Bài thuốc ẸZ là một bài thuốc Nam nghiệm phương có tốc dụng iương huyết, sơ phong, trừ thấp theo y học cổ truyền đem lại hiệu quả tổt trong điều trị bệnh eczema trên lâm sàng nhưng ch[r]
Trang 15 Kết quả điều trị theo thang điểm SCORAD
90%
75%
60% -
45% -
30% -
15% H
0%
82 5
12.5
Khỏi Không hiệu
quả
Có hiệu quả
Biểu đồ 1 Kết quả điều trị theo điểm SCORAD
BÀN LUẬN
Các triệu chứng lâm sàng như ngứa, khô da, mất
ngù, ban đỏ, sẩn phù, xước da đều có cải thiện theo
chiều hướng tốt Kết quả này là đo bài thuốc có các vị
thục địa, sinh địa, đương quy, bạch thược phối hợp
nhằm dưỡng huyết hòa dinh Theo nguyên tắc “Trị
phong tiên trị huyết, huyết hành phong tất diệt”!
Phương thuốc lại cỏ các vị trừ thếp như: Kinh giới,
phòng phong: Khu phong, chi ngửa, có tác dụng khu
phong írừ thấp ngoài biếu Bạch tiễn bỉ: Thanh nhiệt
giải độc, khu phong trừ tháp là thuốc chủ yếu để trị
bệnh ngứa naoài da Bạch ỉiền bì, Thuyền thoái có tính
sơ phong thau chẩn, chỉ ngứa mà lại không làm hao
tổn phần âm Thương truật: kiện tỳ, trừ thấp phối hợp
với Kinh giới, Phòng phong giải trư ìhấp cả bên trong
và bên ngoài, kiện íỳ sinh huyết làm cho da dè hồng
nhuận Khổ sâm: trừ thấp nhiệt, khứ phong, chl ngứa
vào kinh can, đại trường vừa có tác dụng thanh nhiệt
lại đưa thấp nhiệt ra ngoai Thuyền thoái vào kinh Can,
Phế để tán phong nhiệt, giải kinh trị phong chẩn Bạch
tật lê: Hoạt huyết, khu phong, bình can giải uất, chỉ
ngứa Địa phu tử vào kinh Thận, Bàng quang có tác
dụng lợi tiểu tiện, bài trừ thấp nhiệt ra ngoài
Toàn phương gồm các vị thuộc huyết phận, tồ hợp thành một chỉnh thể bổ huyết mà không trệ huyềí, hành huyết mà không phá huyết, trong bỗ có tán, trong tán có thu làm phần âm không bị hao tán Lại có các vị bài trừ thấp nhiệt cả bên trong và bên ngoài, khiến thấp nhiệt có đường ra mà bệnh tình thuyên giảm
ự Ế T ì MẪM
I \ u i L ư n i i
Bài thuốc Tứ vật tiêu phong ầm có hiệu quả ỉrong điều írị VDCĐ: điếm SCORAD giầm từ 42,8 ± 1 1 ,9 trước điều trị xuống còn 18,7 ± 8,3 sau điều trị (p < 0,01) Bạch cầu ái toan giảm từ 13,2 ± 21,1 trước điều trị xuống còn 12,4 ±19,8 sau điều trị (p < 0,01)
Kết quả chung: Khoi 5%, đỡ 82,5%, khổng kết quả: 12,5%
KIẾN NGHỊ
1 Đề tài nên được đánh giá thêm về thời gian dùng thuốc, về íỉ lệ tái phát bệnh sau khi dùng thuốc
2 Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ cơ chế tác đụng của bài íhuốc đối với bênh VDCĐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 European Task Force on atopic dermatitis (1993), “Severity Scoring of Atopic Dermatitis: The SCORAD index", Dermatoiogy, Vol 186:23-31
2 Hanifiin IM, Rajka G: Diagnostic features of atopic dermatitis Acta Derm Venereo! (Stockh) 1980;supp9i 2:44-47
3 Ohtsuki, M (2009), "Tacrolimus ointment for the treatment of atopic dermatitis" Arerugi = [Allergy], 58(5), 499-506
4 Pariser, D (2009), "Topical corticosteroids and topical calcineurin inhibitors in the treatment of atopic dermatitis: focus on percutaneous absorption" American journal of therapeutics, 16(3), 264-273
5 Châu Văn Trờ (2013) "Nghiên cứu siêu kháng nguyên của tụ cầu vàng và hiệu quả điều trị viêm da
cơ địa bằng kháng sinh cefuroxime”, Luận án tiến s ĩy
học, tr 5-25.
Nhóm nghiên cứ u: DS Lê Thị Minh, Đ ại họ c D ược Hà Nội;
BS Nguyên Trường Nam, B ộ m on Y lý, Học viện Y - ỏ ư ợ c h ọ c c ổ Ưuyền Việt Nam
Nhóm h ư ớ n g d ẫ n :ĨS Đậu Xuân Cảnh, Học viện Y -D ư ợ c họ c c ồ truyền Việt Nam;
PGS.TS Phùng Hòa Bình, Đ ạ i họ c D ược Hà Nội; PGS.TS.Nguyễn Mạnh Tuyển, Đ ại h ọ c Dược Hà Nội.
TÓM TẮT
Bài thuốc ẸZ là một bài thuốc Nam nghiệm phương có tốc dụng iương huyết, sơ phong, trừ thấp theo y học cổ truyền đem lại hiệu quả tổt trong điều trị bệnh eczema trên lâm sàng nhưng chưa được chứng minh khoa học về
độ an toàn M ục tiêu: Đánh giá tác dụng chống viêm và chống dị ứng của bài thuốc EZ trên thực nghiệm
P hương pháp nghiên cứ u : Đổrth già iác dụng chống viêm bằng phương phốp của Tubaro, Winter, Ducroi và cộng sự, xàc đính tác dụng chống dị ứng trên chuột nhắt trắng dong Swiss K ế t quả: Cao đặc chiết bang ethanol liều 6.33g cao/kg TT chống viêm cấp tốt hơn 2.11g cao/kg 7T; cao đặc sắc nước liều 3.54g cao/kg TT có tác dụng chống viêm cấp Cà hai loại cao liều 2.11g cao/kg TTđều chống viêm mạn Cao đặc sắc nước liều 3.54g cao/kg và 10.62g cao/kg ức chế phàn xạ gãi và ức chế phù chân Cao đặc chiềt bằng ethanol liều 2.11g cao/kg
ức chế phản xạ gãi và phù chân K ế t luận: Bài thuốc EZ có liều độc tính cấp, ức chế quá trình viêm và dị ứng trên chuột nhắt trang.
Từ khóa: Y học cổ truyền Việt Nam (YHCTVN); Thuốc nam; Eczema; Bài thuốc EZ.
1 8 4
Trang 2-studying the acute toxicology anti-inflammatory effect of the EZ remedy on experiment
Researchers: DS Le Thi Minh, Hanoi University of Pharmacy; BS Nguyen Truong Nam, Department of Medicine, Institute of Medicine - Traditional pharmacy Vietnam
Group guidance : D r Dau Xuan Canh , Institute of Traditional Medicine and Pharmacy Vietnam ; Assoc Phung Hoa B in h , Hanoi University of Pharmacy; Dr Nguyen Manh Tuyen, Hanoi University of Pharmacy
SUMMARY
The Vietnamese experienced remedy EZ associated with cooling hot blood and decreasing wind effects associated with the traditional medicine theories has been bringing possitive clinical outcomes in treating Eczema, however Its safety has not been proven scientifically Objective: The research examines the acute toxicology and
the anti - inflammatory on experimental animals Materials and methods: Evaluating the acute toxicology o f EZ
extract (water and ethanol) by the Litchfield’s method as well as Estimating the anti-inflammatory effect by methodologies o f Tubaro, Winter, Ducrot and coworkers on Swiss mouse R esults: Both water and ethanol EZ extract are not toxic with the clinical doses Ethanol EZ extract with dose o f 6.33g/kg more effectively reduces acute inflammatory than dose o f 2.11 g/kg, water EZ extract alleviates acute imflammation with dose o f 3.54g/kg Dose o f 2.11g/kg o f ethanol EZ extract as well as water EZ extract brings about a positive impact on chronic inflammation C onclusion: The research has initially shown out the dose o f acute toxicology, the effect of antiinflammatory and anti-allergy o f the EZ remedy.
Keyw ords: Traditional Vietnamese Medicine (TVM), traditional herbs, Eczema, EZ extract
ĐẬT VÁN ĐỀ
Eczema (bệnh chàm) !à trạna thái viêm lớp nông
của da cấp tính hay mạn tính, tiễn triển từng đợt hay
tái phái nhiều đợt, điều trị khó khãn Eczema có nhiều
thề lâm sàng, tuy nhiên hay gặp nhất là viêm da cơ địa
(aíopic dermatitis hay atopic eczema - AD) [1], [3]
Theo Y học cổ truyền (YHCT), bệnh thuộc phạm trù
chứng "phong chẩn" Pháp tri chu yếu là sơ phong,
ỉhanh nhiệt, trừ thấp [3]
Bài thuốc nghiệm phương EZ của PGS TS Phùng
Hòa Bình gồm chủ yểu các vị thuốc nam quý như kim
ngân, hòe hoa, đơn lá đỏ có tác dụng lương huyết,
sơ phong, thanh nhiệt đã được sử dụng nhiều năm tại
Phòng chẩn trị Đông y Phùng Gia Đường mang lại
hiệu quả điều trị lâm sang tốt cho bệnh nhân Eczema
thể viêm da cơ địa
Để có cơ sờ đưa bài thuốc áp dụna rộng rãi trong
lâm sàng điều trị Eczema, chúng tôi tiễn hành nghiên
cứu bài thuốc trên động vật thực nghiệm với mục tiêu:
Nghiên cửu độc tính và đành giá tác dụng chổng viêm
của bài thuốc EZ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cứ u
1 Chất liệu, phương tiện và đối tượng nghiên
cứu
* Chất liệu nghiên cứu
- Công thức bài thuốc EZ: Kim ngân đằng (Caulis
cum folium Lonicerae) 20g, Hòe hoa (Flos styphnolobii
japonic! imaturi) 10g, Đơn lá ổỏ (Folium Excoecariae)
5g, Núc nác (Cortex Oroxyli) 15g, Thương nhĩ tử
(Fructus Xanthii strumarii) 7g, Hoàng bá (Cortex
Phellodendri) 3g
- Dạng thuốc sử dụng: cao đặc chiết bằng eíhanol
70% và cao đặc sắc nước tỉ lệ 1:1
- Thuốc được bào chế tại Viện Nghiên cứu Y Dược
cổ truyền Tuệ Tinh đạt tiêu chuẩn dược điển Việt nam
IV
* Phương tiện và trang thiết bị dùng trong
nghiên cứu:
Các dụng cụ đo lường đạt tiêu chuẩn, cân phân
tích, cận kỹ thuât, máy ảnh số Canon, máy xay dược
iiệu, nồi sắc thuốc Hàn Quốc, ỉủ sấy Memrriert, máy đo
viêm Plethysmometer No 7250, amiant, carrageenin,
dầu croton (sigma - Đức), compound 48/80 (Singapore)
* Đ ôi tứợng nghiên cớu Chuột nhắt trăng dòng Swiss, hai giống khỏe mạnh, trọng lượng từ 18-22g/con: do Viện Vệ sinh dịch tễ Truna ương cung cấp, được nuôi trước một tuần trong điêu kiện đầy đủ thức ăn, nước uống theo tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội
2 Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu độc tính Xác định LD50 của cạo EZ sắc nước và chiết Ethanii trên chuột nhắt trắng bằng đường ống theo
phương pháp Litchfield - Wiicoxon, quy định của WHO
và Quy chế Đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền của Bộ Y tế [2][6]
Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn qua đêm
Từng lô chuột nhắt trắng, mỗi lô 10 con, được uống thuốc thử theo liều tăng dẫn từ liều thấp nhất đến ỉiều cao nhất, uống 3 lần/24 giờ, mỗi lần cách nhau 2 giờ Tlm iiều cao nhất không gây chết chuột (0%), liều thấp nhất gây chết chuột hoàn toàn (100%) và các liều trung gian
Theo dõi tinh trạng chung của chuột và số lượng chuột chết mỗi lô trong 72 giờ Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng của chuột đến het ngày thứ 7 saũ khi uống
* Tác dụng chống viêm cấp bằng phương pháp gây viêm ỉa! chuột
Nghiên cứụ ổược tiến hành theo mô hình gây viêm
ở tai chuột nhắt trắng bằng dầu croton theo mô tả bởi Tubaro và cộng sự (1985) [5]
* Tác dụng chống vỉem cấp bằng phương pháp gây phù
Phương pháp nghiên cứu gây phù chân chuột bằng carrageenin theo w in te r và cộng sự [7]
Tác nhan gây phù chân chuột ỉà carrageenin Gây phù bằng cách tiem dưới da dung dịch carrageenin
Đo thẻ tích bàn chân trước vồ sau khi tiêm (2 giờ, 4 giờ, 6 giờ và 24 giờ) Tính kết quả trung binh và so sánh
Trang 3- Tiến hành: Chuột được uống thuốc 4 ngày iiên
tiếp trước khi gây viêm Ngày thứ 4, sau khi uống
thuốc thử 1 giờ7 chuột được gây viêm bằng cách tiêm
0.05ml carrageenin i% /chuột vào gan bàn chân sau,
bên phài của chuột Chân trái không tiêm
Đo thể tích chân chuột (đến khởp cổ chồn) bằng
dụna cụ chuyên biệt vào các thời điểm: trước khi aây
viêm (V0), sau khi gây viêm 2 giở (V2), 4 giờ (V4), 6 giờ
(V6) vả 24 giờ (V24)
Kết quả tính theo công thức của Fontaine
* Tác dụng chống vỉenri mạn theo phupơng pháp
gây u hạt
- Phương pháp: Phương pháp gây u hạt trên chuột
nhắt trắng bang amiant theo phương pháp của Ducròt,
Julou và cộng sự (1963) [5]
Tiến hành cấy sợi amiant (đã được tầm
carrageenin 1%) vào saũ gáy trên cua mỗi côn chuột
để gây viêm mạn
Sau khi cáy u hạt, các chuột được uống nước cất
hoặc thuốc thử liên tục trong vòng 7 ligày
Đến ngày thứ 8, tiến hành giết chuột, bóc tách khối
u h ạ t Chọn ngẫu nhiên mỗi lô 3 khối U hạt để làm xét
nghiệm giầi phẫu bệnh vi thể
Sau đó khối u được sấy khô ở nhiệt độ 56°c trong
18 giờ Cân trọng lượng u hạt sau khi đã được sấy
khôT So sánh trọng lượng trung bình của khối hật giữa
các lô uống thuốc và lô chứng Tác dụng chống viêm
được tính bằng tỷ !ệ % giàm trọng lượng khổi u
KẾT QUẢ NGHIẾN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1 Nghiên cứu độ c tính
Bảng 1 Tương quan liều lượng và tỷ lệ chuột chết
sau khi uống cao đặc sắc nước
Lô
chuột
Thế tích
cao
(mi)
Liêu (g dược liệu/kgTT)
Liều(g cao/kg) Tỷ lệ chuột
chết (%)
- Cao đặc sắc nước: Sau khi uống cao đặc sắc
nước, chuột trong các lô uống liều tháp 30g caó/kgTT
(tương đữơng 121,80g dược liệu) không có hiện
tượng gì đặc biệt: ăn uổng, vận động bình thường,
xuất hiện chuột chết trong vòng 72 giờ sau khi uống
thuổc thử Các lô chuột uống liều từ 35g c a o /k g ĩí
(tương đương 142,1 Og dưực liệu), các chuột giảm vận
động, ăn uống ít, một số chuột bị đi ngoài và xuất hiện
chupt chết trong vòng 72 giờ
Biểu đồ 1 Mối Hôn quan tuyến tính giữa liều và tỷ
lệ chuột chết sau khi uống cao đặc sắc nước EZ
Từ kết quả bảng 1 và biểu đồ 1 tính được LD50 = 63,19g cao/kgTT
Bảng 2 Tương quan liều lượng và tỷ lệ chuột chết sau khi uống cao đặc chiẻt ethanol _
Lô chuột
Thế tích cao (mi)
Liều (g dược iiệu/kgTT)
Liều(g cao/kgTT) Tỷ lệ chuột
chểt (%)
- Cao đặc chiềt ethanol: Sau khi uổng cao đặc chiết ethanol, chuột trong các lô uổng liều thấp dưới 33g cao (tương đương 227g dược liệuVkg TT không
có hiện từợng gì đặc biệt: chuột ăn uống, vận động bình thường, chuột không bị khó thở, đi ngoài phân khô, không tháy xiiất hiện chuột chểt trong vòng 72 giờ sau khỉ uống thuốc thử Các lổ chuột uống liều từ 40g cao (tương đương 272,40g được liệu)/kg TT chuột các chuột aiảm vận động, ăn uống ít, một số chuột bị
đi ĩa và xuất hiện chuột chết trong vòng 72 giờ
150 ;
f 100 I y - Q.2831x-68.95
2 _ I R1 = 0.9693
f 50 ị
< 0 - 0 Ị
-50 ' .
Liều (g/kg)
Biểu đồ 2 Mối liên quan tuyến tính giữa liều và tỷ lệ chuột chết sau khi uống cao đặc chiết ethanol
Từ kêí quá bảng 2 và biểu đồ 2 tỉnh được LD50 =
61,65g cao/kgTT
Trang 42 Tác dụng chống viêm
* Tác dụng chống viêm cấp bằng phương pháp gây viêm tai
Bảng 3 Chiều dày và khối lượng tai chuột trước vả sau gây vièm 6h
Chiều dày tai chuột
( x± SD, ụm)
Khối lượng íai chuột
{ x i SĐ.ug) •
p
(nước cất)
0,2ml
10 21,20 ±3,29 27,00 ± 3,68+ 33,80 ± 6,37* 14,20-12,66 <0,05
(Methylprednisolon)
20mg
10 21,00 ±4,32 23,40 ±3,12* 17,60 ± 3,31+* 12,90 ± 1,45 >0,05
3 Cao đặc chiêt ethanol !iều
ỉháp
2,11g cao
10 21,80 ±3,71 25,40 ± 3,86+ 30,10 ±4,36* 13,90 ±1,45 <0,05
4 Cao đặc chiêt ethanol lieu
cao
6,33g cao
10 19,80 ±2,39 26,00 ± 4,71+ 30,01 ± 2,96* 14,70 ±3,20 <0,05
5 Cao đặc sắc nước nếu tháp 3,54g cao 10 20,60 ±4,01 25,40 ± 3,53+ 29,30 ± 3,06+ 14,30 ±2,54 <0,05
6 Cao đặc sắc nước liều cao 10,62g cao 10 19,80 ±3,05 25,20 ± 3,29+ 30,90 ± 3,35* 14,00 ±1,49 <0,05 Chú thích: +: Khác biệt so với ỉrước, test t ghép cặp, p < 0,05
*: Khác bỉệí so với ịô chứng tại cùng thời điểm, test t-Student, p < 0,05
ở lô chứng cho thấy hình anh rõ nét tai bên phải chuột phù nề, sưng, đỏ hơn tai bên trái do tác dụng gây viêm của dầu croton ở lô chuột uống methyiprednisolon cho thấy gần như không có sự khác biệt giữa tai phài và tai trái chứng tỏ tác dụng ửc chế viêm rõ rệt của methylprednisoỉort ở lô uống cao đạc sắc nước và cao đặc chiết ethanoi (chuột bên trái đại diện cho liều thấp, bên phải đại diện cho liều cao), cho thấy tai bên phải íuy có giảm so với iô chứng nhưng vẫn có thể quan sát rõ phù nề và sưng đỏ hơn tai bên trái Điều này cũng phù hợp với các số
liệu nghiên cứu đã trình bày ở trêa
* Tác dụng chống viêm cấp bằng phương pháp gây phù
Bảng 4 Tác dụng của các chế phẫm cao đạc sắc nước và cao đặc chiết ethanol lên
mức độ phù bẩn chân chuột bằng carrageenin
2 giờ (V2) 4 giờ (V4) 6 giờ (V6) 24 giờ (V24)
1 Chứnq (nước cất) 0,2m! 10 49,57±17,85 91,58±23,21 80,24±25,99 40,59±17,22
2 Chứng dương
(Aspirin) 200mg 10 35,26111,00* 70,81*16,12* 57,47±19,02* 33,51±11,76+
3 Cao đặc chiết
ethanoi liều thấp 2,11gcao 10 65,71*21,95+ 84,55±22,93+ 60,06±14,56* 39,04119,54+
4 Cao đặc chiết
ethanol liều cao 6,33gcao 10 44,65±14,30+ 53,76±18,95*** 43,04±15,86** 41,69*14,28+
5 nước lieu íhấpCao đặc sắc 3,54gcao 10 58,01±17,76+ 66,67±18,38* 51,82118,41* 37,19±13,18+
6 Cao đặc sẳc
nước liều cao 10,62gcao 10 84,63±29,06** 90,24±29,79+ 61,06±23,62+ 55,T6±19,24+ Chú thích:
*: p < 0,05 so với !ô 1 (chứng), ***: p < 0,001 so với íô 1 (chứng)
**: p < 0,01 so với lô 1 (chứng), +: p > 0,05 so với lô 1 (chứng)
* Tác dụng chổng viêm mạn th e o phương pháp gây u hạt
Bảng 5 Tác dụng của các thuốc thừ lẽn trọng lượng y hẹt
3 Cao đặc chíễt ethanol liễũ thẫp 2,11q cao 38,77 ±11,73 <0,01 >0,05
4 Cao đặc chiết ethanoỉ liều cao 6,33q cao 53,90 ±18,11 >0,05 >0,05
KẾT LUẬN
1 Nghiên cứu độ c tính
Cao đặc EZ được bào chế theo phương pháp sắc
nước cô đặc và chiết ethanol cô đặc đều không gây
độc trên chuột nhắt trắng ờ liều tương ứng với bài
thuốc Cả hai ioại cao này có độc tính cấp với LD 50
lần lượt ià:
+ Cao đặc sắc nước có LD50=63,19g cao/kg TT
+ Cao đặc chiết bằng ethanol có LD50= 61,65g
cao/kgTT
- Cao đặc chiết bằng ethanoỉ liều 2,11g cao/kg TT
và liều 6,33g cao/kg TT, cao đặc sắc nước liều 3,54g cao/kg TT và liều 10,62g cao/kg TT cỏ xu hướng ức chế Viêm cấp tại chỗ gay ra do dầu croton trên tai
- Cao đặc chiết bằng ethanol liều 2,11g cao/kg TT
và liều 6,33g cao/kg TT có tác dụng chống viêm cap ở chuột trên mô hình gây phù chân chuột Cao đặc chiết ethanol liều 6,33g cao/kg TT có tác dụng chống viêm
1 8 7
Trang 5-cấp tốt hơn liều 2,11g cao/kg TT Tác dụng này tương
đương aspirin liều' 200 mg/kg
- Cao đặc sắc nước liều 3,54<3 cao/kg TT có tác
dụng chống viêm cấp Cao ổặc sẩc nước íiều 10,62g
cao/kg TT không có tác dụng chống viêm cắp
- Cao đặc chiết bằng ethanol liều 2,11g cao/kg TT
và cao đặc sắc nước cà hai liều đều có tác dụna
chống viêm mạn tính trên mô hình gây viêm mạn u hạt
ở chuột nhắt trầng
TẤi LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ V íế (2009), Da liễu học, NXB Giáo dục Việt
Nam, Hà Nội, 40-46
[2] Bộ Ỷ tế Quy chế Đánh giá tính an toàn và hiệu
lực thuốc Cồ truyền Quyết định số 371/BYT-QĐ ngày
12/3/1996 1996 [3] Bộ mòn ỸHCT - Đại họo Y Hà Nội (2008), Bài giảng Y học cổ truyền, NXB Y học, Hà Nội, 687-97
[4] Đỗ Trung Đàm Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc NXB Y học 2006
[5] A Tubaro, p Drí, G Delbello, c Ziiii, R Delia
Loaaia (1985), The croton oil ear test revisited Aaents
and Actions, 17 (3-4), 347-49
[6]Tumer A Screeningmethodsinpharmacology ArữHỡmip Drpc
[7] Winter CA, Risely EA, Nuss GW (1962)
Carrageenan induced edema in hind paw o f the rat as assay for anti-inflammatory drugs Proc Soc Exp
BiolMed;111:544-7
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIÈU CHỈNH RÓI LOẠN
ĨHUYẺN HÓA LIPID CỬA BÀI THUÓC HSN TRÊN THƯC NGHỈÊP
Nhôm n ghiên cứ u: Trần Thị Hồng Ngãi (Thạc sĩ, HV Y D ược họ c c ồ truyền Việt Nam)
Nguyễn Văn Khiêm (Bác s i H V Y D ư ợ c h ọ c c ổ Ưưỵền ViệtNairí)
H ướng dẫn khoa h ọc: PGS.TS Nguyên Đuỹ Thuần (Bộ m ôn D ược liệu, H V Y D ượ c h ọ c c ổ truyền Viết Nam).
TS Phạm Thị Vân Anh (Bộ m ôn D ược lý, T rường Đ ạ i hoc YH à Nội)
TS Nguyễn Thế Thịnh (Bộ m ôn N goại YHCT, HV Ỳ D ư ợ c h ọ c c ổ ứuyển Việt Nam)
TÓM TẤT
Mục tiêu: Xác định độc tính cáp, độc tĩnh bân trường diễn và hiệu quả điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid trên mồ hình nội sinh của bài thuốc HSN K ế t quả: LD50 của cao lỏng HSN là 74,475 gam/kg và chỉ số điều trị TI
là 12,41 Tất cả các chỉ số theo dõi về tình trạng chung (cân nặng, chức năng tạo máu, chưc năng gan, mức độ hủy hoại tế bào gan, chức năng thận và mô bệnh học gan, thận) đểu nằm trong giới hạn bình thường, không có
sự khốc biệt rõ rệt so với lô chứng và so với trước nghiên cứu Kết quả thực nghiệm mô hình nội sính lô uống
giàm 24,26% cốc chỉ số norì-HDL-C so với lô mô hình, có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Thuốc có xu hướng làm giảm nống độ TG so với lô mô hỉnh nhưng sự khốc biệt chưa có y nghía thống kê (p>0,05) Atorvastatin 100mg/kg yả HSN đều làm tăng nồng độ HDL-C rõ rệt so với lô chứng sinh học (p<0,001).
Từ khóa: Rối loạn chuyển hóa Lipid, bài thuốc HSN, độc tính cấp, độc tính bán trường diễn.
SUMMARY
The sudy on toxicity and adjusting efficiency of lipid metabolism disorders of SHN drug in experiment
Research Group: Tran Thi Hong Ngai, Nguyen Van Khiem •
Supervisor: Prof Nguyen Duy Thuan, Dr Pham Thi Van Anh, Dr Nguyen The Thinh
O bjectives: Determine the acute toxicity, chronic toxicity and adjusting efficiency o f lipid metabolism disorders
in endogenous experimental models o f SHN drug F indings: LD50 o f HSN drug was 74.475 gram/kg and the therapeutic index ỢỊ) was 12.41 A ll monitoring indicators o f the general condition (weight, blood-forming function, liver function, degree o f liver cell damage, renal function and histopathology o f liver and kidney) are within normal limits, and there was no obvious difference compared with the control and the group before study The experimental results o f endogenous model with the low oral dose o f HSN 24 g / kg/day reduced 17.95% o f the index TC and 24.26% o f the index o f non-HDL-C compared with the pattern batch (statistically significant difference with p<0.05) Meanwhile, the batch with the high oral dose OÍHSN72 g /kg/day reduced 18.46% o f the index TC and 24.26% o f the index o f non-HDL index-C compared with pattern group with statistical significance (p
<0.01) HSN drug tends to reduceTG levels compared to the pattern batch but the difference is not statistically significant (p>0.05) Atorvastatin 100mg/kg and HSN both increased the HDL-C concentration compared with the batch o f biological control (p <0.001).
Keywords: Lipid metabolism disorders, SHN drug, acute toxicity, chronic toxicity
The kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rổi loạn họi chứng bệnh mận tính được đặc trưng bời sự thay chuyển hóa Xã hội hiện đại ngày càng phát triển, tì lệ đổi các chỉ số iipid trong máu Khi hội chứng này xuất mắc các bệnh chuyển hóa ngày càng gia tăng Rối hiện đồng nghĩa vớỉ viẹc người bệnh phải gánh chịu