Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình thài theo phương pháp mô tả phân tích làm vi phẫu thân và là theo phuưng pháp nhuộm kép; định lượng Polyphenol toan phản th[r]
Trang 1glyceride solid lipid nanoparticles (SLN®)", International
Journal of Pharmaceutics 196, pp 219-222.
4 Khaiil R M-, et a! (2013), "Influence of formulation
parameters on the physicochemical properties of
meloxicam-loaded solid lipid nan'opartides", Egyptian
Pharmaceutical Journal, 12(1), pp 63-72.
5 Liu D., et ai (2010), "Solid lipid nanopartides for
transdermal delivery of diclofenac sodium: preoaration
characterization and in vitro studies, Journal of
Microencapsulation, 27(8), pp 726-734.
6 Liu D., et ai (2014), "Formulation and characterization of hydrophilic drug diclofenac sodium- loaded soil'd lipid nanopariicles based on phosphoiipid
complexes technology", Journal o f liposome research,
24(1), pp 17-26
7 Schubert M A., et al (2005), "Characterisation of surface-modified solid lipid nanoparticies (SLN): influence
n f Ieci*hin 3 n r * n n q ÌQ n !/-' o m jjt g if ic ip " fTr i r A n o g n rst pharmaceutics and biopharmaceutics, 61(1-2), pp 77-86.
DỤNG SINH HỌC CÙA CẤY TRÀ HOA VÀNG THU ' HÁI TẠI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngô Thị Thảo (Học viên Cao học 18, Trường Đ ại h ọ c D ược Hà Nội), Nguyễn Thị Hà Ly (Sinh viên K66, Trường Đ ại h ọ c D ư ợ c Hà Nội) Phạm Thị Lỉnh Giang (Giảng viên, B ọ m ôn Thực vật, T rường Đ ại học D ược Hà Nọi)
PGS TS Trần Văn ơ n (Bọ m ôn Thực vạt, T rường Đ ại học D ược Hả Nọi),
TS Hoàng Quỳnh Hoa (Bộ m ôn Thực vạt, T rường Đ ại họ c D ược Hà Nọí)
TÓM TẤT
Đặt vấn đề: Trà hoa vàng (Camellia sp.) là một loài dược liệu quý với nhiều tác dụng sinh học quan trọng như
hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảm cholesterol mấu, giảm mơ mầu, chống u bướu, 'tăng cường hẹ miển dĩch và kéo ơài tuổi thọ đồng thời cũng là loài cây mang nhiều giâ trị kinh tế cao Tuy nhiên, ở Việt Nam loài cày này Chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ về thực vật, thành phần hoá học và tàc dụng sinh học.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm thực vật, xác định hàm íữợng polyphenol toàn phần và hàm lượng EGCG trong lâ cây trà hoa vàng, thừ tốc dụng chổng oxy hóa và xác định hoạt tính gây độc một sổ dong tế bào ung thư của trà hoa vàng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình thài theo phương pháp mô tả phân tích làm vi phẫu thân và là theo phuưng pháp nhuộm kép; định lượng Polyphenol toan phản theo phương pháp đo quang xàc định hàm lượng EGCG bằng HPLC, xốc định hoạt tính chống oxy hóa theo mô hình DPPH và thử độc tể bào theo phương pháp của Monks(1991)
J Kết quả: Trajioa vàng thu hái tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đã được mô tả chi tiết về đặc điểm hỉnh thài, cấu tạo giải phẫu, góp phần vào việc nhận biết và phân loại cốc loại Trà hoa vàng Hàm lượng polyphenol toàn phần trong lá trà hoa vàng là 6,943% và hàm lượng EGCG là 0,40% Tác dụng ức chế tế bào ung thư in vitro đuực thể hiện ở giá trị ỊCso trên các dòng tế bào ung thư gan, ung thư vú, ung thư trực tràng, ung thư da và ùng thư phổi tuưng ứng là 24,95; 25,23; 36, 81; 64,46 và 53,13 Tác dụng chống oxi hoá bằng mô hình DPPH đạt tỷ / Ị trung hoà gốc tự do là 9,13% ở nồng độ 10 ụg/ml và 82,01 % ở nồng độ 200 ụg/ml.
Kết luận: Đã mô tả đặc điểm hình thối và giải phẫu của Trà hoa vàng (Ba Chẽ, Quảng Ninh), sơ bộ xác định
là Camellia sp1 Hàm lượng polyphenol toàn phần là 6,943% và hàm lượng EGCG là 0.40% Tra hoa vầng có 'tác dụng ức chế trung bình một số dòng tế bào ung thư (in vìtro) như ung thư gan (Hep-G2); ung thư vú (MDA-BA- 231) và ung thư đạitràng{SW480); có tác d ụ n g lh ịp trên dòng tế bào ung thư da (SK-Mel2) va ung thư phổi (LU- 1) Tác dụng trung hoà gốc tự do trên mô hình DPPH cũng cho kết quả có tác dụng yếu với tỷ lệ 9,13% ơ nồng độ mẫu thử 10ụg/ml; 82,01 % ờ nồng độ 2 0 0 ụg/m i
Từ khóa: Trà hoa vàng
SUMMARY
Ngo Thi Thao (Ha Noi University of Pharmacy), Nguyen Thi Ha Ly (Ha Noi University of Pharmacy) Pham Thi Linh Giang (Ha Noi University of Pharmacy)
Tran Van On (Ha Noi University of Pharmacy), Hoang Quynh Hoa (Ha Noi University of Pharmacy)
Background: Tra hoa vang (Camellia sp.) has been known as a prospective medicinal plant with a lots of biological effects such as hypotension, hypoglycemia, controlling cholesterol level in blood, anti cancer, improvement o f immune system and anti aging In addition, Tra hoa vang has been known as a highly economic valuable plant However, this plant has not been fully researched in botanical characteristics, chemical components and biological effects in Vienam.
Materials and method: Botanical characteristics was analytically described; microspecimens o f herb and leaf were implemented by dual staining; the total polyphenol was identified by UV-VIS spectroscopy, total EGCG level was identified by HPLC method; anti oxidant o f leaves extract was demonstrated by DPPH method■ anti caneer cells proliferation o f leaves extract was demonstrated by Monks (1991).
Results: Tra hoa vang from Ba Che district, Quang Ninh province had been fully described in morphological
6 1 0
Trang 2-and anatomical characteristics, in order to identify the species o f Camellia The total amount o f polyphenol in leaves o f Tra hoa vang was 6.943% and the amount o f EGCG was 0.40% The values o f iCsoin anti cell proliferationof hepatoma cancer (Hep-G2), high metastasis human breast cancer (MDA-BA-231), human colon adenocarcinoma (SW480), lung cancer (LU-1) and melanoma (SK-Mel2) were 24.95; 25.23; 36.81; 64.46 and 53.13 respectively The anti oxidant effects had been identified as9.13% free radical neutralisation at concentration o f 10 fjg/m l and 82.01% at 200 ụg/ml.
Conclusion: Tra hoa vang from Ba Che (Quang Ninh) was innitially identified as Camellia sp1.,Theaceae by morphological and anatomical characteristics The The total amount o f polyphenol in leaves o f Tra hoa vang was 6.943% and the amount o f EGCG was 0.40% The anti cancer cell proliferation seffects shown medium level with hepatoma cancer (Hep-G2), high metastasis human breast cancer (MDA-BA-231), human colon adenocarcinoma (SW480)and lower level with lung cancer (LU-1) and melaloma (SK-Mel2) The anti oxidant effects had been identified by 9.13% free radical neutralisation at concentration o f 10 ụg/ml and 82.01% at 200 ụg/ml.
Keyw ords: Tra hoa vang (Camellia sp.)
Đ Ậ T V Á N Đ È V À M Ụ C T IẾ U
Tren-thế giới, chi Camellia L có tới hơn 200 loài,
trong đó nhiều ioài có hoa màu vàng Nhiều nghiên
cứu chỉ ra rằng các hoạt chất trong lá, hoa Tra hoa
vàng có tác dụng hạ huyết áp, hạ đường huyếỉ, hạ
cholesterol, hạ mỡ máu, chống u bướu, tăng cường
hệ miễn dịch và kéo dài tuồi thọ [7],[8],[9],[10] ở Vỉẹt
Nam, theo ước tính có khoảng gần 20 ioài khác nhau
thuộc chi Camelliaị2],[4] Cây Trà hoa vàng lần đầu
tiên được người Pháp phát hiện ở miền Bắc nước ta
năm 1910 được xem là nguồn gen íự nhiên vô cùng
quý hiếm Tuy nhiên, cho đen nay các công tác nghiên
cứu về Trà hoa vàng trong nước còn chưa đầy đủ
Hiện tại, các loài này mới chỉ được quan tâm đến giá
trị cảnh quan, còn các giá trị về sinh học, dược học
chưa được quan tâm và khai thác nhiều Do có giá trị
kinh ỉế cao nên cây Trà hoa vàng đã và đang được
khai thác cạn kiệt và có nguy cơ bị tuyệt chủng ỉrong
tự nhiên Tuy nhiên, việc nghiên cứu và tim hiểu về
Trà hoa vàng ở Việt Nam còn chưa được toàn diện và
đồng bộ Do đó, việc nghiên cứu về đặc điểm thực vật,
thành phần hoá học va một số hoạt tinh sinh học cua
cây Trà hoa vàng là cần thiết, góp phần tìm hiểu và
khai thác các giá trị của loài cây thuốc quỷ này
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cử u
Đ ối tư ợ n g nghiên cứ u
Trà hoà vang được thu hái ở Ba Chẽ - Quảng Ninh
vào tháng 3 năm 2015, đă được xử lý và lưu trữ tiêu
bản tại Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dưực Hà
Nội (Số hiệu tiêu bản: HNỈP/18146/15)
P hương pháp nghiên cứ u
Phương pháp nghiên cửu thực vật
- Mô ta đạc điểm hình thái bằng phương pháp
mô tả phân tích [3]
Làm tiêu bản vi học thân, lá theo phương pháp
cắt, tẩy, nhuộm kép
- Quan sát và chụp ảnh bột dược liệu lá và thân
kính hiền vi tích hợp camera
Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học
~ Định lượng hàm Ịượng Polyphenol toàn phần
trong iá Trà hoa vàng bằng phương pháp đo quang,
theo TCVN 9745-1:2013, sư dụng phan ứng tạo phức
màu với thuốc thử Folin - Ciocalteu và đo quang ở
bước sóng 765nm
- Định iượng hàm lượng EGCG bằng HPLC theo
tiêu chuẩn quốc gia TCVN9745-2:2013, sử dụng cột
Nucleosin C18, với pha động Acetoniíril Acid Acetic
-EDTA, tại bước sóng 278nm, với tốc độ dòng 1.0ml/ phút
Phương pháp nghiên cứu tác dụng sinh học
- Xác định hoạt tỉnh gây độc một số dòng tế bào ung thư của cây Trế hoa vang
Tiến hành thử' với cắn của dịch chiết methanoi theo phương phốp của Monks (1991) trên 5 dòng tế bào: MDA-BA-231; LU-1; SK-Mel2; HepG2 và SW480 [6], [8], [9]
Khả năng ức che tế bào sống khi có mặt chất thử
sẽ được xác định như sau:
[OD(chất thử) - OD(ngày 0)3 X 100
% iế bào sống sót =
-OD(đối chứna âm) - OD(ngày 0)
% ức chế ìế bào = 100% - % te bào sống sóí
Thử ỉâc dụng chống oxy hóa của cây Trà hoa vàng
Tiến hành thử với cắn của dịch chiết methanol bằng phép thử DPPH [7],[10] Khả năng trung hòa gốc oxy hóa tự do (Scavenging Activities - SA) sinh ra từ DPPH của mẫu thử được tính theo công thức sau: %
SA — (ODđải chứng “ ODcnẫu thừ)*1 OŨ/OD(JỐÌ chửng (%)
Trong đó: ÕDđổi chứng• Độ hấp thụ tại giếng không chứa chat thử
ODmi Uthlị: Độ hấp thụ tại giếng chứa chất thử
KẾT QUA NGHIÊN cứ u
v ề thự c vật
Đặc điểm hình thái
Cây gỗ nhỏ sống lâu năm Thân màu nâu phủ nhiều lông, tiết diện tròn Lá đơn, mọc cách; phiến lá cứng và dày, hình bầu dục, chóp lá có đuôi dài nhọn
và goc lá tròn hoặc thuôn, mặt trên lá màu xanh đậm, mặt dưới íá màu xanh nhạt, toàn bộ phiến lá nhẵn; mép iá răng cưa, gân lả hình lông chim, gân chính nổi
rõ, gân bên 10-11 cặp Không có iá kèm Cụm hoa: hoa đơn độc ờ đầu cành, nách lá hoặc ờ cốc vết sẹo trên thân Hoa:iưỡng tính, màu vàng nhạt, có iông ở mặt ngoài và mép Bộ nhị: nhị nhiềuT dính với nhau ở gốc chỉ nhị, xếp thành nhiều vòng đính trên đế hoa; chỉ nhị màu vàng nhạt, mang bao phấn màu vàng thuôn dài, 2 ô, hướng trong, nưt dọc, đính lựng Bộ nhụy: 3
lá noãn, bầu trên hình cầu 3 ô, màu trắng xanh, nhẵn,
bộ nhụy thò ra khỏi bó nhị; vòi nhụy 3, rời
Trang 3ỉ • ’
:ắâ>
1
■- " ' X
Ị ~ I c , ( 1 / ỉ - ỉ
r l
- , - t > - i3
V / 1 ' • \ ' X y w >-v n
+ Gâ/7 g iữ a : gân lồỉ cả 2 mặt, mặt dưới lồi rõ Từ ngoài vào trong gồm: Biểu 6/(1) gồm một hàng tế bào
hình chữ nhật kích thước không đều, cô phủ một lớp
cutin mỏng Mô mểm(2) gồm cốc lớp íế bào hình tròn, xếp lộn xộn để hờ nhieu khoảng gian bào Mô cứng (3)
gồm 2-5 lớp tế bào hình đa giác, thành dày hóa gỗ,sắp xếp tạo thành một cung bao quanh bó íibé-gỗ Bó íibè-
gỗ có gỗ ờ trên, libe phía dươỉ; libe (5) gồm nhiều lớp
Đ ặ c điểm vi phẫu lá:
Hình 1: Đặc điểm hình thái
Chú thích:1.Cách mọc hoa
2,3,5 Lá
4 Thân có lông mịn
6 Hoa nhìn từ trên xuống
6 Hoa sau khi tách tràng hoa
7 Lá đài
8.Cánh hoa
9 Bộ nhụy
10,11 Bộ nhị
12 Bầu cắt ngang
13 Cả cây
Qua các đặc điểm mô tả, đối chiếu với khoá phân
loại [11], sơ bộ xác định mẫu nghiên cứu íhuộc chỉ
Camellia L và mẫu nghiên cứu được đặt là Camellia
sp1.,The aceae
Đặc điểm v i p h ẫ u thân: Quan sát tiêu bản vi phẫu
thành dãy xen iẫn với mô mềm gố (tể bào hỉnh vuông
hay đa giác) Nằm rải rác trong mô mềm là thể cứng(6) kích thước lớn nhánh nhọn, đa hình dạng
Tinh thề calci oxalaỉ hình cầu gai nằm ở mô mềm và
Hỉnh 3: Đặc điểm vi phẫu gẩn giữa lá
Ghi chú:
1 Biểu bi
2 Mô mềm
3 Mô cứng
4 Mạch gô
5 Libe
6 Thề cứng
+ Phiến lá: Biểu bì(1)gồm một iớp tế bào hình chữ nhậĩ, tế bào biểu bi trển lớn hơn tế bào biểu bì dưới; biều bì trên có vách trong rất dày và cutin dày; lỗ khí
nhiều ở biểu bi dưới Mô giậu(3) gồm một iớp tế bào thuôn dài xếp xít nhau Mô khuyễt(4) gồm 8-9 lớp tế
bào đa giác hoặc tròn, sắp xếp lộn xộn Nằm rải rác
trong mô mềm(2) là cac tỉnh thể canxi oxalat(6) hình
cac pnan sau; tiieu Dtự\): gom mọt iơp te Dao ninh Chữ
nhật tương đối đều nhau.phía ngoài có phù lởp cutin
Mô mềm vỏ (2): gồm nhieu lớp tể bào đa giác, kích
thuớc không đều, sắp xếp lộn xộn Cung mô cứng (6):
gồm 2-3 lớp tế bào, kích thước không đều, thành dày
hóa gỗ, bắt màu xanh.iL/ốe cắp hai (5}gồm các tể bào
hình tròn, xếp thành dãy xuyên tâm Gỗ cấp hai(3)liên
tục thành mọt cũng quanh mô mềm ruột; tế bào gỗ
hình đa giác hoặc chữ nhật, kích thước không đeu
phân bố ổều tronq vùng mô mềm gỗ Rải rác trong libe
cấp hai là các thề cứng Mô mềm ruột (4): gồm các tế
bào đa giác, xếp íôn xộn
Hình 2: Đặc điểm
vỉ phẫu thân Ghi chú:
1 Biểu bì
2 Mô mềm vỏ
3 Gỗ cẩp 2
4 Mô mềm ruột
5 Libe cấp 2
6 Cung mô cứng
7 Lông che chở
ng, có nhánh nhọn Hình 4: điểm vỉ phiến lá Chú thích:
1 Biểu bì
2 Mô mềm
3 Mò giậu
4 Mô khuyết
5 Thể cứng
6 Tinh the oxalat
Đằc phấu
calci
Đặc điểm b ộ t d ư ợ c liệ u :
Bột lố Trà hoa váng màu xanh rêu, có mùi thơm đặc trưng cùa trà Các đặc điềm chỉnh quan sát được
từ bột lá Trà hoa vàng bao gồm: mảnh mô mềm; tinh thể canxi oxalat; mảnh mang màu; thể cứng, biểu bì mang lỗ khí; lông che chồ’; mảnh mạch xoắn
- 6 1 2
Trang 4-Hình 5: Đặc điểm vỉ phầu bột dư ợ c liệu Trà hoa
vàng
Chú thích:
1.MÔ mềm
2 Tinh thề Canxi oxalate
3 Mảnh mang màu
4 Hạt diệp lục
5 Lỗ khí
6 Thể cứng
7 Biểu bì chứa iỗ khí
8 Lông che chở
9,10,11 Mảnh mạch xoắn
Về thành phần hóa học
Định lượng Polyphenol bằng phương pháp đo
quang
+ Xác định khoảng tuyến tính: Kếỉ quả khảo sát độ
tuyến tỉnh được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Kết quả khảo sát nong độ tuyến tính acid
gallic
Cchuấn
(ựg/ml)
Độ hấp
thụíABS)
0.131 0.258 0.366 0.442 0.553
Phương trình hồi quy tuyến tính:y = 0.01 Ox + 0.041
Hệ số tương quan:R2= 0.993
Kết quả cho íhấy trong khoảng nồng độ khảo sát tại bước sóng 765nm, đọ hấp thụ và nồng độ acid gallic có sự tương quan chặt chế VỚI hệ số tương quan R2= 0.993
+ Xâc định độ lặp lại của quy trình: Kết quả được
trình bày ở bảng 2
Khối lượng mẫu(g) 0.5023 0.5020 0.5021 0.5021 0.5022 0.5023
Độ hap thụ(ABS) 0.347 0.348 0.347 0.350 0.349 0.346 Hàm lượng
Polyphenol (%)
6.922 6.949 6.925 6.993 6.969 6.900
chấp nhận được với RSD - 3.41 %
+ Xác định hàm lượng Polyphenol: Dựa vào
phương trình đường chuẩn, tính được hàm lượng Poỉyphenoi trong mẫu Trà hoa vàng ià: 6,943%
Định lượng EGCG bằng phương pháp HPLC
+ Xác ả n h khoảng tuyến tính: Ket quả khảo sáỉ độ
tuyến tỉnh được ỉrinh bày ờ bảng 3 Bảng 3:Két quả khảo sát nòng độ tuyén tỉnh EGCG Cchuấn fucj/ml) 28.752 57.504 86.256 115.008 143.76 Diện ỉích
pic(mAu.s)
302.8 583.5 926.3 1291.8 1588.4 Phương trình hối quy tuyên tính:y = 11.40x - 45.29
Hệ số tương quan :R2= 0.998 quan tuyến tính giữa dỉẹn tích pic và nồng độ với hệ sỗ từơng quan rất gàn 1 (R=0,99ồ)
+ Hàm lượng EGCG: Dựa vao phương trinh đường
chuẩn, diện tich pic thu được là: 357.6, tĩnh định hàm íượng EGCG trong mẫu lá Trà hoa vàng là: 0,40%
Về tác dụng sính học
Xác định hoạt tinh gây độc một số dòng tế bào ung thư của câỳ Trà hoa vàng
Hoạt íính gây độc một số dong íế bào ung thư của trà hoa vàng được trinh bày trong bảng 4
Bảng 4: Tỷ lệ ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên 5 dòng íế bào ung thư
Nống độ
mẫu íhư
(pg/ml)
Nòng
độ
Eiiiptici
ne
Tỳ lệ ức chế sự phát íriến của tế bào trên từng dòng tế bào ung íhư (%)
Nhận xét: Mẫu nghiên cứu thể hiện mức hoại tính gây độc tế bào khác nhau trên các dòng tế bào khác nhau Kết quả IC5 0trên dòng tế bào ung thư gan; ung thư vú và ung thư trực tràng tương ứng là 24,95; 25,23 và 36,81 Thử nghiệm có tác dụng thấp trên dòng tế bào ung thư da (SK-Mel2) và ung thư phổi (LU-1) với giá trị ÍC50 tương
ứng ià 64,46 và 53,13 Các kếỉquà trên ià chính xac với í2 k 0,99.
Thử tác dụng chống oxy hóa của cây trà hoa vàng
Khả năng trung hoà gốc tự do của cao khô lá Trà hoa vàng được trình bày trong bảng 5
Trang 5Bàng 5: Khả năng trung hòa gốc oxy hóa tự do của
mẫu thử
Nồng độ Giả trị SA (%) Nống độ Giá trị SA (%)
(ịjg/mt) Màu thử (ụg/mí) Ascorbic Acid
(Vít C)
Nhận xét: Mâu íhử có tác dụng yeu với tỷ lệ trung
hoà gốc tự do đạt được là 9,13% ở nồng độ 10 Ịjg/mi;
82,01 % ơ nồng độ 2Ò0 Ịjg/ml
BÀN LUẬN
vè thực vật: Mẫu nghiên cứu chưa xác định được
íoài do chưa đủ dữ liệu về hình thái của ỉất cả cơ quan
sinh sản như quả, hạt Tuy nhiên, trong thực tể thu
mẫu, do có nhiều mẫu có đặc điềm tương đổi giống
nhau nên ngoài phương pháp mô tả hỉnh thái và giải
phẫu, cần tiến hành thêm việc nghiên cứu đa dạng di
truyền để nghiên cứu sâu hơn về phản loại loài va
dưới loài
Về thành phần hoá học: Nghiên cứu đã xác định
được hàm lượng polyphenoi toàn phần là 6,943% và
hàm iượng EGCG ỉà 0,40% từ dịch chiết toàn phần
methanol Xét trên khoảng tuyến tính, phương pháp có
độ lặp lại cao trên mẫu thử với RSD là 3.41% Kết quả
định lượng cho thấy có thể áp dụng phương pháp trên
đề định lữợng Polyphenol vả EGCG ỉrong trà hoa
vàng
Về tác dụng sinh học: Nghiên cứu cũng góp phần
đánh giá khả năng ức chế sự phát triển của một số
dòng tế bào, thể hiện qua tỷ lệ tế bào sống giảm có ý
nghĩa với các nồng độ khác nhau, cho thay Trà hoa
vàng có khả năng ức chế sự phát triển đối với nhiều
loại iế bào ung thư,với từng nồng độ và đối với từng
dòng tế bào ung thư khác nhau thì tác dụng ức che
cũng khác nhau Tuy nhiên, với nghiên cứu này chỉ
dừng lại ờ việc thử dịch chiết toàn phần nên tác dụng
chưa cao Với tác dụng chống oxy hoá, mẫu nghiên
cứu cũng thể hiện tác dụng trung hóà gốc tự do nhưng
với íỷ lệ thấp (9.13 % ờ nồng độ mẫu 10fjg/ml)
KẾT LUÂN
Đã mô t*ả chi tiết về đặc điểm hình thái Trà hoa
vàng íhu hái tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh và sơ
bộ xác định tên khoa học cùa mẫu nghiên cứu ià
Camellia sp1, Theaceae.
Đã mô tả đặc điểm cấu íạo giải phẫu của thân và lá
Trà hoa vàng Ba Chẽ (Quảng Ninh), góp phần vào
việc nhận biết và phân loại các loại Tra hoa vang
Đã định lượng tồng hàm lượng polyphenol có trong
lá mẫu nghiên cưu là 6.943% bang phương pháp đo
quang, sư dụng phản ứng tạo màu vơi thuốc thử Folin-
Ciocaiteu, với hệ số tương quan R2=0.993, có độ lặp
lại RSD=3.41%
Đã xác định hàm lượng EGCG có trong mẫu
nahiên cứu là 0.40% theo phương pháp HPLC, với hệ
sỗ tương quan R2=0.998
Đâ thử tác dụng gây độc tế bào trên một số dòng
tế bào ung thu’ thực nghiệm (in vitro), dịch chiết từ lá
Trà hoa vang (Camellia sp1.) thể hiện tác dụng ức chế
trung binh đoi với ung thư gan (Hep-G2); ung thư vú (MDA-BA-231) và ung thư trực tràng (SW480) với các giá trị ICsotương ứng là 24.95; 25.23 và 36.81; tác dụng thấp trên dòng tế bào ung thư da (SK-Meỉi) và ung thư phổi (LU-1) với giá trị ICso tương ứng là 64.46
và 53.13
Đã thử tác dụng trung hoà gốc tự do của dịch chiết
lá Camellia S p ltrê n mô hỉnh DPPH cho kết quả có tác
dụng yếu với tỷ lệ 9,13% ờ nồng độ mẫu thử 10 Mg/ml;
82,01 % ở nồng độ 200 ug/ml.
TÀỈ LIỆU THAM KHAO
1 Bộ Y tế (1998), Dược liệu học (2001), tập 1, 2,
2 Đỗ Ngọc Quý, Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
3 Nguyễn Bá (2010), Hình thái học thực vật,
NXBGiáo dục
4 Võ Văn Chỉ và Trần Hợp (1999), Cây cỏ có ích ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà nộL
5 Vũ Thị Thư, Đoàn Hùng Tiến và cs (2001),Các
hợp chất có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ờ Việt Nam, NXB
Nông Nghiệp
6 AlleyM c , Scudỉero et al (1988),“Feasibility of drug screening with paneis of human tumor cell lines using a microculture tetrazolium assay”, Cancer Research, 48: 589-601.
7 Kamran G, Yosef G, Mohammad A, Ebrahimzadeh (2009), “Antioxidants Activity, flavonoids phenoi and contents peels and 13 of citrus
species tissues”, Pak J Pharm Sci., vol.22, No.3,
pp.277-281
8 Mosmann T (1983),“Rapid colorimetric assay for celluiar growth and survival: application to proliferation
and cytotoxicity assays”, J Immunol Meth, 65: 55-63.
9 Peiyuan Li, Uni Hou, Wei Su, Rumei Lu, Chaocheng Deng, Liangqưan Liu, Yongkun' Deng, Nana Guo, Chengsheng Lu and Chunling He (201Ị),“Free radical-scavenging capacity, antioxidant activity and phenolic content of Pouzolzia
zeylanica”,Journal o f the Serbian Chemical Society,
vol 76, No 5, pp 709-717
10 ScudieroDA.ShoemakerR.H et ai (1988),“Evaluation of a soluble Tetrazolium/Formazan assay for celi growth and drug sensivity in culture using
human and other tumor cell lines”,Cance/- Research,
48: 4827-4833
H T ia n lu Min, Bruce Bartholomew (2007),
“Theaceae” in Flora o f China, VOỈ 12, 367 - 412,
Missouri Botanical Garden Press
6 1 4