich là một chủtrương hết sức đúng đắn và có khả năng thực hiện được vì:
Thứ nhất: Bằng các biện pháp đấu tranh bằng hòa bình nhằm tuyêntruyền, vận động, giác ngộ quần chúng nhân dân, vạch mặt bọn tư sản phảnđộng Qua đó, vừa tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo, lôi kéo họủng hộ các Xô viết vừa cô lập cao độ đối với Chính phủ lâm thời
Thứ hai: Giai cấp tư sản lúc này chưa dám sử dụng bạo lực để đàn áp quầnchúng vì chúng cũng đang muốn lợi dụng, muốn tập hợp, lôi kéo quần chúng vềphía mình
Thứ ba: Vũ khí đang nằm trong tay nhân dân mà đa số nhân dân lại ủng
Trải qua 8 tháng đấu tranh bằng hòa bình, bộ mặt phản động của Chínhphủ lâm thời tư sản bị vạch trần, quần chúng nhân dân đã hoàn toàn đứng về các
Xô viết Đến lúc này, khả năng phát triển cách mạng bằng con đường hòa bìnhkhông còn nữa vì Chính phủ lâm thời đã sử dụng vũ lực để đàn áp ĐảngBônsevich và lùng bắt Lênin Do đó, Đảng Bônsevich quyết định chuyển sangkhởi nghĩa vũ trang Đầu tháng 10/1917, không khí cách mạng bao trùm cảnước Lênin bí mật về nước, trực tiếp chỉ đạo cách mạng Các đội cận vệ đỏ rađời Trung tâm quân sự cách mạng được thành lập để lãnh đạo khởi nghĩa Ngày10/10, Hội nghị BCH Trung ương Đảng Bônsevich họp và quyết định khởinghĩa vũ trang vào ngày 25/10 Một số người không tán thành vì cho rằng thời
cơ chưa chín muồi nên đã tiết lộ kế hoạch khởi nghĩa cho Chính phủ lâm thời
Kế hoạch khởi nghĩa bị bại lộ, Lênin quyết định chuyển khởi nghĩa vào đêm
Trang 2624/10 và nhấn mạnh “mọi sự chậm trễ có nghĩa là chết” Theo đó, khởi nghĩadiễn ra ngay trong đêm 24/10, các đội Cận vệ đỏ đã nhanh chóng chiếm các vịtrí then chốt của thủ đô Đêm 25/10, quân khởi nghĩa tấn công Cung điện MùaĐông bắt giam toàn bộ Chính phủ lâm thời Ngày 25/10 trở thành ngày thắng lợicủa cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng xã hội chủ ngĩa(cách mạng vô sản):
+ Nhiệm vụ: Lật đổ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản
+ Lãnh đạo: giai cấp vô sản thông qua Đảng Bônsevich
+ Động lực: quần chúng nhân dân với nòn cốt là liên minh công nông+ Chính quyền nhà nước: chính quyền công nông (chính quyền vô sản)+ Xu hướng phát triển: Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa
3 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Do có sự lãnh đạo của giai cấp vô sản Nga - một giai cấp tiên tiến đãtrưởng thành và đầy tinh thần cách mạng
+ Cách mạng tháng Mười đã tranh thủ được đông đảo nhân dân về phíamình, xây dựng được khối liên minh công nông vững chắc
+ Nhân tố cơ bản, có tính chất quyết định thắng lợi của Cách mạng thángMười là sự lãnh đạo đúng đắn và sáng tạo của Đảng Bônsevich và Lênin
+ Kẻ thù của cách mạng là giai cấp tư sản Nga - một lực lượng tương đốiyếu
+ Cách mạng diễn ra trong thời kỳ chiến tranh đế quốc do đó, các nước đếquốc không dễ dàng can thiệp Mặt khác, cách mạng còn nhận được sự ủng hộcủa giai cấp vô sản quốc tế
xã hội mới được thiết lập, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng một xãhội tự do, hạnh phúc và công bằng
+ Làm thay đổi cục diện thế giới: phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản ,làm cho nó không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới
Trang 27+ Cổ vũ mạnh mẽ và để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cáchmạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trêntoàn thế giới
- Bài học kinh nghiệm:
+ Phải có chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng Đảng đóphải lấy Chủ nghĩa Mac - Lênin làm hệ tư tưởng
+ Phải xây dựng được khối liên minh công nông vững chắc
+ Dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, trên cơ sở liên minh côngnông cần tập hợp mọi lực lượng tiến bộ để thành lập một mặt trận rộng rãi
+ Cần dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.Không ngừng củng cố nền chuyên chính vô sản và tinh thần cách mạng triệt để
+ Kết hợp chặt chẽ lòng yêu nước và tinh thần quốc tế vô sản
- Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đối với cách mạng Việt Nam
+ Tháng 7/1920, sau khi đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc vàthuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dântộc: đi theo Cách mạng tháng Mười - cách mạng vô sản Con đường cụ thể là kếthợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản,trên nền tảng của chủ nghĩa Mac - Lênin
+ Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là Hội Việt Nam Cáchmạng thanh niên” được sự huấn luyện và giảng dạy trực tiếp của Nguyễn ÁiQuốc đã nâng cao ý thức chính trị cho thanh niên Việt Nam Những bài giảngcủa Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần tội ác của thực dân Pháp, truyền bá chủ nghĩaMac - Lênin…
+ Cách mạng tháng Mười còn ảnh hưởng đên Việt Nam bằng con đườngsách báo bí mật, qua các thanh niên tiến bộ đã tham dự các lớp huấn luyện củaHội Việt Nam cách mạng thanh niên
+ Từ kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười, Đảng Cộng sản Việt Namđược thành lập, lãnh đạo cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợikhác
-
-CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (Tiếp theo)
4 Chính sách kinh tế mới (NEP)
Trang 28Năm 1921, nước Nga Xô viết bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng đấtnước trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn Nước Nga phải gánh chịu hậu quả nặng
nề do bốn năm chiến tranh đế quốc và ba năm nội chiến gây ra Nền kinh tếquốc dân bị tàn phá nghiêm trọng với tổng thiệt hại lên đến 39 tỷ rúp Sản lượngnông nghiệp chỉ bằng ½, sản lượng công nghiệp chỉ bằng 1/7 so với trước chiếntranh Bên cạnh những khó khăn về kinh tế là những thách thức nghiêm trọng vềchính trị, xã hội Do chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp đã gâynên sự bất ổn định về tình hình chính trị Các lực lượng phản cách mạng điêncuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi Tình trạng đói kém làm phân tán vàsuy giảm tinh thần đội ngũ công nhân Nông dân bất bình với chính sách trưngthu lương thực thừa nên không còn phấn khởi để sản xuất Bên ngoài, các thếlực thù địch và các nước đế quốc tiếp tục có các hành động thù địch, bao vây, côlập đối vơi nước Nga Do đó, Nhà nước Xô viết non trẻ rơi vào tình trạng khủnghoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chính quyềncách mạng Trong hoàn cảnh đó, yêu cầu bức thiết đặt ra cho nước Nga là cầnphải nhanh chóng có biện pháp phù hợp để đưa đất nước vượt qua khó khăn đểphát triển
Đáp ứng yêu cầu đó, tháng 3/1921, Đảng Bônsevich Nga đã quyết địnhthực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do lê nin đề xướng bao gồm các chínhsách về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ
Trong nông nghiệp, Nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực thừabằng thu thuế lương thực nộp bằng hiện vật
Trong công nghiệp, Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng, chophép tư nhân thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ có sự kiểm soát củanhà nước; khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga Nhà nướcnắm các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng,ngoại thương
Trong thương nghiệp và tiền tệ, tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi, mởlại các chợ, khôi phục và đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn Nhànước phát hành đồng rúp mới
Chính sách kinh tế mới thực sự là một chủ trương đúng đắn, kịp thời, sángtạo của Lênin và Đảng Bônsevich Xét về mặt bản chất, NEP là sự chuyển đổikịp thời từ một nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang mộtnền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.NEP làm cho nông dân yên tâm, phấn khởi sản xuất, làm cho nông nghiệp đượcphục hồi nhanh chóng Các ngành công nghiệp, thương nghiệp cũng phát triểnnhanh chóng Kinh tế được khôi phục, góp phần làm cho chính trị - xã hội ổn
Trang 29định, khối liên minh công nông được củng cố, nhân dân tin tưởng vào chínhquyền Xô viết Thực hiện Chính sách kinh tế mới làm cho đời sống nhân dânNga được nâng cao, động viên nhân dân Xô viết phấn khởi sản xuất đưa dấtnước vượt qua những khó khăn to lớn, góp phần hoàn thành công cuộc khôiphục kinh tế, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho quá trình xây dựng chủnghĩa xã hội Chính sách kinh tế mới còn mang ý nghĩa quốc tế sâu sắc đối vớicông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trên thế giới trong đó cóViệt Nam.
Cho đến nay, dù nhân loại đã bước sang thế kỷ XXI - thế kỷ của sự pháttriển mạnh mẽ về khoa học và công nghệ nhưng những bài học mà Chính sáchkinh tế mới ở Nga để lại vẫn còn nguyên giá trị, đặc biệt là đối vớ những quốcgia theo chế độ xã hội chủ nghĩa như nước ta
3 Diễn biến chính của Cách mạng tháng Hai Tại sao sau Cách mạng tháng
Hai lại có hiện tượng độc đáo hai chính quyền song song tồn tại? Thái độ của nhân dân Nga đối với tình trang hai chính quyền song song tồn tại sau Cách mạng tháng Hai?
4 Sau khi từ Thụy Sỹ về Pêtrôgrát, Lênin vạch rõ nhiệm vụ chủ yếu của cách
mạng Nga lúc này là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa bằng phương pháp hòa bình? Căn cứ vào đâu Lênin đề ra phương pháp như vậy và có thể thực hiện được không?
5 Trong cách mạng tháng Mười năm 1917, thế nào là giành chính quyền bằng
con đường hòa bình?
6 Nêu những hình thức đấu tranh của Cách mạng Nga từ sau Cách mạng tháng
Hai đến Cách mạng tháng Mười và lý giải tại sao Đảng Bôn lại quyết định những hình thức đấu tranh như thế?
7 a) Giải thích sự tồn tại song song hai chính quyền ở Nga sau Cách mạng
tháng Hai?
b) Mối quan hệ giữa cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và cách mạng xã hội chủ nghĩa Mối quan hệ đó được thể hiện như thế nào ở Nga năm 1917?
Trang 308 Qua kiến thức đã học về Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, hãy rút ra
và phân tích một số đặc điểm về chiến lược và sách lược của Lênin và Đảng Bônsevich trong quá trình lãnh đạo cách mạng?(2012)
9 Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga, Lênin và Đảng Bônsevich đã
làm gì để chuyển sang Cách mạng tháng Mười?
10 Đầu thế kỷ XX, ở Nga đã diễn ra 2 cuộc cách mạng dân chủ tư sản Đó là
những cuộc cách mạng nào? Làm rõ những điểm giống và khác nhau của 2 cuộccách mạng đó? (so sánh với các cuộc cách mạng ở châu Âu trước đó) Kể tênhình thức diễn ra của các loại hình cách mạng đã được học?
11 Vì sao nói Cách mạng tháng Mười Nga là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất
trong lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại?
12 Vai trò của Lênin đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm
1917.
13 Cách mạng vô sản đã diễn ra ở những nước nào? Kết quả? Lý giải sự khác
nhau về kết quả đó?
14 Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga năm 1921? NEP có gì giống với đường
lối đổi mới về quan hệ sản xuất mà đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề
ra năm 1986?
CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chủ nghĩa tư bản đã trải qua nhữngbước thăng trầm và đầy biến động Trong sự phát triển chung của các cườngquốc, các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Italia và Nhật Bản đã phát triển với nhiềuthay đổi to lớn, dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai
I Kiến thức cơ bản
1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vecxai - Oasinhtơn
Trật tự thế giới là một thuật ngữ dùng để chỉ sự sắp xếp, phân bổ và cânbằng quyền lực giữa các cường quốc nhằm duy trì sự ổn định của quan hệ quốc
tế Trật tự thế giới chỉ có tính tương đối do sự thay đổi lực lượng so sánh giữacác cường quốc Chiến tranh thế giới thứ nhất xảy ra là lúc thế giới “mất trật tự”.Khi chiến tranh kết thúc là lúc cần phải xác lập một trật tự thế giới mới trongquan hệ quốc tế
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hộinghị hòa bình ở Vecxai (1919 - 1920) và sau đó là Hội nghị Oasinhtơn (1921 -1922) nhằm ký kết các hòa ước và phân chia quyền lợi Tại các hội nghị này, cáchòa ước đã được ký kết tạo ra hệ thống hòa ước V - O, trong đó quan trọng nhất
Trang 31là Hòa ước ký với Đức Theo đó, các nước thắng trận (Anh, Pháp, Mĩ, NhậtBản) giành được nhiều món lợi và xác lập sự áp đặt, nô dịch đối với các nướcbại trận nhất là các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc Ngược lại, các nước thuatrận (Đức, Áo - Hung) lại mất nhiều quyền lợi, mất thuộc địa thậm chí mất mộtphần lãnh thổ, phải bồi thường chiến phí nặng nề, đặc biệt là phải chịu sự áp đặt
và nô dịch của các nước thắng trận Đức là nước phải chịu tổn thất lớn nhất: mất1/8 đất đai, trong đó trả Andat và Loren cho Pháp, cắt đất cho Balan, Bỉ, ĐanMạch; bồi thường chiến phí… Như vậy thông qua hệ thống Hòa ước Vecxai -Oasinhtơn, một trật tự thế giới mới được xác lập Rõ ràng hệ thống V - O mangtính chất đế quốc chủ nghĩa bởi nó chỉ mang lại quyền lợi nhiều nhất cho cácnước Anh, Pháp, Mĩ, xâm phạm chủ quyền và lãnh thổ của nhiều quốc gia, dântộc, gây nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các nước đế quốc Trật tựnày chính là sự thiết lập về quyền lực giữa các nước thắng trận đối với các nướcbại trận Sau hai hội nghị ở Pháp và Mĩ, các nước tư bản đã thành lập một tổchức quốc tế để duy trì trật tự thế giới mới đó là Hội quốc liên với sự tham giacủa 44 nước
Với hệ thống hòa ước V - O, nền hòa bình thế giới được thiết lập lại, đặcbiệt là ở châu Âu Tuy nhiên đây chỉ là một nền hòa bình mang tính chất tạmthời và rất mong manh Hệ thống hòa ước này còn là mầm mống gây ra mộtcuộc chiến tranh thế giới mới Có thể khẳng định như vậy vì đế quốc Đức bịthiệt hại nặng nề nhất Nước Đức bị đẩy vào “cảnh nô lệ mà người ta chưa từngnghe thấy, chưa từng trông thấy” (Lênin) Các thế lực quân phiệt và giai cấp tưsản Đức coi Hòa ước V - O chính là một nỗi nhục nhã, cần phải trả thù Mặtkhác, Nhật Bản và Italia là hai nước trong phe thắng trận nhưng cũng bất mãnvới hệ thống này vì những tham vọng về quyền lợi của họ ở châu Âu và châu Ákhông được thỏa mãn Khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 xảy
ra, gây hậu quả nặng nề thì 3 nước Đức, Italia và Nhật Bản đã nhanh chóng đivào con đường phát xít hóa, gây chiến tranh, chia lại thế giới Hơn thế nữa, ngaytrong nội bộ của các nước tư bản thắng trận cũng nảy sinh những bất đồng vềquyền lợi Những mâu thuẫn gay gắt giữa các đế quốc đan xen, chằng chéo làmcho nền hòa bình mà Hòa ước V - O đem lại chỉ là tạm thời và mong manh.Mầm mống chiến tranh lại bắt đầu xuất hiện
2 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
Trong những năm 1929 - 1933, thế giới tư bản diễn ra một cuộc đại khủnghoảng kinh tế Đây là một cuộc khủng hoảng “thừa” kéo dài nhất, tàn phá nặng
nề nhất và gây nên những hậu quả chính trị, xã hội tai hại nhất trong lịch sử chủnghĩa tư bản
Trang 32Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng trước hết là do quy luật pháttriển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản Trong những năm 1924 - 1929, cácnước tư bản ổn định về chính trị và đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế nhưngquá trình tự do cạnh tranh, chạy đua theo lợi nhuận, các nước tư bản đã đẩymạnh sản xuất một cách ồ ạt dẫn đến tình trạng hàng hóa ế thừa, ứ đọng Trongkhi đó, nhu cầu và sức mua của người dân lại không gia tăng tương ứng Từ đó,cung vượt quá xa so với cầu, sự mất cân bằng về kinh tế đã diễn trong nội bộtừng nước và sự phát triển không đồng đều giữa các nước tư bản chủ nghĩa.Khủng hoảng kinh tế vì thế đã diễn ra và như một dịch bệnh đã lây lan nhanhchóng, gây ảnh hưởng nặng nề đến các nước tư bản chủ nghĩa
Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng bùng nổ ở Mĩ sau đó lan ra các nước tưbản chủ nghĩa khác và kéo dài 4 năm đến năm 1933 Khủng hoảng diễn ra trầmtrọng nhất là vào năm 1932 Khủng hoảng trước hết đã tàn phá nặng nề nền kinh
tế của các nước tư bản chủ nghĩa, chấm dứt thời kỳ phát triển ổn định của nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa, chuyển sang giai đoạn suy thoái kéo dài Hàng nghìnnhà máy xí nghiệp, hàng triệu các công ty bị phá sản Sản xuất bị đình trệ ở tất
cả các nước tư bản Ở Mĩ có đến 13 vạn công ty bị phá sản, 10.000 ngân hàng bịđóng cửa Để giữ giá hàng hóa bọn chủ tư bản đã phá hủy các phương tiện sảnxuất và hàng hóa tiêu dùng Ở Braxin vào năm 1933 có 22 triệu bao cà phê bịliệng xuống biển
Cuộc khủng hoảng còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị
-xã hội Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sốngtrong cảnh nghèo đói, túng quẫn Những cuộc đấu tranh biểu tình, tuần hành củanhững người thất nghiệp diễn ra khắp các nước Từ cuối năm 1928 cho đến năm
1933, số người tham gia bãi công ở các nước tư bản đã lên tới 17 triệu người.Những cuộc đấu tranh liên tiếp nổ ra đã đe dọa nghiêm trọng đến sự tồn tại củachủ nghĩa tư bản
Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản chủ nghĩa đã buộc phải xem xét lạicon đường phát triển của mình Các nước Anh, Pháp, Mĩ vì có hệ thống thuộcđịa rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên, thị trường tiêu thụ lớn nên có khả năngchống đỡ đối với khủng hoảng cao hơn Mặt khác các nước này lại thỏa mãn với
hệ thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn vì đạt được nhiều quyền lợi Anh, Pháp,
Mĩ cũng đồng thời là những nước có truyền thống dân chủ sâu sắc Truyềnthống dân chủ ở các nước được thể hiện thông qua các cuộc cách mạng dân chủ
tư sản trước đây Chính vì vây, để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế, cácnước Anh, Pháp, Mĩ đã tiến hành những cải cách về mặt kinh tế và xã hội, duytrì nền dân chủ tư sản Ngược lại, các nước Đức Italia và Nhật Bản do có quá ít
Trang 33thuộc địa, nghèo tài nguyên thiên nhiên, thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp, khả năngchống đỡ đối với khủng hoảng kém Các nước này lại rất bất mãn với hệ thốnghòa ước Vecxai - Oasinhtơn đặc biệt là nước Đức do bị mất mát quá nhiềuquyền lợi Ở Đức, Italia và Nhật Bản lại mang trong mình truyền thống quânphiệt hiếu chiến Do đó, ba nước này lại lựa chọn con đường phát xít hóa bộmáy nhà nước để đối phó với khủng hoảng Đức, Italia, Nhật Bản đã thiết lậpchế độ độc tài phát xít - nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lựcphản động nhất
Như vậy, để chạy thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới đãhình thành hai khối đế quốc khác nhau: Anh, Pháp, Mĩ (thường gọi là khối đếquốc dân chủ), và Đức, Italia, Nhật Bản (khối đế quốc phát xít) Quan hệ giữahai khối đế quốc ngày càng căng thẳng và phức tạp do mâu thuẫn gay gắt về vấn
đề thuộc địa và thị trường Cả hai khối đế quốc này đều chủ trương chạy đua vũtrang, ôm mộng xâm lược thuộc địa và cướp đoạt thị trường, âm mưu chia lạithế giới Sự hình thành hai khối đế quốc và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đãlàm cho quan hệ quốc tế ngày càng nóng lên, báo hiệu nguy cơ của một cuộcchiến tranh thế giới mới
3 Tình hình các nước Đức, Mĩ và Nhật Bản trong những năm 1929 - 1939 a) Nước Đức
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã giáng đòn nặng nề vào nền kinh
tế nước Đức Năm 1932, sản xuất công nghiệp giảm 47% so với trước khủnghoảng Hàng ngàn nhà máy xí nghiệp phải đóng cửa Số người thất nghiệp lêntới 5 triệu người Mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dânlao động đã dẫn tới cuộc khủng hoảng chính trị trầm trọng Giai cấp tư sản Đức
đã không đủ sức mạnh để duy trì chế độ cộng hòa tư sản để đưa đất nước vượtqua cuộc khủng hoảng đó Trong bối cảnh ấy, Đảng Quốc xã đứng đầu là Hítle
đã lên cầm quyền ở Đức Chủ nghĩa phát xít được thiết lập ở Đức
c) Nguyên nhân làm cho chủ nghĩa phát xít thắng thế ở nước Đức:
+ Giai cấp tư sản Đức đã không đủ sức mạnh để duy trì nền cộng hòa,không thể đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
+ Đảng Quốc xã tăng cường hoạt động, mở rộng ảnh hưởng trong quầnchúng nhân dân Đảng Quốc xã đã kích động chủ nghĩa phục thù, chủ nghĩachống cộng sản và chủ trương phát xít hóa bộ máy nhà nước
+ Đảng Xã hội dân chủ - là đảng có ảnh hưởng lớn trong nhân dân đã từchối hợp tác với Đảng Cộng sản trong việc thành lập Mặt trận nhân dân chốngphát xít
Trang 34+ Giai cấp tư sản Đức bất mãn với hệ thống Hòa ước V - O nên ra sức ủng
hộ Hitle và Đảng Quốc xã
+ Nước Đức vốn mang bản chất quân phiệt hiếu chiến
- Chính sách của nước Đức trong thời kỳ Hitle cầm quyền (1933 - 1939)
* Về chính trị: Chính phủ Hitle ráo riet thiết lập nền chuyên chính độc tàicông khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sảnĐức Tháng 2/1933, chính quyền phát xít vu cáo những người cộng sản đốt cháytòa nhà quốc hội, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật Năm 1934, Hítle tuyên
bố hủy bỏ Hiến pháp Vaima, tự xưng là quốc trưởng suốt đời Nền cộng hòaVaima sụp đổ
* Về kinh tế: chính quyền phát xít tiến hành tổ chức nền kinh tế theohướng tập trung mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự Nền kinh tế Đức thoátkhỏi khủng hoảng
* Về đối ngoại: chính quyền Hítle tăng cường các hoạt động chuẩn bịchiến tranh Tháng 10/1933, Đức tuyên bố rút khỏi Hội quốc liên để được tự dohành động Năm 1935, Hitle ban hành lệnh tổng động viên quân dịch , tuyên bốthành lập quân đội thường trực Đến năm 1938, với quân đội 1,5 triệu ngườicùng 30.000 xe tăng và 4000 máy bay, nước Đức đã trở thành một trại línhkhổng lồ, đủ sức tiến hành các kế hoạch gây chiến tranh xâm lươc
b) Nước Mĩ
Trong khi giai cấp tư sản Mĩ hết lời ca ngợi sự phồn vinh của nền kinh tếthì cuộc khủng hoảng kinh tế chưa từng thấy bất ngờ bùng nổ vào tháng10/1929, chấm dứt thời kỳ hoàng kim của kinh tế Mĩ Cuộc khủng hoảng bắt đầutrong lĩnh vực ngân hàng Giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụtxuống 80% Hàng triệu người đã mất sạch số tiền mà họ tiết kiệm cả đời Vòngxoáy của cuộc khủng hoảng tiếp diễn không gì ngăn cản nổi, phá hủy nghiêmtrọng các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp của nước
Mĩ Sản lượng công nghiệp giảm sút (năm 1932 chỉ còn 53,8%) Hàng loạt cáccông ty, ngân hàng, nhà máy bị phá sản (11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58công ty đường sắt, 10 vạn ngân hàng bị đóng cửa…) Số người thất nghiệp lêntới hàng chục triệu Mâu thuẫn xã hội phát triển gay gắt làm bùng nổ hàng loạtcác phong trào đấu tranh của nhân dân, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản ởMĩ
Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, năm 1932 Tổng thống Rudơven
đã thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của Nhà nước trên các lĩnhvực kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội, được gọi chung là Chính sách mới:
- Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế