1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nghiên cứu độc tính và hiệu quả điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid của bài thuốc HSN trên thực nghiệm

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây bệnh có rất nhiều nhưng hay gặp nhất trên lâm sàng là đau dây thần kinh hông do tổn thương rẽ thần kinh (90%), còn lại tổn thương dây và/hoặc đám rối thần kinh. Bấm hu[r]

Trang 1

cấp tốt hơn liều 2,11g cao/kg TT Tác dụng này tương

đương aspirin liều' 200 mg/kg

- Cao đặc sắc nước liều 3,54<3 cao/kg TT có tác

dụng chống viêm cấp Cao ổặc sẩc nước íiều 10,62g

cao/kg TT không có tác dụng chống viêm cắp

- Cao đặc chiết bằng ethanol liều 2,11g cao/kg TT

và cao đặc sắc nước cà hai liều đều có tác dụna

chống viêm mạn tính trên mô hình gây viêm mạn u hạt

ở chuột nhắt trầng

TẤi LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ V íế (2009), Da liễu học, NXB Giáo dục Việt

Nam, Hà Nội, 40-46

[2] Bộ Ỷ tế Quy chế Đánh giá tính an toàn và hiệu

lực thuốc Cồ truyền Quyết định số 371/BYT-QĐ ngày

12/3/1996 1996 [3] Bộ mòn ỸHCT - Đại họo Y Hà Nội (2008), Bài giảng Y học cổ truyền, NXB Y học, Hà Nội, 687-97

[4] Đỗ Trung Đàm Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc NXB Y học 2006

[5] A Tubaro, p Drí, G Delbello, c Ziiii, R Delia

Loaaia (1985), The croton oil ear test revisited Aaents

and Actions, 17 (3-4), 347-49

[6]Tumer A Screeningmethodsinpharmacology ArữHỡmip Drpc

[7] Winter CA, Risely EA, Nuss GW (1962)

Carrageenan induced edema in hind paw o f the rat as assay for anti-inflammatory drugs Proc Soc Exp

BiolMed;111:544-7

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIÈU CHỈNH RÓI LOẠN

ĨHUYẺN HÓA LIPID CỬA BÀI THUÓC HSN TRÊN THƯC NGHỈÊP

Nhôm n ghiên cứ u: Trần Thị Hồng Ngãi (Thạc sĩ, HV Y D ược họ c c ồ truyền Việt Nam)

Nguyễn Văn Khiêm (Bác s i H V Y D ư ợ c h ọ c c ổ Ưưỵền ViệtNairí)

H ướng dẫn khoa h ọc: PGS.TS Nguyên Đuỹ Thuần (Bộ m ôn D ược liệu, H V Y D ượ c h ọ c c ổ truyền Viết Nam).

TS Phạm Thị Vân Anh (Bộ m ôn D ược lý, T rường Đ ạ i hoc YH à Nội)

TS Nguyễn Thế Thịnh (Bộ m ôn N goại YHCT, HV Ỳ D ư ợ c h ọ c c ổ ứuyển Việt Nam)

TÓM TẤT

Mục tiêu: Xác định độc tính cáp, độc tĩnh bân trường diễn và hiệu quả điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid trên mồ hình nội sinh của bài thuốc HSN K ế t quả: LD50 của cao lỏng HSN là 74,475 gam/kg và chỉ số điều trị TI

là 12,41 Tất cả các chỉ số theo dõi về tình trạng chung (cân nặng, chức năng tạo máu, chưc năng gan, mức độ hủy hoại tế bào gan, chức năng thận và mô bệnh học gan, thận) đểu nằm trong giới hạn bình thường, không có

sự khốc biệt rõ rệt so với lô chứng và so với trước nghiên cứu Kết quả thực nghiệm mô hình nội sính lô uống

giàm 24,26% cốc chỉ số norì-HDL-C so với lô mô hình, có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Thuốc có xu hướng làm giảm nống độ TG so với lô mô hỉnh nhưng sự khốc biệt chưa có y nghía thống kê (p>0,05) Atorvastatin 100mg/kg yả HSN đều làm tăng nồng độ HDL-C rõ rệt so với lô chứng sinh học (p<0,001).

Từ khóa: Rối loạn chuyển hóa Lipid, bài thuốc HSN, độc tính cấp, độc tính bán trường diễn.

SUMMARY

The sudy on toxicity and adjusting efficiency of lipid metabolism disorders of SHN drug in experiment

Research Group: Tran Thi Hong Ngai, Nguyen Van Khiem •

Supervisor: Prof Nguyen Duy Thuan, Dr Pham Thi Van Anh, Dr Nguyen The Thinh

O bjectives: Determine the acute toxicity, chronic toxicity and adjusting efficiency o f lipid metabolism disorders

in endogenous experimental models o f SHN drug F indings: LD50 o f HSN drug was 74.475 gram/kg and the therapeutic index ỢỊ) was 12.41 A ll monitoring indicators o f the general condition (weight, blood-forming function, liver function, degree o f liver cell damage, renal function and histopathology o f liver and kidney) are within normal limits, and there was no obvious difference compared with the control and the group before study The experimental results o f endogenous model with the low oral dose o f HSN 24 g / kg/day reduced 17.95% o f the index TC and 24.26% o f the index o f non-HDL-C compared with the pattern batch (statistically significant difference with p<0.05) Meanwhile, the batch with the high oral dose OÍHSN72 g /kg/day reduced 18.46% o f the index TC and 24.26% o f the index o f non-HDL index-C compared with pattern group with statistical significance (p

<0.01) HSN drug tends to reduceTG levels compared to the pattern batch but the difference is not statistically significant (p>0.05) Atorvastatin 100mg/kg and HSN both increased the HDL-C concentration compared with the batch o f biological control (p <0.001).

Keywords: Lipid metabolism disorders, SHN drug, acute toxicity, chronic toxicity

The kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rổi loạn họi chứng bệnh mận tính được đặc trưng bời sự thay chuyển hóa Xã hội hiện đại ngày càng phát triển, tì lệ đổi các chỉ số iipid trong máu Khi hội chứng này xuất mắc các bệnh chuyển hóa ngày càng gia tăng Rối hiện đồng nghĩa vớỉ viẹc người bệnh phải gánh chịu

Trang 2

rất nhiều yếu tố nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm

như: vữa xơ động mạch, nhồi máu cơ tim Bài thuốc

HSN là một bài thuốc được tạo thành bởi sự phối ngũ

của 6 vị thuốc nam có tác dụng trừ thấp, hóã đàm Bài

thuốc đã được các thầy thuốc y học cổ truyền sư dụng

trong các trường hợp tăng huyết áp, tăng lipid máu,

béo bệu; bước đầu đã đạt đưực nhiều tác dụng trên

iâm sàng Tuy nhiên, bài thuốc HSN chưa được

nghiên cửu đầy đủ về tính an toàn và cơ chế tác dụng

cùa bài thuốc Chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu

độc tính và hiệu quả đ iều ch ỉn h r ố i loạn chuyển

hóa ỉip id cùa b à i thuốc HSN trên th ự c n g h iệ m " với

hai mục tiêu:

® Xác định độc tính cấp và bán trường diễn của

bài thuốc HỔN

® Đánh giá hiệu quả điều chinh rối loạn lipid máu

của bài thuốc HSN trên mô hình nội sinh

ĐÓI TƯỢNG, CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIỀN c ư u

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên chuột nhắt trắng

chủng Swiss và chuộỉ cống trắng chủng Wistar tại Bộ

môn Dươc lý - Trường Đại học Y Hà NỘI

2 Chấỉ liệu nghiên cứu

STT Tên vị

thuốc Tên khoa học iượnqLiêu

2 Lá sen Folium Neiumbilis Nucifera 20 qam

4 Vỏ quýt Pericarpium Citri

Neticuiatae Perenne 10gam

5 Nqũ vị tử Fructus Schizandrae 20 qam

6 Cam íhảo

đấí

Herba Scopariae 20 gam

Các nguyên liệu trong bài íhuổc đưực dùng dưới

dạng nguyên liệu khô và đạt tiêu chuẩn trona Dược

điển Việt Nam IV, tiêu chuẩn cơ sở Bài thuoc được

bào che dưới dạng cao lỏng, 1 thang thuốc HSN=

100g dược liêu— 80ml cao lỏng

3 Phương pháp nghiên cứu:

® Nghiên c ứ u độc tính cắp trên ch u ộ t nhắt

trắng

Xác định LD50 của cao lỏng HSN trên chuột nhắt

trạng bằng đường uống theo phương pháp Litchfield -

Wilcoxon [6]

Trước khỉ tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn

qua đêm

Chuột được chia thành các lô khác nhau, mỗi !ô 10 con, được uổng íhuốc thử cao iỏng HSN với liều tăng dần để xác định liều thấp nhất gây chết 100% chuột và liều cao nhất không gây chet chuột (gây chết 0% chuột),

Thẹo dõi tinh trạng chung của chuột, quá trình diễn biến bắt đầu có dấu hiệu nhiễm độc (rihư nôn, co giật, kích động, bài tiết ) và số lượng chuột,chết trong vòng 72 giờ sau khi uống thuốc Tất cầ chuột c h ẫ được mổ để đánh giá tổn thương đại thể Từ đó xây dựng đồ thị tuyến tính đề xác định LD50 của thuốc thử Sau đó tiếp tục ỉheo dõi tình trạng của chuột đến hết ngày íhứ 7sau khi uống cao lỏng HSN

N ỹhiên cứ u độ c tính bắn ừ ư ờ ng diễn trên chuột cong:

Tiến hành theo Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền theo quyết định 371/BYT năm 1996

Chuột được chia iàm 3 !ô, !ô chứng, lô trị 1 uống cao lỏng HSN liều tương đương sử đụng irên lâm sàng, lô trị 2 uống cao lỏng HSN Tiều gấp 3 lần lô trị 1 Chuột được uống nước hoặc thuốc thử trong 4 tuần liền, mỗi ngày một lần vào buổi sáng

Các c h ỉ tiê u theo d õ i trư ớ c và tro n g quá trình nghiên cứ u:

Tỉnh trạng chung, thề trọng của chuột Chức phận tạo, chức năng gan, mức độ hủy hoại tế bào gari , chức năng thận được theo dõi và kiểm tra vào trước lúc uống thuốc, sau 2 tuần uống thuốc, sau 4 tuần ùổng thuốc

Mô bệnh học: Sau 4 tuần uống thuốc, kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan, thận của 30% số chuột

ờ mỗi lô, được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và phát biện sớm Ung thư (do PGS.TS Lê Đinh Roanh đọc kết quả vi thể)

e Nghiên cứu hiệu quả điều chỉnh RLLPM trên

thực nghiệm

Đánh giá hiệu quả điều chỉnh RLLPM trên mô hình gây Lipid máu nội sinh sử dụng Poloxamer-407 của Millar và cộng sự

- Chuột nhắt'trắng được chia iàm 5 lô, lô 1 (chứng sinh học), íô 2 (mô hình), lô 3 (uống atorvastatỉn), lô 4 (lô trị 1) uống cào lỏng HSN liều tương đương sử đụng trên lâm sàng, lô 5 (!ô trị 2) uống cao lòng HSN iiều gấp 3 !ần ỉô trị 1

Chuột được gây tăng Ii4pid máu bằng tiêm P-407 Sau 24 giờ kể từ Ikhi được tiem P-407, tất cả các chuột

được lấy máu động mạch cảnh làm xét nghiệm định

ỉượng TG, TC, HDL-C Non - HDL-C được tính theo cồng thức: Non-HDL-C = TC - HDL-C (mmol/L)

Uống nưởc cất hoặc thuốc thử

Tiêm màng bụng P- 407/NaCĨ 0,9%

Định ỉượng TC, TG,

LD L-C, HDL-C

Trang 3

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp

Biểu đồ m ố i liên quan tuyến tính giữ a liều

lư ợ n g của cao lỏng HSN và tỷ lệ c h u ộ t chet

Từ biểu đồ trên ta thấy, từ liều 56,25g dược

lỉệu/kg/ngày có 10% chuột chết, tỷ lệ này tăng dần với

các lieu tăng lên và chuột chết 100% với liều 93,75g

dược liệu/kg/ngày

Từ đó tính được LD50 của cao lỏng HSN

LDS0= 59,58 (63,11 - 52,51) ml/kg= 74,475 g dược

iiệu/kg

T I- Ị(59,58)/20] X 50]:12 - 12,41

2 K e tq u à nghiên cửu độc tính bán trườ ng diễn

B ảng 1 Ả n h h ư ở n g củầ cao lỏ n g HSN đến số

lư ợ n g hồng cầu trong m áu chuột

B ảng 2 Ả n h h ư ờ n g của cao lỏ n g HSN đến số

lư ợ n g bạch cầu trong m áu ch u ộ t

Thời gian

Số lượng bạch cầu (G/l) p

(t- test Student)

Lô chửng Lô trị 1 LÔ tri 2 Trước uống

thuốc

4,60±

0,83

4,91±

Ó,80

5,09±

0,76 >0,05 Sau 2 tuần uống

thuốc

5,13±

0,82

5,02±

1,09

5,31±

1,32 >0,05

p (trước “ sau) >0,05 >0,05 >0,05

Sau 4 tuần uống

thuốc

4,81±

1,41

5,12±

0,67

5,50±

0,47 >0,05

p (trước - sau) >0,05 >0,05 >0,05

Kết quả từ bảng 1,2 cho thấy: Trên cả hai lô chuột,

một lô uống cao lỏng HSN liều 12g được liệu /kg/ngảy

(liều tương đương lâm sàng) và một lô uống liều cao gấp 3lần (HSN lieu 36g dược liệu /kg/ngày) liên tục trong 4 tuần, không làm thay đỗi k it qua các xét nghiệm đánh giá chức năng tạo máu (số lượng hồng cẩu, số lượng bạch c ầ u , )

Bảng ị Ả nh h ư ở n g cua cao lò n g HSN đến hoạt

độ AST (GOT) tro n g m áu ch u ộ t

Thời gian

Hoạt độ AST (Ui/I) p

(í- test Student)

Lô chứnợ

Lô irị 1 Lô trị 2

Trước uống thuốc

133,00±

13,04

141,20±

12,54 140,30± 8,91

>0,05 Sau 2 tuần

uống thuốc

128,40±

29,34

130,89±

22,88

130,30±

13,91

>0,05 Sau 4 ỉuần

uống thuốc

126,10±

18,93

127,78±

17,58

129,13±

9,01

>0,05

Bảng 4 Ả nh h ư ở n g của cao lỏ n g HSN đến hoạt

độ A L T (GPT) tro n g m áu ch u ộ t

Thời gian

Hoạt độ ALT ÍUI/I) p

(t- test Student)

Lô chứng Lô trị 1 LÔ trị 2

Trước uống thuốc

58,60±

6,98

61,60±

6,88

60,70±

13,58 >0,05 Sau 2 tuần

uống thuốc

55,20±

9,03

58,00±

7,86 56,00±7,13 >0,05 Sau 4 tuần

uống thuốc

61,60±

6,00 62,11±8,37

61,50±

5,15 >0,05

Kết quả ở các bảng 3, bảng 4 cho thấy: sau 2 tuần

và 4 tuần uổng cao lỏng HSN , các xét nghiệm đánh giá mửc độ huy hoại te bào gan (hoạt độ AST, ALT trong máu chuột) cả lô trị 1 (uống cao lỏng HSN liều 12g dược liệu /kg/ngày) và lô trị 2 (uống cao lòng HSN liều 36g dược liệu /kg/ngày) đềũ không có sự khác biệt

có ý nghĩa so với lô chứng và so sánh giữa hai thời điểm trước và sau khi uống thuốc thử (p> 0,05)

B àng 5 Ả n h h ư ờ n g của cao lỏ n g HSN đến nồng độ creatinin tro n g m áu ch u ộ t

Thời gian

Creatinin (mg/d!) p

(t- test Student)

Lồ chứng LÔ trị 1 LỒ trị 2

Trước uống thuốc

1,05±

0,05

1,06±

0,05

1,04±

0,04 >0,05 Sau 2 tuân

uốnq thuốc

1,06±

0,05

1,04±

0,05

1,05±

0,05 >0,05 Sau 4 tuần

uống thuốc

1,04±

0,05

1,07±

0,05

1,0 4±

0,05 >0,05

Kết quả ở bảng 5 cho thấy: sau 2 tuần và 4 tuần

uống cao lỏng HSN, ở cả lô trị 1 (uống cao lỏng HSN liều 12g dược iiệu/kg/ngày) và !ô trị 2 (uống cao lỏng HSN liễu 36g dược liệu /kg/ngày),nồng độ creatinin trong máu chuột không có sự thay đổi khác biệt có ý nghfa thống kê so với lô chứng vâ so sánh giữa hái thời điểm trước và sau khi uổng thuốc thử (p>0,05)

Thời gian

Sô lượng hống cầu (T/l) p

(í- test Student)

Lô chứnq Lô trị 1 Lô trị 2

Trước uống

thuốc

6,72±

0,73

7,07±

0,39

7,03±

0,36 >0,05 Sau 2 tuần

uốnq thuốc

6,98±

0,31

6,99±

0,60

6,91±

0,48 >0,05

p (trước - sau) >0,05 >0,05 >0,05

Sau 4 tuần

uống thuốc

7,06±

0,52 7,06±0,86

6,74±

0,44 >0,05

p (trước-sau) >0,05 >0,05 >0,05

1 9 0

Trang 4

-Ảnh : Hỉnh thái vi thẻ gan chuột lô trị 1 (chuột số 22) và vỉ thẻ thận chuột lô trị 2 (chuột số 15) sau 4 tuần uống cao long HSN Cầu ỉrúc vi íhé gan, thận của chuột: khổng có tổn íhương về cấu trúc vi thề gan, thận chuột sau 4 tuân uống thuốc so với chứng

Jmmoi/L)

HDL-C (mmol/L) Non-HDL-C(mmol/L)

Lô 3: Atorvastatin 100mg/kg 5,13 ±1,03

( ị 34,23%) 7,56 ±2,57 (112,09%) 1,90 ±0,28 (177,57%) 3,23± 1,11 ( ị 43,63%)

Lô 4: HSN liều thấp 6,40 ±1,67

(ị17,95 %)

7,80 ± 2,08 ( ị 9,3%)

2,06 ± 0,39 (f92.52%) 4,34 ±1,36 ( ị 24,26%)

Lô 5: HSN liều cao 6,36 ±1,38

( ị 18,46%) 7,53 ±2,63 Ú 12,44%) 2,02 ±0,21 (t88,78%) 4,34 ±1,23 ( ị 24,26%)

Kết quả bàng 6 cho thấy:

- Lô uống atorvastatin iiều 100mg/kg làm giảm rõ

nồng độ TC và non-HDL-C so với lô mô hình, sự khác

biệt có ý nghĩa thổng kè (p < 0,001), thuốc có xu

hướng làm giảm nồng độ TG nhưng sự khác biệt chưa

có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

- Lô uống HSN liều thấp 24g dược liệu /kg/ngày

làm giảm các chỉ số TC, non-HDL-C so với lô mo hỉnh

sự khác biệt có ý nghĩa ỉhống kê (p < 0,05), có xu

hướng làm giảm nòng độ TG nhưng sự khac biệt chưa

cị Ý n5 hĩa thốn9 kê (p > 0 05) Tác’ dụng làm giảm

nồng độ TC, TG và non-HDL-C yếu hơn atorvastatin

100mg/kg chưa có sự khác biệt rõ rệt có ý nghĩa thốnq

kê (p>0,05)

- Lô uống HSN liều cao 72g dược liệu /kg/ngày

làm giảm rỗ rẹt các chỉ số TC và non-HDL-C so VỚI !o

mô hình, có ý nghĩa thống kê (p < 0,05 và p < 0 01)

Thuốc có xu hướng làm giảm nong dộ TG so với lô mô

hình nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (P

> 0,05) Tác dụng làm giảm nồng độ TC, TG và norĩ-

HDL-C yếu hơn ãtorvastatin lOOmg/kg, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tác đụng làm giảm nồng

độ TC, TG, non-HDL-C tương đương liều thấp, sự

khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

- Atorvastatin 100mg/kg và HSN cả 2 liều đều làm

tăng nồng độ HDL-C rõ rệí so với lô chứng sinh học

(p<0,001)

KẾT LUẬN

Độc tính cấp:

Tren chuột nhắt ỉrắng, liều dùng 50g/kg ià liều tối

đa không gây chuột chết (0%), dùng đến liệu

56,25g/kg bat đầu xuất hiện chuột chết, dùng iiều

93,75g/kg chuột chết toàn bộ (100%) Từ đó tính được LD50 của cao lỏng HSN là 74,475 g/kg và chỉ số điều trị TI = 12,41

Độc tính bán trư ờ n g diễn:

Cao lỏng HSN không gây độc tính bán trường diễn trên chuột khi cho chuột uống liều 12g dược liệu /kg/ngày (liều có tác dụng tương đương liều dùng trên người) và liều cao gấp 3 lần (liều 36g dược liệu /kg/nạày) trong 4 tuần liên tục

M Tat cả các chỉ số theo dõi về tình trạng chung, cân nặng, chức năng tạo máu, chức năng gan, mức độ hủy hoại íế bào gan, chức năng íhận và mô bệnh học gan, thận đều nam trong giới hạn bình thường, không

có sự khác biệt rố rệt so với iô chứng và so VỚI trước nghiên cứu

Hiệu quả điều ch ỉn h rố i loạn chuyển hóa lip id

m áu trên thự c nghiệm :

Mức giảm Cholesterol toàn phần: HSN liệu thấp (24g/kg/ngày) làm giảm 17,95%, HSN liều cao (72g/kg/ngày) Ịàm giảm 18,46% so với lô mô hinh Mức giảm Triglycerid: HSN liều thấp (24g/kg/ngày)

!àm giảm 12,09%, HSN liều cao (72g/kg/ngay) làm giảm 12,44% so với lô mô hình

Mức giảm LDL: HSN liều thấp (24g/kg/ngày) và HSN liều cao (72g/kg/ngày) đều làm giảm 24,26% so với íô mô hỉnh

Mức tăng HDL: HSN liều thấp (24g/kg/ngày) làm tăng 92,52% và HSN liều cao (72g/kg/ngày) làm tăng 88,78% so với lô mô hỉnh

Cao lỏng HSN có tác dụng điều chỉnh rối !oạn chuyển hóa lipid có chọn lọc trên mô hình Nội sinh

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO xét nghiệm sinh hoá, Nhà xuát bản Y học, tr 115-287.

1 Trừơng Thanh Hương, Nguyễn Lân Việt 5 Gerhard Vogel H (2008), Drug discovery and (2001), “ Nhưng hiểu biết cơ bắn và cập nhật về mối evaluation Pharmacological assays, Springer liên quan giữa rối loạn lipid máu với x ơ vữa động 6 World Health Organization (2000), Working

mạch", chuyên đề hướng dán nghiên cứu sinh, group on the safety and efficacy o f herbal medicine,

Trường Đạl học Y Hà Nội Report of regional office for the western pacific of the

(1996), Vữa xơ đọng mậc/7, Bài giảng bệnh học nội 7 Nguyen Trọng Thông(2011), “Thuốc điều trị rối

kihoa tập II, Trường đại học Y Hà Nội tr 94-99 loạn lipoprotein máu”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt

3 Nguyễn Thế khảnh, Phạm Tử Dương (2001), Nam, tr 176-185

Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y 8 Seidl PR(2002), "Pharmaceuticals from natural

4 Vũ Đình Vinh (2001), Hướng dẫn sử dụng câc Academy o f Sciences, 74(1), pp 145-150.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA XOA BÓP BÁM HUYỆT KÉT HỢP BÀI THUỐC “THÂN THÓNG TRỤC ứ THANG”

TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẰN KINH HÔNG DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Nhóm nghiên cứ u : Nguyễn Văn Lực

Ợ hạc sỹ, B ộ m ôn K h í công dư ỡ ng sin h - X oa bóp bấm huyệt -

Học viện Y d ư ợ c h ọ c cổ truyền Việt Nam) Nhóm h ư ớ n g dẫn: PGS TS Phạm Thúc Hạnh

(Bộ môn Khí công dưỡng sinh - Xoa bóp bấm huyệt - Học viện Y dược học cồ truyền Việt Nam)

TÓM TẤT

M ở đầu: Đau thần kinh tọa được mô tả lần đầu tiên bởi Cotunrtius (1764), đến 1864 Lasegue đưa ra test chẩn đoốn trong đau thần kinh tọa Nguyên nhân gây bệnh có rất nhiều nhưng hay gặp nhất trên lâm sàng là đau dây thần kinh hông do tổn thương rẽ thần kinh (90%), còn lại tổn thương dây và/hoặc đám rối thần kinh Nguyên nhần hàng đầu gây chèn ép rễ thẩn kinh hông là thoát vị đỉa đệm (thường gặp nhất là đỉa đệm Lậ - L5 hoặc L5 - s , gây chèn ép ỉễ ú hoặc ẻ i tương ứng) Bấm huyệt là một phương pháp điều trị có lịch sử lâu đời, nhiều nhà y học cổ truyền ở trong và ngoài nước đã vận dụng phương pháp này để chữa có hiệu quả nhiều bệnh Hiệu quả phòng và điếu trị cồa phương pháp này trong nhiều lĩnh vực ngày càng được chú trọng Ngoài ra, đây còn là phương phàp

dễ học, dễ thực hiện, lạ i không tốn kém về kinh tế và không cỏ tác dụng khồng mong muốn nên càng được nhiều người quan tẩm đền,

Mục tiêu: 1) Đânh giâ hiệu quả của xoa bóp bấm huyệt kết hợp bài thuốc “Thân thống trục ứ thang’’ trong điều trị bệnh nhân đau thần kinh hông do thoát vị đĩa đệm thể khí trệ, huyết ứ 2) Theo dõi tác dụng không mong muốn của xoa bóp bấm huyệt kết hợp bài thuốc “Thân thổng trục ứ thang” trên cấc bệnh nhân trên.

P hương pháp nghiên cúm: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh trước và sau điều trị, không có nhóm chứng.

K ết quả: Không làm thay đồi các chỉ số huyết học và sinh hóa, dấu hiệu sinh tồn Mức độ cài thiện về các chỉ

số VAS, Schõber, Lassègue, tầm vận động cột sống thắt lưng, chỉ số ODI sau điều trị tốt hơn so với trước điều trị

có ý nghĩa thống kê với P < 0,05 số bệnh nhân đạt hiệu quà điều tri chung là tốt và rẩt tốt chiếm tỷ lệ 96,7%.

K ết luận: XBBH kết hợp bài thuốc Thân thống trục ứ thang có hiệu quả trên điểu trị bệnh nhân đau thần kinh hông to do thoát vị đỉa đệm Không phât hiện các tốc dụng không mong muốn.

SUMMARY

Bachground: Sciatica was first described by Cotunnius (1764), until 1864 Lasegue given diagnostic tests in sciatica Causes There are many but the most common clinical sciatic nerve pain caused by nerve m ot lesion (90%), the remaining cord injury and/or nerve plexus The leading cause nerve root compression hip is a herniated disk (most often disc L4 - L5 o r L s - S i mot compression L5 cause o r Si respectively) Acupressure is a treatment method has a long history, many in traditional medicine and abroad have applied this approach to treat diseases effectively Effective prevention and treatment o f this approach in many areas has been increasingly emphasized In addition, it is also easy to team, easy to implement, inexpensive to economically and no unwanted effects should increasingly be many people interested.

Objective: 1) Evaluate the effectiveness o f massage combines acupressure remedy "Body elevator shaft overload" in treating patients with neuropathic pain due to disc herniation hip gaseous sluggish, blood stasis 2) Subscribe unwanted effects o f massage combines acupressure remedy "Monkey ladder shaft overload" in patients on.

Method: Randomized clinical trial comparing before and after treatment, there was no control group

1 92

Ngày đăng: 07/02/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w