1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

71 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 310,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vậnchuyển và dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về đi lại, thăm viếng các danh l

Trang 1

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

2.1 Tổng quan về Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:

Tên công ty: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Tên giao dịch: Hai Van International Transport Joint venture Company.

Tên viết tắt: HAIVAN LUXURY TRANSPORTATION.

Địa chỉ đăng ký: 10.15 Đường Lương Thế Vinh, Khu đô thị mới phía Đông

Nam Cường, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

Trụ sở giao dịch: Số 40, Ngõ 100, Phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố

Hà Nội

Mã số thuế: 0800290724.

Tài khoản: 005704060003004 tại Ngân hàng Quốc Tế.

Điện thoại: 04 7223599 Fax: 04 7223577

Công ty Liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân là Công ty Liên doanh giữaCông ty TNHH Thương mại Hải Vân và Công ty AC Electrical AccessoriesInternational Pre.,Ltd, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số: 48/GP-HD ngày11/10/2004 của UBND tỉnh Hải Dương và theo Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấyphép đầu tư số 48/GCNĐ1-HD cấp ngày 13 tháng 09 năm 2006 Ngoài trụ sở chính,Công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn

Ngày 01 tháng 01 năm 2005 công ty chính thức đi vào hoạt động, là một đơn

vị kinh tế độc lập, tự hạch toán lãi lỗ Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản sửdụng, có sử dụng con dấu riêng và ký kết hợp đồng trong quyền hạn của mình, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

Với ngành nghề kinh doanh của công ty là: Vận chuyển hành khách côngcộng, khách du lịch chất lượng cao và các hoạt động khác cho vận chuyển hành

Trang 2

khách, công ty luôn tự hoàn thiện mình để có thể đứng vững, tồn tại và phát triểntrên thị trường.

Tại thời điểm thành lập số vốn điều lệ của công ty là 1,650,000USD trong đó:

(USD)

Tỷ lệ %

- Bên Việt Nam

- Bên nước ngoài

(Công ty AC Electrical Accessories International Pre.,Ltd) 412,500 25

Công ty Liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân do ông Trịnh Thắng là Chủtịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Với gần 20 năm kinh nghiệm tronglĩnh vực vận chuyển, ông Thắng là người am hiểu sâu về chuyên môn (cả về chuyênmôn kỹ thuật và kỹ năng phục vụ khách cao cấp) của ngành vận tải du lịch và cómối quan hệ mật thiết với các nhà sản xuất ô tô lớn trong và ngoài nước Do đó, từkhi đi vào hoạt động công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, tao lậpnhiều quan hệ kinh doanh uy tín đối với thị trường trong và ngoài nước

Ban Giám đốc đã có những quyết định đúng đắn trong từng thời điểm đối vớiviệc cung cấp dịch vụ vận chuyển du lịch của công ty và công ty đã từng bước cốgắng khắc phục bằng nhiều biện pháp nhằm đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu của thịtrường Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do sự canh tranh gay gắt của thị trường,khách hàng ngày càng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao, đa dạng và giá cả tăngmạnh Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trí cao của toàn thể cán bộcông nhân viên trong công ty, nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫnđược giữ vững, ổn định và ngày càng phát triển đi lên

Công ty đã tạo đủ công ăn việc làm, thu nhập ổn định, cải thiện điều kiện làmviệc cho hơn 100 người lao động, sản xuất kinh doanh có lãi, có tích luỹ đầu tư mởrộng, phát triển cả về chiều sâu và quy mô sản xuất kinh doanh Công ty luôn thựchiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ thu nộp ngân sách Nhà nước

Trang 3

Từ khi thành lập và phát triển, công ty ngày càng lớn mạnh và có uy tín trênthị trường Từ chỗ chỉ có gần 76 cán bộ công nhân viên, doanh số âm, tiềm lực tàichính chưa đủ mạnh, chỉ đủ cho phục vụ khách nội thành thì đến nay đội ngũ nhânviên của công ty tăng không ngừng cả về số lượng và chất lượng Công ty khôngnhững có khả năng chi trả tiền lương, các chi phí cho hoạt động kinh doanh mà còn

có tích luỹ, đầu tư vốn, phát triển mở rộng các phân đoạn thị trường; đời sống củacán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện Với đội ngũ lái xeđầy nhiệt huyết, đội ngũ công nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm được đào tạochính quy qua các khoá huấn luyện trong và ngoài nước, cùng với các trang thiết bị,

ô tô, dịch vụ khác công ty đã, đang và sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chấtlượng cao nhất, tạo được uy tín và chỗ đứng đáng kể trên thị trường ngành

Trong quá trình phát triển, Công ty Hải Vân luôn tìm cách đầu tư xe mới, cảitiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng xe và chất lượng phục vụ để đưa ra các dịch vụ

có chất lượng cao và mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình trên nhiều phươngdiện

Năm 2006 là năm Tổng Cục Du lịch Việt Nam đánh giá là năm Du lịch ViệtNam Công ty đã tham gia tích cực trong việc quảng bá thành công hình ảnh Đấtnước và Con người Việt Nam qua việc chuẩn bị và phục vụ các đoàn đại biểu tham

dự Hội nghị thượng đỉnh APEC

Với hơn 60 đầu xe của công ty sẵn có, công ty luôn chủ động có phương án

dự phòng để tăng lượng xe phục vụ cho mùa cao điểm Để duy trì tốt chất lượngdịch vụ, lựa chọn được các xe tư nhân có tinh thần trách nhiệm, có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực du lịch Với mục đích luôn đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng kể cả vào những ngày cao điểm nhất (như những ngày Tết âm lịch, mùa Dulịch ) trên thị trường thiếu xe trầm trọng và tình hình biến động tăng giá cả xăngdầu trên thị trường cùng với một số quy định mới của Chính phủ và UBND Thànhphố Hà Nội, Sở Du lịch, Sở GTCC đòi hỏi Ban giám đốc công ty cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên phải nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung là phát triển doanhnghiệp ngày càng lớn mạnh về mọi mặt

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vậnchuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể nhưhàng hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trìnhtiêu thụ Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vậnchuyển và dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch về đi lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá,vui chơi giải trí….Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển được tạo

ra phải đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch đồng thời phải phù hợp với khảnăng thanh toán hay mức giá mà khách có thể chấp nhận được Đoạn thị trường màCông ty lựa chọn là khách VIP, chủ yếu là tầng lớp khách du lịch có thu nhập cao

do đó đòi hỏi chất lượng phục vụ cao Bên cạnh đó thì cũng không ít lượng kháchquan tâm đến giá cả nhiều hơn nên các loại dịch vụ và chất lượng dịch vụ của cácnhóm khách hàng là rất khác nhau Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụkhách du lịch không những phong phú về nghiệp vụ mà còn đa dạng về chất lượngphục vụ của từng nghiệp vụ kinh doanh

Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bịảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá,

xã hội trong từng thời kỳ cụ thể Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết NguyênĐán, lễ Hội đền Hùng, Festival… là khoảng thời gian lượng khách du lịch rất đông,

do đó công ty luôn có các biện pháp tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lạicủa khách

Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổnđịnh thường xuyên với một số nhà cung cấp nước ngoài và rất nhiều bạn hàng lớntrong nước Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng quảng bá cácđịa điểm danh lam thắng cảnh trên đất nước Việt Nam cho mọi đối tượng kháchhàng; tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển

về khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất

Trang 5

lượng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhucầu của khách hàng, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Hiện nay Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân đã đầu tư được hơn

60 đầu xe ô tô hiện đại thế hệ mới do Nhật, Hàn Quốc, Mỹ sản xuất với tổng sốvốn đầu tư là trên 30 tỷ đồng Từng bước đưa công nghệ thông tin phục vụ công tácquản lý, trang bị các phương tiện thông tin hiện đại để thúc đẩy hơn nữa công tácgiao dịch, xử lý thông tin được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ không bỏ

lỡ cơ hội kinh doanh và tiết kiệm chi phí Điều đó đã đảm bảo chất lượng dịch vụngày càng cao, giá thành phù hợp và đa dạng dịch vụ phục vụ khách hàng

Ngoài sự đầu tư trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện thuậnlợi cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, ngoại ngữ vàtrình độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý sảnxuất kinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Công ty luôn khuyến khích động viên người lao động tự nghiên cứu tìm tòi,học hỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết bị hiệnđại, giảm những chi phí có thể và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất laođộng Đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp

vụ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dịch vụ

và làm chủ phương tiện hiện đại Đồng thời công ty liên tục phát động các phongtrào thi đua tăng năng suất lao động, tiết kiệm nhiên liệu Thông qua các đợt thi đuacông ty đã liên tục có những luồng gió mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi vàđiều quan trọng là ý thức lao động, tác phong công nghiệp được cán bộ công nhânviên thực hiện rất tốt, hàng loạt các sáng kiến cải tiến được áp dụng làm lợi cho đơn

vị hàng triệu đồng

Để đánh giá khái quát quá trình kinh doanh của Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân trong những năm gần đây, chúng ta xem xét một số chỉ tiêuqua bảng sau (xem bảng 2.1)

Trang 6

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Đơn vị tính: VNĐ.

Vốn kinh doanh 9.994.270.180 20.560.842.276 21.562.390.276Tổng doanh thu 2.713.965.498 19.505.159.869 37.671.741.491Lợi nhuận trước thuế (377.829.846) 1.171.377.243 5.006.847.346Lợi nhuận sau thuế (377.829.846) 1.171.377.243 5.006.847.346

Nợ phải trả 29.490.747.218 22.382.248.647 23.271.671.354Nguồn vốn chủ sở hữu 9.616.440.334 21.354.389.673 27.362.785.019Vay ngắn hạn 8.288.271.187 300.000.000 1.510.000.000Phải thu khách hàng 75.741.275 3.638.368.565 6.086.860.170Chi phí quản lý 492.113.789 1.359.963.103 3.578.820.922

Dựa vào số liệu trong bảng cho thấy rằng công ty đã có nhiều nổ lực trongviệc cố gắng đẩy mạnh công tác phục vụ khách hàng, tăng doanh thu Doanh thunăm 2005 là 2.713.965.498 đồng nhưng đến năm 2006 là 19.505.159.869 đồng,tăng 16.791.194.360đồng tương ứng với tỉ lệ 618,69% so với năm 2005; tương tựdoanh thu năm 2007 tăng 18.166.581.622 đồng tương ứng với mức tăng 93,14% sovới năm 2006 Mặc dù tốc độ tăng doanh thu của năm 2007 thấp hơn năm 2006

Trang 7

nhưng nhìn chung tổng doanh thu của năm 2007 đã tăng lên đáng kể Việc tăngdoanh thu của công ty trong các năm qua được đánh dấu là một sự phát triển khảquan của công ty.

Việc tăng doanh thu kèm theo đó là lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công

ty tăng Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 1.549.207.089 đồng so với năm 2005,năm 2007 tăng 3.835.470.103 đồng so với năm 2006 hay 327,43% Công ty đangđược miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư số 48GP-HD ngày11/10/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương và theo giấy chứng nhận điềuchỉnh giấy phép đầu tư số 48/GCNĐ-HD cấp ngày 13/9/2006, theo đó Công tykhông phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp chính bằng lợi nhuận trước thuế Như vậy tốc độ tăng lợi nhuận nămsau so với năm trước tăng rất cao, chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty là khátốt

Phân tích các khoản phải thu, ta thấy các khoản phải thu khách hàng tăng độtbiến từ 75.741.275 đồng ở năm 2005 lên 3.638.368.565 đồng vào năm 2006 Khoảnphải thu khách hàng tăng lên do trong năm 2006 công ty mở rộng chính sách tíndụng thương mại để thu hút khách hàng kết hợp với sự tăng mạnh về doanh thu đãlàm cho chỉ tiêu này tăng lên 3.562.627.290 đồng, tương ứng tăng 4703,68% Năm

2007 khoản phải thu cũng tăng lên 67,3% chứng tỏ khoản vốn bị chiếm dụng cóchiều hướng gia tăng

Tổng lợi nhuận của công ty tăng do đó mà thu nhập của người lao động khôngngừng được nâng lên, công ty chú trọng nhiều về vấn đề số lượng và chất lượngngười lao động cũng như đời sống của họ

Qua bảng phân tích sơ bộ trên cho thấy công ty đang trên đà phát triển, hầu hếtcác chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đều khả quan

Trang 8

- Đưa các loại hình dịch vụ mới vào thực hiện mà thị trường có nhu cầu: ítnhất là 3-4 loại hình dịch vụ.

- Tập trung hoàn thành kế hoạch, có tăng trưởng và có hiệu quả

Phương hướng hoạt động của công ty:

+ Tăng cường, mở rộng thị trường nhất là thị trường du lịch các khu danh lamthắng cảnh nổi tiếng đất nước, du lịch sinh thái, du lịch nước ngoài

+ Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để nâng cao chất lượngdịch vụ

+ Bổ sung thêm đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, đồng thời nâng cao nănglực về trình độ kỹ thuật và quản lý của đội ngũ cán bộ công ty

+ Đổi mới hoạt động quản lý, điều hành, tìm mọi giải pháp để khắc phụcnhững mặt yếu kém để đảm bảo SXKD có chất lượng và đạt hiệu quả cao

+ Thu nhập bình quân người lao động phấn đấu 3.000.000 đồng/tháng

Kế hoạch tiến bộ kỹ thuật:

Công ty tiếp tục cải tiến kỹ thuật trong việc bảo dưỡng, sửa chữa phương tiệnnhằm thay thế các phụ tùng linh kiện ngoại nhập giảm chi phí, tiếp tục nâng caochất lượng phương tiện; tăng cường công tác an toàn lao động

Trong những năm qua công ty Hải Vân đã phát huy được một số điểm mạnhcủa mình, đã tạo được uy tín nhất định trên thị trường, cố gắng phát triển toàn diệncác hoạt động, quyết tâm đẩy mạnh phong trào thi đua, xây dựng đơn vị trở thànhđiểm sáng của khối các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Với loại hình công ty liên doanh, đứng đầu bộ máy quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân là Hội đồng quảntrị, đây là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt động của công

ty Hội đồng quản trị hoạt động thông qua cuộc họp Hội đồng quản trị và thông quaviệc lấy ý kiến bằng văn bản

Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban giám đốc, gồm một Tổng giám đốc và mộtphó tổng giám đốc để tổ chức, điều hành, quản lý chung của công ty theo mục tiêu,

Trang 9

kế hoạch được Hội đồng quản trị thông qua Ngoài ra, bộ máy quản lý hoạt độngcủa công ty còn có các phòng chức năng như: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòngkinh doanh, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kỹ thuật, các tổ lái xe, tổ sửa xe, tổrửa xe Mỗi bộ phận có nhiệm vụ thực hiện các chức năng đã được quy định cho bộphận của mình.

Có thể khái quát bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Tổng Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp

luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạchđịnh phương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốckiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữanhững sai sót, hoàn thành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do

Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Phòng hành chính - nhân sự:

Tổ KCS

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kinh doanh

Tổ rửa xe

Tổ sửa xe

Phòng kỹ thuật

Trang 10

Chức năng trong công ty: động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết,hăng hái say sưa lao động, hoàn thành mọi chức năng nhiệm vụ được giao; cónhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên theo phân cấp đúng quy định;tham mưu và làm thủ tục tiếp nhận cán bộ công nhân viên, đi đến quản lý và giảiquyết các mặt công tác trong công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lývăn thư, quản lý con dấu theo đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, antoàn bên trong công ty

Phòng kinh doanh:

Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọnphương án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công tythích ứng với tình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đốitác Phòng kinh doanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân: Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thácchuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thị trường khách du lịch, cung cấp thông tin kịpthời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ, thương mại phục vụ cho các đơn vị kinhdoanh của công ty

Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểucác hoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trênbáo đài, TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩmdịch vụ du lịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay vàcác dịch vụ khác để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Nghiên cứucác loại hình quảng bá tiếp thị; Có chương trình phân hướng dịch vụ và giúp cácđơn vị trong việc quảng bá, tiếp thị; Tiến hành các hoạt động xúc tiến tới các kháchhàng nước ngoài, các tỉnh và trên địa bàn Hà Nội nhằm mở rộng quan hệ và xâydựng, củng cố vị thế công ty trên thị trường; Nghiên cứu khai thác các sản phẩmmới; Quản lý các hoạt động thị trường của các đơn vị cơ sở; Thực hiện các hoạtđộng thị trường trực tiếp; Xây dựng các ấn phẩm quảng cáo; Chịu trách nhiệm trướccông ty về công tác thị trường; Báo cáo tình hình triển khai công tác thị trường vớilãnh đạo công ty và lãnh đạo các đơn vị

Trang 11

Phòng kỹ thuật: Gồm có 6 người chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, cải

tiến đời xe, quy trình công nghệ, cố vấn kỹ thuật cho Ban Giám đốc

Các tổ lái xe, tổ rửa xe, tổ sửa xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm

vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao

Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, cácchi nhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại phòng Tài chính - Kế toán Đứng đầu bộmáy kế toán là Kế toán trưởng, đây là người trực tiếp điều hành công tác kế toán,tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động cácnguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về tính hình tài chính của công ty Kế toán tổng hợp là người tổng hợp sổsách từ phần hành để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ, xác định kết quảkinh doanh, lập Báo cáo kế toán Ngoài ra, bộ phận kế toán tại công ty còn chiathành các phần hành: Kế toán thanh toán; Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ, công

nợ phải thu; Kế toán vật tư, công nợ phải trả; Kế toán thuế, tài sản cố định Mỗi kếtoán viên phụ trách một hoặc một số phần hành nói trên và có trách nhiệm ghi chépđầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh liên quan đến phần hành của mìnhphụ trách

Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty như sơ đồ 2.3

Trang 12

Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu

Kế toán vật tư, công nợ phải trả

Kế toán thuế, TSCĐ, thống kê

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Thủ quỹ

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán.

* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung về tài chính, kế toán của công ty

như quản lý chung về thuế, ngân hàng, thu chi thanh toán, công nợ, làm hợp đồngcho các công trình lớn, đi giao dịch với khách hàng…Có chức năng tham mưu, chỉđạo, chịu trách nhiệm trước công ty và cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lýtài chính, công tác hạch toán kế toán, thống kê tại công ty Kế toán trưởng là người

tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công tác hạch toán kế toán, thiết lập hệ thống sổsách kế toán theo quyết định của công ty và nhà nước, phân công công việc, hướngdẫn tổ chức, kiểm tra kiểm soát công tác kế toán của từng kế toán chi tiết

* Kế toán tổng hợp: Là người phụ trách về công tác hạch toán kế toán, chịu

trách nhiệm:

+ Lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm

+ Kế toán công nợ khác

+ Theo dõi hạch toán các quỹ

+ Tập hợp kiểm kê định kỳ tài sản, công nợ, tiền vốn của công ty

+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ trẻ chưa có kinh nghiệm làm việc;

+ Tổng hợp kê khai thuế hàng tháng, lập báo cáo thuế (thuế GTGT, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu) theo quy định của Nhà nước;

Trang 13

+ Lập hồ sơ hoàn thuế;

+ Tham gia quản lý, tập hợp báo cáo công nợ, đôn đốc việc thu hồi nợ theoquy định của công ty;

+ Xử lý số liệu công nợ, phân loại tuổi nợ theo chế độ tài chính của Nhà nướcban hành;

+ Giúp Tổng giám đốc trong công ty quản lý vốn;

+ Theo dõi việc giải tỏa cưỡng chế thuế (nếu có phát sinh)

* Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu: Theo dõi sát vấn đề công nợ; ghi chép,

phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng số dư hiện có, tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu từ các khách hàng, các khoản phải trả cho người bán, các khoảnphải trả, phải thu của công tác viên; Hàng tháng, hàng tuần phải đối chiếu công nợvới khách hàng, lên kế hoạch phải thu của khách hàng đến hạn trả, ngăn ngừa cáckhoản bị chiếm dụng vốn; Hàng tháng lên báo cáo công nợ, báo cáo doanh thu, kêkhai thuế đầu ra, quản lý công nợ với khách hàng mua; theo dõi đối chiếu công nợvới các cộng tác viên; Đồng thời làm báo cáo công nợ phải trả cho khách hàng vàongày mồng 5 và ngày 20 của tháng, hàng tuần phải báo cáo với ban lãnh đạo công

ty số liệu tổng hợp hoặc chi tiết về công nợ của mỗi khách hàng, mỗi cộng tác viên

* Kế toán thanh toán: Hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục thu chi thanh

toán, hàng tuần vào thứ 6 trình Giám đốc ký về các khoản đề xuất thanh toán củakhách hàng; Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ vào sổ quỹ, viết hoá đơntài chính, viết uỷ nhiệm chi…và kiểm tra thanh quyết toán

* Kế toán vật tư và thanh toán các khoản phải trả: Theo dõi, giám sát và quản

lý toàn bộ vật tư, hàng hoá luân chuyển qua công ty; Hàng ngày nhận, tập hợp, cậpnhật và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ nhập xuất vật tư, hàng hoácùng các hồ sơ, chứng từ đi kèm; Đồng thời tập hợp hoá đơn mua hàng và hoá đơnbán hàng để theo dõi hàng nhập xuất để làm cơ sở dữ liệu đối chiếu cho hàng nhậpxuất về số lượng, chủng loại và giá cả; Tham mưu cho Giám đốc về các biện pháp

để quản lý hàng tồn kho một cách tiết kiệm tránh bị tồn kho lâu ngày; Đồng thờitheo dõi các khoản phải trả cho người bán, hàng tháng, hàng tuần phải đối chiếu

Trang 14

công nợ; Nhận chứng từ thanh toán các khoản phải trả cho người bán trong và ngoàinước; Hàng tháng làm báo cáo mua hàng và công nợ phải trả cho khách hàng vàongày mồng 5 và ngày 20 hàng tháng; Lưu trữ toàn bộ hồ sơ hợp đồng, bộ chứng từmua hàng (có hóa đơn tài chính bản gốc), phiếu nhập kho…

* Kế toán tiền lương: theo dõi qua trình làm việc của người lao động về thời

gian, kết quả lao động, tính ra lương và các khoản trích theo lương, theo dõi cáckhoản tạm ứng, các khoản trừ vào lương và thanh toán lương cho người lao động;Tham mưu giúp Giám đốc quản lý trong các lĩnh vực công tác tổ chức bộ máy,quản lý cán bộ và nhân lực, tổ chức lao động và tiền lương, đào tạo, thi đua khenthưởng, kỷ luật

* Kế toán thuế, TSCĐ, thống kê: Theo dõi các hoá đơn thuế GTGT đầu vào và

đầu ra, cuối tháng làm báo cáo quyết toán thuế; Hạch toán tăng, giảm tài sản cốđịnh, công cụ lao động; Hạch toán khấu hao hàng tháng; Phân bổ công cụ lao độngtheo tính chất hàng hoá; Kiểm kê tài sản và công cụ lao động định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước

* Thủ quỹ: Thực hiện các công việc liên quan đến thu chi tiền mặt tại công ty;

Có nhiệm vụ chi tiền sau khi đã được Giám đốc duyệt chi, thanh toán đồng thời lêncác phương án vay vốn, làm bảo lãnh, thực hiện hợp đồng; Quản lý quỹ tiền mặtnhư thu, chi, vào sổ quỹ theo phiếu thu, phiếu chi và lập báo cáo hàng ngày về kếtquả giao dịch với khách hàng, báo cáo quỹ

Trang 15

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ;Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùngmột nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than; Trường hợpđặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì

có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất

cả các liên chứng từ Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảonội dung quy định cho chứng từ kế toán

 Các chứng từ sử dụng là các chứng từ thông dụng như sau:

- Phiếu thu 01-TT; Phiếu chi 02-TT;

- Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT;

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT;

- Biên lai thu tiền 06-TT;

- Giấy báo có; Giấy báo nợ;

- Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ;

- Bảng chấm công 01a-LĐTL;

- Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL;

- Hoá đơn giá trị gia tăng 01GTKT-3LL; …

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyểnđến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

2.1.4.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tàichính theo nội dung kinh tế Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm cáctài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoảnngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định theo Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC, chỉ

có một số thay đổi sau: Công ty có chi tiết thêm một số tài khoản thành tài khoảncấp 3, cấp 4 để phục vụ cho việc kiểm tra, hạch toán từng đối tượng cụ thể Ví dụ:

Trang 16

 Tài khoản cấp 3 của TK112 “Tiền gửi ngân hàng” được chi tiết như sau:

TK 1121 “Tiền gửi VND” gồm có:

TK11211: Tiền gửi Ngân hang Ngoại thương;

TK11212: Tiền gửi Ngân hàng Quốc tế;

TK11213: Tiền gửi Ngân hàng Nông nghiệp;

TK11214: Tiền gửi Ngân hàng Á châu;

TK11215: Tiền gửi Ngân hàng Quân đội;

TK11216: Tiền gửi Ngân hàng Đại Dương;

TK 1122 “Tiền gửi ngoại tệ” gồm có:

TK11221: Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp – USD;

TK11222: Tiền gửi ngân hàng Quốc tế – USD;

 TK 335 “Chi phí phải trả” cũng chi tiết theo từng Ngân hàng trên

 TK 627 “Chi phí sản xuất chung” bao gồm:

TK 6271 “Chi phí lái xe”;

TK 6272 “Chi phí đội xe”;

TK 6273 “Chi phí hoạt động”

Do công ty đưa tin học vào công tác kế toán nên đã hạn chế được những saisót trong việc ghi chép vì số liệu chỉ cần nhập vào máy Chỉ cần nhập một lần từchứng từ gốc, lưu trữ được khối lượng thông tin lớn, tự động lên các sổ kế toán vàlập các bảng biểu tính toán trên các sổ trên giảm được khối lượng công việc tínhtoán cho các kế toán viên

2.1.4.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán:

Công ty ghi sổ kế toán bằng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán đượcthiết kế theo nguyên tắc hình thức Nhật ký chung; Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/

N và kết thúc vào ngày 31/12/N, kỳ hạch toán theo từng tháng

Các loại sổ kế toán công ty đang sử dụng là:

Sổ kế toán tổng hợp:

Sổ nhật ký chung, sổ cái tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết, nhật ký thu tiền, nhật

ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng…

Sổ kế toán chi tiết:

Trang 17

Sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi ngân hàng; sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằngngoại tệ; sổ chi tiết thanh toán với người mua; sổ chi tiết thanh toán với người bán;

sổ theo dõi tài sản cố định; sổ chi tiết vật liệu sản phẩm, hàng hoá; sổ theo dõi thuếgiá trị gia tăng; sổ chi tiết các tài khoản, sổ chi tiết chi phí theo nhân viên lái xe

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán.

Sổ cái các tài khoản

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 18

Ghi cuối tháng, cuối năm.

Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng.

Để thực hiện công tác kế toán tại công ty, phòng kế toán được trang bị 7 máytính; các thao tác ghi sổ từ các chứng từ lên sổ chi tiết đều do kế toán phụ trách thựchiện Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Sau đó thông qua kế toán máy các số liệu được tổng hợp theo từng phần hành,cuối cùng máy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần Do áp dụng kếtoán máy nên khâu quan trọng nhất là nhập dữ liệu vào máy tính qua phần mềm kếtoán Ngay sau khi nhập số liệu, kế toán viên có thể có được các sổ tổng hợp, sổ chitiết hoặc các báo cáo tài chính mình cần

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Sổ nhật ký chung ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy, thực hiệncác thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

2.1.4.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụngtrong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Trang 19

Cuối mỗi tháng, quý kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính, báo cáocủa công ty được lập theo mẫu của Bộ Tài chính (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Ban Giám đốc công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chínhnăm, các báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại thờiđiểm ngày 31 tháng 12, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và luồng lưu chuyểntiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép mộtcách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của công ty ở bất cứthời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các nguyên tắc kế toánđược chấp nhận chung Ban giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản củacông ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện kịp thời cáchành vi gian lận và sai phạm khác

Hiện nay trong công ty sử dụng hệ thống báo cáo theo quy định của Bộ Tàichính, cụ thể như sau:

- Báo cáo tài chính: Do kế toán tổng hợp lập vào mỗi tháng, mỗi quý, mỗi nămtài chính; Báo cáo tài chính của công ty phải nộp cho các cơ quan có chức năng như

cơ quan thuế, cơ quan tài chính,…

Mẫu báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DN;

+ Báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02 – DN;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B04 – DN;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu số B03 – DN;

Các loại báo cáo trên được lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Báo cáo quản trị: được lập vào cuối năm, cuối quý, cuối tháng hoặc bấtthường theo cầu của Tổng giám đốc hoặc của Tổng công ty Các loại báo cáo phục

vụ quản trị bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo công nợ của khách hàng,Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, Báo cáo chi phí theo nhóm

xe, Báo cáo tổng hợp doanh thu theo xe, Báo cáo kết quả kinh doanh xe công ty…

Trang 20

2.2 Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:

2.2.1 Hạch toán doanh thu tại công ty:

2.2.1.1 Đặc điểm và phân loại doanh thu tại công ty:

Đặc điểm doanh thu

Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân với ngành nghề kinh doanh làdịch vụ du lịch vận chuyển, sản phẩm của hoạt động kinh doanh chủ yếu là các dịch

vụ được tạo ra nhằm cung ứng các nhu cầu của khách du lịch về đi lại, thăm viếngcác danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá….Các sản phẩm dịch vụ này cóđặc điểm là không mang hình thái vật chất cụ thể giống như các hàng hoá thôngthường khác Hơn thế nữa, quá trình sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là quá trìnhtiêu thụ sản phẩm Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ là hai quá trình không thểtách rời nhau vì khách hàng mua sắm sản phẩm dịch vụ vận chuyển trước khi họnhìn thấy những sản phẩm dịch vụ đó và các dịch vụ được thực hiện trực tiếp vớikhách hàng

Điều kiện ghị nhận doanh thu:

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ là việc thực hiện các điều khoản, công việc đãthoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán Do đó, doanh thu củagiao dịch về cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trong trường hợp giao dịch cung cấp dịch vụ liên quanđến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận tại ngày kết thúc chương trìnhthực hiện dịch vụ, khi kế toán nhận được đầy đủ hoá đơn chứng từ

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp không thể thu hồi được khoảndoanh thu mà kế toán đã ghi nhận thì kế toán thường ghi tăng vào chi phí chứ khôngghi giảm doanh thu

Phân loại doanh thu:

Bên cạnh loại hình kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận chuyển Công ty liêndoanh vận chuyển quốc tế Hải Vân còn kinh doanh vật tư (khăn giấy, nước) và kinhdoanh hoạt động tài chính Chính vì thế, kế toán quản lý doanh thu theo hai loạichính là Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chi tiết thành:

Trang 21

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong hoạt động du lịch vận

chuyển (nói đến doanh thu xe công ty và doanh thu xe cộng tác viên): là khái niệm

để chỉ giá trị của số lượng dịch vụ tour du lịch thực hiện trong kỳ đã cung cấp chokhách hàng Doanh thu thực hiện được bao gồm toàn bộ phần thu từ hoạt động kinhdoanh du lịch của doanh nghiệp, khoản thu này có thể trực tiếp bằng tiền mặt, tiềngửi ngân hàng hay có thể doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn

Để quản lý chặt chẽ về doanh thu, công nợ khách hàng và phục vụ cho cácquyết định quản trị, doanh nghiệp còn chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ vậnchuyển theo đối tượng khách hàng đi tour, khách hàng lẻ và khách hàng là cáchãng Với hai loại đối tượng khách hàng khác nhau này công ty có các chính sách

ưu đãi khác nhau, được theo dõi riêng và có cách tính doanh thu khác nhau Ví dụ:Khách hàng thường xuyên là các hãng thì được hưởng các khoản hoa hồng, ưu đãi

về thời gian dư nợ

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ khác (khăn giấy, nước): là tổng giá trị hàng hoá

dịch vụ mà công ty thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động cung cấp hànghoá đó cho khách du lịch Khăn giấy và nước là hai mặt hàng không thể thiếu vàkhông kém phần quan trọng trong kinh doanh vận chuyển khách du lịch, sản lượngtiêu thụ không nhỏ Đặc biệt với chiến lược kinh doanh là nâng cao chất lượng phục

vụ du khách hiện nay thì việc tách riêng loại hàng hoá này để theo dõi chi tiết vềdoanh thu và giá vốn là hoàn toàn cần thiết, như vậy công ty không những tuân thủđúng theo chuẩn mực kế toán mà còn cho thấy việc theo dõi và quản lý tài sản là rấtchặt chẽ và có khoa học

- Theo quy chế của Công ty, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Doanhthu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập chuyểnnhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch

tỷ giá ngoại tệ, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác Nhưng thực tế tại Công ty,doanh thu tài chính chủ yếu phát sinh từ lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoạitệ

Trang 22

2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán doanh thu:

Chứng từ sử dụng:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Doanh thu xe công ty: Chứng từ gồm Phiếu xác nhận dịch vụ, Hợp đồng vậntải khách hàng đường bộ bằng ô tô, Hoá đơn GTGT

+ Doanh thu xe cộng tác viên: Chứng từ gồm Phiếu đặt xe cộng tác viên, Hợpđồng vận chuyển hành khách và Hóa đơn GTGT

+ Doanh thu bán hàng hoá (khăn nước): Chứng từ gồm Phiếu yêu cầu củakhách hàng về khăn nước, Hoá đơn GTGT

-Doanh thu hoạt động tài chính: Chứng từ gồm Giấy báo có của ngân hàng,Phiếu thu tiền gửi ngân hàng

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán doanh thu công ty sử dụng các tài khoản sau:

-TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 gồm các tài khoản chi tiết:

+ TK 5111: Doanh thu xe công ty;

+ TK 5112: Doanh thu xe cộng tác viên;

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ khăn nước

-TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán doanh thu, doanh nghiệp còn sử dụng cáctài khoản: TK 131 “Phải thu khách hàng”, TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phảinộp”, TK 111 “Tiền mặt, TK 121 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 3387 “Doanh thu chưathực hiện”

2.2.1.3 Trình tự hạch toán doanh thu:

2.2.1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu xe công ty:

Khi khách hàng có nhu cầu đi du lịch sẽ tiến hành đăng ký với công ty, tổng sốtiền thanh toán cũng như phương thức thanh toán sẽ được thoả thuận trên “Hợpđồng vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô” đối với khách hàng thường xuyên,

Trang 23

hoặc “Phiếu xác nhận dịch vụ” với khách hàng là khách lẻ Thông thường đối vớikhách du lịch là khách hàng thường xuyên thuộc Công ty du lịch, các hãng (nhưIndo, Exo…) thì công ty áp dụng phương thức thanh toán chậm và thời gian thanhtoán thoả thuận tuỳ theo thời gian thực hiện dịch vụ Còn đối với các đoàn khách dulịch là khách lẻ thì công ty áp dụng phương thức thanh toán ngay một lần khi ký kếthợp đồng.

Cụ thể khi chương trình tour hoàn thành kế toán tiến hành ghi như sau:

- Đối với khách hàng là khách lẻ, khách đi tour: Hàng ngày, căn cứ vào chứng

từ Phiếu xác nhận dịch vụ, kế toán lập Hoá đơn GTGT và máy tính tự động cậpnhật vào Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản doanh thu và Sổ cái tài khoảndoanh thu trong phần mềm kế toán

- Đối với khách hàng là các hãng, khách hàng thường xuyên: Sau khi ký kết

Hợp đồng Vận chuyển hành khách, kế toán viết Hoá đơn GTGT, máy tính tự cậpnhật vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.50), Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.9) và Sổ cái tàikhoản 511 (Biểu 2.15) Khi hoàn thành dịch vụ, kế toán kiểm tra lại doanh thu theohợp đồng và tính lại tiền ngoài giờ, số Km vượt ngoài hợp đồng

Để hiểu một cách cụ thể và chi tiết về công tác hạch toán thực tế doanh thu tạicông ty Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân, em xin đưa ra một số tour

mà doanh nghiệp đã thực hiện như sau:

Ngày 20 tháng 02 năm 2008, khách hàng lẻ Công ty Viễn Đông có yêu cầu đặt

xe 35 chỗ trong hai ngày (ngày 21 tháng 02 và ngày 22 tháng 02 năm 2208), Công

ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân ký kết với khách hàng “Phiếu xác nhậndịch vụ” (Biểu 2.5)

Trang 24

Biểu 2.5 Phiếu xác nhận dịch vụ

CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

ĐC: Số 40, Ngõ 100, Phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Tel: 04 7223599

MST:0800290724

QUYỂN SỐ:…/2008 HV: 0080311

Số: 000215

PHIẾU XÁC NHẬN DỊCH VỤ(Kiêm Hợp Đồng vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô)

1 Thông tin thuê xe:

- Tên hành khách: Viễn Đông Ngày in: 21/2/2008 Ngày out: 22/2/2008

- Tên hướng dẫn: Mr Chính Tel: 0913379629

- Giờ / địa điểm đón HD / khách: 21 h 45’ tại sân bay Nội Bài.

- Giờ hạ cánh / tầu về:………… Giờ cất cánh / tầu đi:………

- Yêu cầu đặc biệt khác:

CHƯƠNG TRÌNH – TOUR PROGRAM

Phần lái xe ghi Phần điều hành ghi

Ngày

Date

Tuyến đường Tuor routes

Phát sinh

Km đầu

Km cuối

Km tổng

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG – CUSTOMER’S REMARK

Chất lượng phương tiện – Car’s quality  Tốt/Good  TB/Average  Kém/BadChất lượng lái xe – Driver’s quality  Tốt/Good  TB/Average  Kém/Bad

Ý kiến khác – other ideas:

Trang 25

2 Báo cáo kết thúc chương trình:

 Không đi đủ tour  Có phát sinh  KH đã xác nhận phát sinh

- Các trục trặc trong Tour (nếu có)

- Lý do: ……

3 PHIẾU YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VỀ KHĂN - NƯỚC:

- Hợp đồng phải được giữ sạch sẽm được điền đầy đủ thông tin và được nộp về Đội

xe đúng hạn chậm nhất 24h sau khi kết thúc chương trình

- Lái xe có trách nhiệm thông báo ngay mọi phát sinh, thay đổi so với chương trình

dự kiến cho điều hành duyệt trước khi thực hiện

- Nhận xét và chữ ký khách hàng là nội dung bắt buộc phải có, trong trường hợp bấtkhả kháng thì lái xe phải nêu rõ lý do trong phần Ghi chú

- Xin liên lạc đường dây nóng (Service) 0982428868 – (Sales) 0906007777 để nhậnđược sự trợ giúp nếu không liên lạc được với điều hành

Trên cơ sở chứng từ đó, kế toán viết “Hoá đơn GTGT” (Biểu 2.6) và vào Bảng

kê Hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Biểu 2.7)

Biểu 2.6 Hoá đơn giá trị gia tăng Cước vận chuyển

Trang 26

Liên 3: nội bộNgày 23 tháng 02 năm 2008

Ký hiệu: BH/2008BSố: 0008840

Đơn vị bán hàng: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Địa chỉ: Số 40 - ngõ 100 - Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

Điện thoại: 04 7223599 Mã số thuế: 0800290724

Họ tên người mua hàng: Công ty Viễn Đông

Địa chỉ: 32A Lý Thường Kiệt

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0815267501

Thuế suất: 5,00 % Tiền thuế GTGT: 81.650

Số tiền bằng chữ: Một triệu bảy trăm mười bốn nghìn sáu trăm năm mươi đồng

Trang 27

CT LDVCQT HẢI VÂN

MST: 0800290724

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng 02 năm 2008

Mẫu số: 01-1/GTGT (Ban hành theo Thông tư

số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của BTC.

Thuế GTGT

Ký hiệu

hoá đơn

Số HĐ

Ngày tháng

1 Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT:

03/02/08

Trang 29

Theo đó, máy tính tự động cập nhật vào Nhật ký bán hàng (Biểu 2.8).

Số phát sinh

8840 23/02 Cty Viễn Đông - KL Cước vận chuyển 1311 5111 1.633.000

8841 24/02 Cty Du lịch - DLVN Cước vận chuyển 1312 5111 2.550.000

8842 24/02 Cty Hải Đăng - KL Cước vận chuyển 1311 5111 1.230.000

Trang 30

Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 5111 “Doanh thu xe công ty”

CÔNG TY LD VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5111

Doanh thu xe cộng tác viên:

Khi phát sinh khách lẻ chỉ muốn thuê xe với mục đích vận chuyển mà công tychưa huy động kịp xe thì việc sử dụng đến xe của cộng tác viên là hoàn toàn cầnthiết

Doanh thu xe cộng tác viên được tính bằng 10 % giá trị hợp đồng vận chuyển.Hàng ngày kế toán theo dõi Doanh thu xe cộng tác viên dựa trên Hợp đồng vậnchuyển hành khách (Biểu 2.10), Phiếu đặt xe cộng tác viên (Biểu 2.11), kế toán viếtHoá đơn GTGT và máy tính tự cập nhật vào Sổ chi tiết TK 5112 (Biểu 2.12) và SổCái TK 511 (Biểu 2.15)

Trang 31

Biểu 2.10 Hợp đồng vận chuyển hành khách

CÔNG TY LDVCQT HẢI VÂN

Số:280208/HĐKT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày 02 tháng 02 năm 2008 tại trụ sở Công ty Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân địa chỉ Số 40, Ngõ 100, Đội Cấn, Hà Nội

Chúng tôi gồm:

Bên A: CÔNG TY LD VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

Địa chỉ: Số 40 Ngõ 100, Đội Cấn, Hà Nội

Chức vụ: Giám đốc kinh doanh

Điện thoại: 04.722.3599 Fax: 04.7223577

Mã số thuế: 0800290724

Bên B: Ông Hoàng Văn Lê

Địa chỉ: 25 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: 0977959300

Sau khi bàn bạc, hai bên cùng nhau thống nhất các điều khoản sau:

Điều I: Bên A đồng ý cho bên B thuê xe ô tô phục vụ vận chuyển khách như sau:

Loại xe: 45 chỗ - Hyundai Space

Số lượng: 01 chiếc

Thời gian: Từ 5h30 đến 14h ngày 03 tháng 02 năm 2008

Yêu cầu: Bên B cho xe đến đúng giờ quy định, đảm bảo về xe chất lượng tốt, đúngchủng loại và hoạt động theo đúng tiến trình quy định

Điều II: Giá xe:

Tổng giá trị Hợp đồng: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn)

Hợp đồng ngày được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau Mỗi bên giữ 01bản để thực hiện Nếu bên nào tự ý huỷ bỏ Hợp đồng (Phải báo trước 48h) hoặc vi phạmnhững điều khoản ghi trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại 100% giátrị hợp đồng cho phía bên kia

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 32

Biểu 2.11 Phiếu đặt xe cộng tác viên

CÔNG TY LDVC QUỐC TẾ HẢI VÂN

PHIẾU ĐẶT XE CỘNG TÁC VIÊN

MI 0707714

Kính gửi: Chị Nguyễn Thị Ngọc Công ty: Minh Việt

Tên khách hàng: Hoàng Văn Lê

Từ ngày: 03/02/08

Tới ngày: 03/02/08

Loại xe: 45 chỗ

Số lượng: 01Chất lượng xe:

Tên lái xe:

Số điện thoại:

Ngày tháng Lịch trình dự kiến Lịch trình thực hiện Thành tiền

Phần trăm doanh thu Hải Vân : 10%

Trang 33

Biểu 2.12 Sổ chi tiết TK 5112 “Doanh thu xe cộng tác viên”

CÔNG TY LD VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5112

Doanh thu bán hàng hoá (khăn, nước):

Hàng ngày kế toán căn cứ vào Phiếu ghi nhận yêu cầu của khác hàng đínhkèm Phiếu xác nhận dịch vụ (Biểu 2.5) để lập Hoá đơn giá trị gia tăng (Biểu 2.13),máy tính tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 2.8), vào Sổ chi tiết TK

5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng hoá (khăn, nước)” (Biểu 2.14) và Sổ Cái

TK 511 (Biểu 2.15)

Trang 34

Biểu 2.13 Hoá đơn giá trị gia tăng Hàng hoá khăn nước

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: nội bộNgày 23 tháng 02 năm 2008

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Ký hiệu: BH/2008BSố: 0008839

Đơn vị bán hàng: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Địa chỉ: Số 40 - ngõ 100 - Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

Điện thoại: 04 7223599 Mã số thuế: 0800290724

Họ tên người mua hàng: Công ty Viễn Đông

Địa chỉ: 32A Lý Thường Kiệt

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0815267501

Đơn giá Thành tiền

Thuế suất: 10,00 % Tiền thuế GTGT: 32.500

Số tiền bằng chữ: Ba trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồngchẵn.

Trang 35

Biểu 2.14 Sổ chi tiết TK 5113 “Doanh thu hàng hoá khăn nước”

CÔNG TY LD VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113

Ngày đăng: 01/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của (Trang 6)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 0815267501 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 0815267501 (Trang 27)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT) - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
m theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT) (Trang 28)
Biểu 2.19. Bảng ghi nhận hoạt động hàng ngày - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
i ểu 2.19. Bảng ghi nhận hoạt động hàng ngày (Trang 45)
Biểu 2.25. Bảng đơn giá lương lái xe - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
i ểu 2.25. Bảng đơn giá lương lái xe (Trang 49)
Biểu 2.27. Bảng tổng hợp tiền lương lái xe - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
i ểu 2.27. Bảng tổng hợp tiền lương lái xe (Trang 50)
BẢNG TÍNH DOANH THU LÁI XE - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
BẢNG TÍNH DOANH THU LÁI XE (Trang 50)
Biểu 2.28. Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
i ểu 2.28. Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội (Trang 51)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO Tháng 02 năm 2008 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
h áng 02 năm 2008 (Trang 55)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 0800290724 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 0800290724 (Trang 60)
Biểu 2.40. Bảng kê chứng từ xuất hàng hoá khăn nước - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
i ểu 2.40. Bảng kê chứng từ xuất hàng hoá khăn nước (Trang 61)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w