1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học theo định hướng hoạt tính kháng khuẩn của loài An Điền Nón (H edyotis pilulif e r a (Pit.) T.N.Ninh)

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu sàng lọc cho thấy triển vọng của cây An điền nón trong quá trình tìm kiếm các thành phần có hoạt tính kháng khuẩn.. Nghiên cứu đặc điểm thực vật bằng phương.[r]

Trang 1

Analogues with Various Substituents at the Sulfinyl Sulfur:

Asymmetric Synthesis and Biological Activities J Org

Chem., 2009, 74,6002-6009.

*2 2 H L Holiand; F M Brown; B G Larsen; M Zabic

Biotransformation of organic sulfides Part 7 Formation of

chiral isothiocyanato sulfoxides and related compounds

by microbial biotransformation Tetrahedron Asymmetry,

1995, ổ(7), 1569-1574

23 E L Eliei; R 0 Hutchins; R Mebane; R L

Wilier Endocyciic vs Exocyclic Attack in Nucleophiiic

Displacement Reactions on Five- and Six-Membered

Cyclic Onium Salts J Ory Chem., 1976, 41(6), 1052-

1057

24 T J Wenzei; J Zaia Organic-Soiuble Lanthanide Nuciear Magnetic Resonance Shift Reagents for

Sulfonium and isothiouronium Salts Anal, Chem., 1987,

59,562-567

25 H Golchoubian; F Hosseinpour Effective Oxidation of Sulfides to Sulfoxides with Hydrogen Peroxide under Transition-Metal-Free Conditions

ivioiecuies, 2007, 12, 304-311.

26 M H Benn and Vinod K Singh A simple, biogeneticaily modeled synthesis of 4-(methy1thio)butyỉ thiocyanate: the reaction of thiocyanaie anion with S-

methy!-(1,n)-epithionium ions Can J Chem., 1986, 64,

940-942

THẸO ĐỊNH HƯỚNG 'h o ạ t tín h k h á n g KHUẢN CỦA LOÀI AN ĐIÈN NÓN ( H e d y o t i s p i l u l i f e r a (Pit.) T.N.Ninh)

ThS Võ Quốc Hùng, ThS Nguyễn Đình Quỳnh Phú, T S Hồ Việt Đức, T S Nguyên Thị Hoài

(Khoa Dược, Đại học Y Dược Huế)

TÓM TẤT

Đặt vấn đề và mục tiêu: Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn đã đặt ra yêu cẩu cấp thiết cho việc phàt triển thuốc khàng sinh mới Kết quả nghiên cứu sàng lọc cho thấy triển vọng của cây An điền nón trong quá trình tìm kiếm các thành phần có hoạt tính kháng khuẩn Vì vậy, để tài được thực hiện nhằm khảo sâỉ đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của cốc hợp chất được phân lập từ An điên nón - vốn chưa

được nghiên cứu cụ thể ờ Việt Nam cũng như trên thế giới.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phần trên mặt đất của cây An điền nón (Hedyotis pilulifera (Pit)

T.N.Ninh) được thu h ái tại Vĩnh Linh, Quảng Trị vào tháng 08/2014 Nghiên cứu đặc điểm thực vật bằng phương

kết hợp Xốc định cẩu trúc qua các dữ liệu phổ, thông số vật lý, kết hợp so sánh với tài liệu tham khảo Xảc định hoạt tính kháng sinh bằng phương phàp pha loằng trên khay 96 giếng.

Kết quả - Kết luận: Đă xác định được đặc điếm vi học của thân và lâ cây An điền nón Đã phân lập được 01

hợp chất irìdoid mới ià 10-0-acetylborreríagenin (1), cùng 05 hợp chất irídoid (2-6) và 05 hợp chất tríterpene đã biểt (7-11) Hợp chất 7,8, 10 và 11 thể hiẹn hoạt tính ức chế 6 cốc mức độ khàc nhau đổi với 3 chủng vi khuẩn

S aureus, B subtilis và M smegmatis Trong đó, hợp chất 10 cố hoạt tính mạnh trên cả 3 chủng vi khuẩn (MIC lần lượt la 2,5; 2,5 và 1,25 ụg/mL).

T ừ k h ó a : Hedyotis pilulifera, 10-0-acetylborrerìagenin, irídoid, trìterpene, hoạt tính kháng khuẩn

SUMMARY

Hedyotis pilulifera (Pit.) T.N.Ninh: BOTANICAL P R O PER TIES AND ANTIBACTERIAL CO NSTITU ENTS

Authors: Vo Quoc Hung, Nguyen Dinh Quynh Phu, Ho Viet Due, Nguyen Thi H oai

(Faculty o f Pharmacy, Hue University o f Medicine and Pharmacy)

Background: Drug resistance has become a serious problem encouraging scientists to deveplop new antibiotics The screening o f antibacterial effect ofHedyotis pilulifera (Pit.) T.N.Ninh showed the potential o f this

plan to discover antibacterial constituents Therefore, this study was conducted to investigate botanical properties,

phytochemicals, and antibacterial activity o f H pilulifera which has not been studied y e t

province in August 2014 Botanical properties were studied using microscopic methods Pure compounds were isolated by using the combination o f various chromatographic methods, structure o f isolated compounds were identified by analyzing their spectral data, physical properties, and by comparing with those in literature

Antibacterial activity o f isolated compounds was evaluated by microdilution assay.

Results & Conclusion: M icroscopic botanical properties o f H pilulifera were described One new iridoid, 10-0-

acetylborreriagenin (1), together with five known iridoid compounds (2-6), and five known triterpenes (7-11) were

isolated The result o f antibacterial activity test o f these 11 compounds show ed that compounds 7, 8, 10, and 11

possessed inhibitory activity toward s aureus, B subtilis, and M smegmatis with different strengths Among those, compound 10 possessed strong inhibitory effect toward all three tested bacteria (MIC 2.5, 2.5, 1.25 ụg/mL, respectively).

activity.

-

Trang 2

732-Đ ẬT VẮN 732-ĐỀ V À MỤC TIÊU

Trong vài thập kỷ trờ lại đây, việc đề kháng các loại

thuốc kháng vi sinh vật đã írở íhành một nguy cơ đáng

báo động, làm giảm hiệu quả điều trị, gia ỉăncỊ chỉ phí

và tỉ ỉệ tử vong Do đó, việc nghiên cứu nham phát

hiện các kháng sinh mới có hiệu quả điều trị cao đang

là một yêu cầu cấp bách [24], Trong quá trình tỉm kiếm

này, thiên nhiên đã, đang và sẽ tiếp tục là một đối

tượng đầy triển vọng với nguồn hợp chấỉ có hoạt tính

sinh học vô cùng phong phu [11 ]

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa

nên có nguồn ỉàí nguyên thực vật đa dạng Trong đó,

Hedyotis L gồm hơn 500 loài là một trong những chi

thực vật có số lượng loài lớn nhất trong họ Cà phê

(Rubiaceae), hiện được biết có 66 loài, 7 thứ tại Việt

Nam [3, 6], Các nghiên cứu đã cho thấy nhiều loài

trong chi Hedyotis L có phổ hoạt tính sinh học tương

đối rộng như là hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm,

bảo vệ gan, tác dụng gây độc đối với một số dòng tế

bào ung thư ỉhử nghiệm [10, 12], Đáng chú ý là hoạt

tính khang khuẩn với hiệu quả ức chế trên vỉ khuẩn

Gram (-) và Gram (+) [10,16]

Trong quá ỉrình nghiên cứu sàng lọc hoạt tính

kháng sĩnh của các loài thuộc chi Hedyotis L , dịch

chiết methanol ỉừ cây An điền nổn (Hedyotis pilulifera

(Pit.) T.N.Nính) đã thể hiện tác dụng đáng lưu ý Tuy

nhiên cho đến nay, chưa thấy cỏ công bố nào về đặc

điểm vi học, thành phần hóa học, cũng như tác dụng

sinh học của loài này tại Việt Nam cũng như trên thể

giới Với những iý do nêu trên, đề tài “N ghiên cứ u đặc

điểm th ự c v ậ t và th àn h phần hóa h ọ c th e o định

hư ớ ng hoạt tín h kháng kh uẩ n c ủ a loà i A n điề n nón

(Hedyotis pilu life ra (Pit.) T.N.NỈnh)" được thực hiện

nhằm góp phần phục vụ cho công tac bảo tồi% chuẩn

hóa nguyên liệu cũng như iàm sáng tỏ thành phần hóa

học và tác dụng kháng khuẩn của dược liệu này

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ư u

1 Đôi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phần trên mặt đất của cây

An điền nón, mẫu được thu thập tại huyện Vĩnh Linh,

tỉnh Quảng Trị vào tháng 8 năm 2014 Tên khoa học

được xác định ià Hedyotis pilulifera (Pit.)

T.N.Ninh.íhuộc họ Cà phê (Rubiaceae) Tiêu bản mẫu

cây (kí hiệu VL-01) hiện được lưu giữ tại phòrig tiêu

bản của Viện Sinh ỉháỉ và Tài nguyên Sinh vật - Viện

Hàn lâm Khọa học và Công nghệ Việt Nam và tại

Khoa Dược - Trương Đại học Y Dược HŨế

2 PhiPơng pháp nphiên cửu

2.1 Nghiên cứ u v ế th ự c vật

Quan sát, chụp ảnh và mô tả đặc điểm hình thái

thực vật của cây íại thực địa T hu hái, làm tiêu bản

mẫu cây và lưu giữ tiêu bản Giám định tên khoa học

cùa cây trên cơ sở phân tích đặc điểm hình thái, so

sánh với tiêu bản !ưu trữ và tài liệu phân loại thực vật

[4] cùng với sự hỗ trợ cùa chuyên gia phân loại thực

vật Nghiên cứu cấu tẹo giải phẫu bằng kính hiển vi sừ

dụng phương pháp cắt nhuộm kép V! phẫu bằng xanh

methylene và đỏ carmin, và phương pháp soi bột [7]

2.2, Nghiên cứu về thành phần hóa học

Tạo dịch chiết toàn phần bang phương pháp ngâm

với dung môi hữu cơ ở nhiệt độ phòng Chiết xuất các

phân đoạn sử đụng phương pháp chiết phân bố [2], Phân lập các chẩỉ tình khiết bằng sẳc ký cột silica gel pha thường (Silica gei 60 0,040-0,063mm (230-400 mesh ASTM), Merck); silica gel pha đảo YMC (30-50

ụm, F u ji Siiysia Chemical Ltd.); Diaion HP-20 vá Sẹphadex LH-20 (Merck) Theo dõi các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM) tráng sẵn pha thường (Merck, Kielselgeí 60 F254, 250 |jm ) và pha đảo (Merck,

RP C-18 F 2 5 4 ) Phát hiện vếí chẩt bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 366 nm hoặc dùng thuốc thừ là dung dịch H2SO4 10% Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa trên các phương pháp pho bao gồm: phổ cộng hường từ hạt nhân (NMR) mộì

chiều (1H NMR, 13c NMR, DEPT) và' hai chiều (HMBC,

HSQC, COSY, NOESY); phổ khối iượng phân giải cao HR-ESI-MS; cùng các thông số vật lý như nhiệt độ nóng chảy, độ quay cực, quang phổ tư ngoại và phổ hồng ngoại

2.3 Nghiên cứu về hoat tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuần được đánh giá bằng phương pháp pha loãng trên 6 chủng vi khuẩn

(NBRC 13167), Klebsiella pneum oniae (NBRC 14940),

aeruginosa (NBRC 106052) Các chủng vi khuẩn có

nguồn gốc từ ngân hàng vi khuẩn của Trung tâm Tài nguyên Sinh vậí NITE, N hậỉ Bản Vi khuẩn được cấy ỉrên thạch YP [chứa 1% polypeptone (Nihon Pharmaceutical, Nhật Bản), 0,2% yeast extract (Difco, Mỹ), 0,1% M g S 04.7H20 , và 2% agar (Nacalai Tesque, Nhạt Bản)] sau đó được ủ ở 30 ° c tròng 12 giờ Dung địch gốc của mẫu thừ được pha trong dimethyl sulfoxide ở nồng độ 10 mg/mL đối với dịch chiết, hoặc

1 mg/mL đối với hợp chất tinh khiết, sau đó được pha ioãng thành các nồng độ khác nhau khi cho vào khay

96 giếng đâ chứa sẵn các chùng vi khuẩn được U trong moi trường YP Sau khi ủ qua đêm ở 37 °c,

dung dịch 3-(4,5-dimethyiihiazol-2-yl)-2,5- dimethyltetrazolium bromide (Sigma Aldrich, Mỹ) pha trong isopropyl-HCI {0,5 mg/mL) được thêm vào mỗi giếng và ủ tiếp trong 1 giờ Giá trị nống độ ửc chế tối thiểu (MIC) đữợc xac đĩnh bời nồng đọ tháp nhất có tác dụng ức chế sự sinh trưởng cua vi khuẩn kiểm định Kanamycin và ampicillin (Nacalai Tesque, Nhật Bản) được sư dụng !àm chất đối chứng tương ứng với đối VỚI vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) [20]

KÉT QUẢ

1 Kết quả nghiên cứu về thực vật

1.1 Nghiên cứu vi phẫu

Tiến hành phơi sấy khô íhân và lá dược liệu, c ắ t

và nhuộm kép vi phẫu thân và lá, quan sát các đặc điểm, mô tả và chụp ảnh tiêu bạn dưới kính hiển vi Đặc điềm vi phẫu thân.A): Mặt cắt hình tròn, từ ngoài vào trong có: Biểu bì (2) là một hàng tế bào xếp đều đặn mang lông che chở đa bào (1) Mô dày (3) có 2-3 IỚỊP tế bào hình đa giác thành dày xếp sát bieú bi Mô mem vò (4) gồm 4-5 lớp tế bào thành mỏng, hình trứng, xếp lộn xộn Libe (5) gồm 6-8 lớp tế bao nhỏ xếp sát nhau thành vòng ìibe sát phía ngoài vòng gỗ, trong iibe có tinh thể canxi oxalat hình cau gai rai rác

Trang 3

hay tập trung thành từng đám Tầng phát sinh lìbe-gỗ

(6) gốm 1-3 hàng tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục

Mô gỗ (7) xếp sat nhau tạo thành vòng liên tục, các

mạch go xếp thành dãy Mô mềm ruột (8) là những tể

bào hình tròn hoặc đa giác, thành mỏng, phần trung

tâm có các tế bào với kích thước lớn hơn Tinh thế

canxi oxaiaí hình cầu gai (9) tập trung nhiều ở mô

mềm vỏ, rải rác ở libe và mô mềm ruột Trong mô

mềm ruột còn xuất hiện tinh thề canxi oxalat hình kim

(10) Đ ặc điểm vi phấu lá: Phần gân lá.B1): gân trên

hơi lồi, gân dưới loi nhiều Biểu bĩ (2) trên và dưới là

một hang tế bào hỉnh írứng xếp liên tục đều đặn mang

lông che chở đa bào (1) Long che chở đa bào cấu tạo

bời 2-7 tế bào, các tế bào càng gần đầu íông càng ciài

và nhỏ đần x ế p sát dưới biểu bì là mô dày (3) có 3-4

hàng tế bào, là những tế bào hỉnh tròn hoặc đa giác,

có thành dày ở góc, kích thước không đều Mô mềm

(4) là những tế bào hình đa giác hoặc hơi tròn, thành

mong, kích thước không đèu nhau Phản gân chinh có

một cung libe gỗ, libe ở dưới, gỗ ở trên Libe (5) gồm

các té bào nhỏ, xếp sát nhaụ tạo thành cung lỉbe bao

bó gô cầu tạo bởi các mạch gô tương đối nhỏ, xếp thành hàng Phần phiến lá (.B2): Tế bào biểu bi trên có klch thưởc lớn hơn tế bào biểu bì dưới, đều gồm một hàng tế bào hình trứng hoặc đa giác, xếp đều đặn mang iông che chở đa bào íữơng tự phần gân lá Biểu

bì dưới mang lông tiết (10), lỗ khí (11) Mô giậu (7) nằm dưới lớp biểu bì trên, cau tạo bởi một hàng tế bao hình chữ nhật, xếp sít nhau và thẳng góc với biểu bì írên, chiếm khoảng 1/4 bề dày phiến lá Mô khuyết (8) được cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, kfch thước khổng đều, kéo dai theo chiều ngang đề hở những khuyet nho Tinh thể canxi oxalat (9) hình cầu

gai tập trung nhiều ờ phiến lá, mật độ nhiều ở mô giậu,

rải rác trong mô khuyềt

Hình 1 Vi phẫu thân (hình A) và vi phẫu lá (phần gân lá - Hình B1 và phần phiến iá - Hình B2) cây An điền nón.

1.2 Nghiên cứ u b ộ t thân và iá

Tách riêng phần thân và lá, nghiền thành bột mịn, soi và chụp ảnh dưới kính hiển vi các đặc điểm của bột Bột thân (Hình 2.A) màu nâu, không mùi, không vị Quan sát dưới kính hiển vi nhận thấy: mảnh biểu bi (1), lông che chở đa bào (2), mảnh mô mềm là các tế bào thành mỏng hlrth trứng (3a) hoậc đa giác (3b), mảnh mô mang íinh thể canxi oxalat hình cầu gai (4), bó sợi (5), mảnh mạch xoắn (6), mảnh mạch điểm (7), tinh thể canxi oxalat hình cầu gai (8) có kích thước 0,02-0,03 mm, tinh thể canxi oxalat hình kim (9) có kích thước 0,06-0,07 mm Bột lá (Hlnh 2.B) màu xanh, không mùi, không vị Soi dưới kính hiền vi nhận thầy: mảnh biểu bì mang lông che chở đa bào (1), bó sợi (2), mảnh mạch xoắn (3), lông che chở đa bào (4a) và nhiều đoạn lông đứt gãy (4b), mảnh biểu bì mang lo khí (5), mảnh mô mềm gồm các tế bào gần tròn thành mong (6), tinh thể canxi oxalat hình cầu gai (7) có kích thước 0,02-0,03 mm

Hình 2 M ột số đặc điềm bột thân (hình A) và bột lá (hình B) cây An điền nón.

7 3 4

Trang 4

-2 Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học

2.1 Chiết xuất và phân lập

Mâu nguyên liệu được rửa sạch, ỉhái nhỏ, phơi, sấy khô ờ 5 0-60 ° c , sau đó xay thành bột ỉhô và bảo quản ở nơi khô ỉhọáng Bột khô (1,4 kg) được ngâm chiết ở nhiệt độ phòng với methanol (MeOH) (5 Ưlần/7 ngày X 3 lần), gộp các dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, nhiệt độ 5 0 -6 0 ° c thu được cao chiết MeOH (38 g) Phân tán cao chiết trong 2 L nước rồi chiếi phân bố lan iượt với chloroform (CHCi3) (2 L X 3 lan) và ethyl acetate (EA) (2 L X 3 lần), cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được các cao chiết tương ứng là HC (13 g), HE (11 g) và phân đoạn nước còn lại HW (14 g)

Cao HC (13 g) được tiến hành chiết pha rắn sử dụng silica ge! pha thường và rửa giải bằng gradient nồng độ của hỗn hợp dung môi n-hexane (He) và acetone (Ac)7 với tỉ ĩệ lẩn lượt là 100:0, 95:5, 90:10, 50 10 1 0 1 0 vả

0:100 jv /v , 1 L mỗi hệ), thu được 6 phân đoạn từ HC1 đến HC6 Phân 'đoạn HC3 (1,9 g) được tiến hành sac kỵ trên cộỉ silica gel pha thường với dung môi khai triển là He-EA (6:1) Theo dõi quá trình rưa gỉải bằng SKLM, gộp

các phân đoạn tương tự, thu được 5 phận đoạn (H C3A-HC3E) Phân đoạn HC3B (210 mg), H C3C (180 mg) va

H C3E (2,1 g) được tiếp tục phân tách bằng các cột pha thưởng, thu được các hợp chất lan lượt là 8 (11,0 mg),

11 (8,0 mg) và 9 (2,6 mg) Phân đoạn HC6 (1,5 g) sau khỉ được triển khai lần lượt qua cột pha thường và pha

đảo thỉ thu được hợp Chat 7 (8,1 mg) và 10 (4,5 mg)

Cao HW (14 g) được phân tán ỉrong lượng nước tối thiểu và đưa lên cột Diaion HP-20, sau đó rửa giải bằng

gradient nồng độ với hệ dung môi MeOH-nươc (0:100, 25:75, 50:50, 75:25, 100:0, v/v, 1 L mỗi hệ), thu được 5

phân đoạn (HW 1-HW 5) Phân đoạn HW3 (2,5 g) được triển khai trên cột pha thường, hệ rửa giải là EA:MeOH cho 6 phân đoạn (HW3A-HW 3F) Phân đoạn HW3B (470 mg) tiếp tục được phân lập trên cột R P-C18, rửa giải

bằng hỗn hợp MeOH-nước (1:2) cho 4 phân đoạn (HW3B1-HW3B4).' Sau khi tinh chế bằng cột Sephadex LH-20

sử dụng dung môi MeOH, từ phân đoạn HW3B1 đã thu được hợp chất 2 (5,0 mg) Phân đoạn HW3B2 và HW3B4 được tiến hành sắc ký trên các cột RP-C18 cho hợp chất sạch theo thư tự là 3 (6,0 mg), 4 (8,0 mg) và 1 (15,0 mg) Sau cùng từ phân đoạn HW3D (350 mg) đã thu được hợp chất 5 (4,5 mg) va 6 (5,0 mg) sau khi triền khai sắc kỷ trên cột RP-C18 với hệ MeOH-nước (1:1)

2.2 Xác định cấu trúc càc họp chất phân lập được

Dựa trên dữ liệu thực nghiệm kết hợp đối chiếu với tồi ỉiệu đã công bố, cấu írúc hóa học của 11 hợp chất tinh

khiết phân lập từ phân đoạn CH CỈ3 và phân đoạn nước của An điền nón được" khẳng định la 10 -0 -

acetylborreriagenin (1), asperuioside (2) [13], paederosỉde (3) [22], asperulosidic acid (4), daphylloside (5) £13], paederosidic acid methyl ester (6) [21], oleanic acid (7) [17], betuiinic acid (8) [15], 3-O-acetyl pomolic acid (9)

[19], rotungenic acid (10) [18] và rotundic acid (11) [14] (hinh 8) Trong đó, kết qua tra cứu íàỉiíẹu gần nhất cho thấy hợp chất 1 là chất mới, lần đầu tiên được biết đến trong tự nhiên.

Hợp chất 1 được tách ra từ phân đoạn nước dưới dạng bột màu không màu Phổ H R-ESI-M S của hợp chất

này cho peak ion giả phân tử tại m /z 279,0830 [M + N a f (tỉnh toán lý thuyết cho công thức C12H16Ó6Na là

279,0845) cho phép thiết lập công thức phân íừ C 12H160 6 Phổ IR chỉ ra các dải hấp thụ mạnh đạc trưng cho

nhóm OH (3356 cm '1), ester (1659 cm '1) và nối đôi (2942, 2835, 1452, 1415 cm '1) Phổ u v (MeOH) cũng g ự ĩý s ự

có mặt của nhóm ester (Xmax 208 nm) trong cấu trúc của chất 1

Phổ 1H NMR chỉ ra các tín hiệu đặc trưng của 1 proton olefin tại ậ ị 5,88 (m) và proton nhóm methyl tại ỏH 2,09

(3H, s) Phân tích phổ 13c NMR và HMQC chỉ ra sự hiện diện của 12 íín hiệu carbon gồm 2 carbon carbonyl (Sc

172,47; 180,96), 2 carbon olefin (ỏc 12 7 ,11; 148,47), 1 carbon methine gắn oxy (<5c 88,23), 3 carbon methylene gắn oxy (Sc 60,65; 62,70; 62,96), 3 carbon methine (Sc 43,95; 46,12; 50,27) và 1 carbon acetyl methyl 20,81) Dựa vào việc phân tích chi tiếì phổ HMQC, HMBC và CO SY, số liệu phổ H và 13c NMR của 1 được gán hoàn toàn và được chỉ ra ờ Bảng 1 Tương tác 1H -1H C O SY giữa H-5 ( 4 3,33) và H-6 (ỏH 5,40), giữa H-6 va H-7 (ỏH

5,88), giữa H-5 và H-9 {4, 3 ,11) và tương tác HMBC íừ H-7 đến C -5 (ỏc 43,95)/C-6 (<5b 88,23)/C-8 (ổc

148,47)/C-9 (ỏc 50,27) đề nghị sự có mặt của hợp phần cyclopentene Hơn nữa, tương tác HMBC từ H-5/H-6 đến C -1 1 (ổc

180,96) và tương tác C O S Y giữa H-4 (ẶJ 2,96) và H-5 chỉ ra vòng cycíopentene ngưng tụ với vòng ỵ-lacíone tại

C -5 và C-6 Mặt khác, tương tác HMBC ỉừ H-1 (4n 3,74; 3,77) đến C-5/C-8/C-9, từ H-3 ( 4 3,83; 3,91) ứển C-4 (ỗc

4 6 ,12)/C-5/C -11, và từ H -10 (4i 4,71,4 ,75) đến C-7/C-8/C-9 xác nhận ba nhóm oxymeỉhyiene lần iượt tại C-9, c~

4, C-8 Sự hiện diện của nhóm acetoxy tại C -10 được thể hiện qua tương tác HMBC từ H -10 đến C -1 2 ĩỏc

172,47) Tiếp đó, hóa lập thể của 1 được làm rõ bằng phổ NOESY C ác tương tác N O ESY quan trọng giữa H-5

vậ H-6, H-5 và H-9 đề nghị những proton này ở cùng phía so với mặi phẳng vòng ((3-face) [21] Đáng chú ý, H-4

có tương tốc N O ESY với H-1 nhưng không tương íác với H-5 chứng tỏ H-4 (Snh hướng a Nhỉn chung, dư kiện

phổ NMR và hóa học lập ìhể cùa 1 tương tự với các giá trị tương ứng của hợp chất borreriagenin [23] ngoại trừ

sự thêm vào của một nhóm acetyi tại C -10 Do vậy, hợp chất 1 được két luận ià 10-0-acetylborreriagenin.

Trang 5

Hình 3 Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ phân đoạn chloroform và phân đoạn nước của phần trên mặt đất cây An điền nón

3 Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn

11 hợp chất đã phân iập được đánh giá hoạt tính

kháng khuẩn trên 6 chủng vi khuẩn, kết quả cho thấy

có 4 hợp chất triterpen là 7, 8, 10 và 11 thể hiện hoạt

tính ức chế sự phát triển ờ các mửc độ khác nhau đối

với 3 chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, Bacillus

subtilis và Mycobacterium smegmatis (Bảng 2Ị Trong

số đó, cả bốn hợp chất đều có hoạt tính đối với V!

khuan s aureus I MIC lần iượt là 10; 20; 2,5 và 10

ụg/mL) Hợp chát 8, 10 và 11 có tác dụng ức chế đối

với B subtiìis (MIC lần lượt là 20; 2,5 và 5 fjg/mL) Đặc

biệt, chỉ cỗ 2 hợp chất là 7 và 10 thể hiện hoạt tính

mạnh đối với vi khuẩn M sm egmatis với giá trị MIC lần

lượt là 2,5 và 1,25 Ịjg/mỉ_

Bảng 1 Dữ kiện phổ 1H (500 MHz)và 13c (125

Vị trí & <5ÌH(muỉt, J in Hz)

3,77 (dd, 11,5; 4,5)

3,91 (dd, 11,0; 4,5)

10 62,70 4,71 (dd, 15,0; 2,0)

4,75 (dd, 15,0; 1,5)

Hình 4 Các tương tác HMBC (hình A), COSY (hình B), và NOESY (hình C) chủ yếu của hợp chất 1

BÀN LUẬN

Dù số lượng rất phong phú, nhưng số ioài trong chi

Hedyotis L được nghiên cứu đặc điểm vi học còn khá hạn chế, có thể kể đển là cây Dạ cẩm (H capitellata Wall ex G Don [1, 5]), c ỏ lưỡi rắn (H corymbosa (Ị.) Lamk.) và Bạch hoa xà thiệt thảo (H diffusa Willd.) [8]

Đ ặc điểm vi học của cây An điền nón có thể được sử dụng để phân biệt với 3 cây trên khi kếí hợp các đặc điểm của cẩu tạo phiến lá gồm tế bào biểu bì trên lớn, mang lông che chở đa bào, mô giậu gồm 1 iớp tế bào

có tinh the canxi oxalat hình cầu gai, cùng đặc điểm bột thân và iá cây với ỉông che chờ đa bào và tỉnh thể canxi oxaỉat hình cầu gai

Thống kê của W H O cho biết, vào năm 2014 thế giới có khoảng 9,6 triệu người mắc bệnh lao do vi

khuẩn Mycobacterium tuberculosis, làm 1,5 triệu bệnh

Bảng 2 Giá trị MIC của các hợp chất có tác dụng

S aureus B subtilis M smeợmatis

thuốc, chiếm 3,6% so ca mới nhiễm và 20,2% số ca đã được điều trị [24, 25] Tụ cầu vàng s aureus cũng là

một trong những ioại vi khuẩn nguy hiểm bờỉ khả năng gây nhiễm khuân dưới nhiều hỉnh thức, tính dễ thích ứng với các điều kiện môi trường khác nhau và độc lực cao của nó Đây là tác nhân hàng đầu írong vấn đề nhiễm khuẩn bệnh viện và có thể gây ra hội chứng sốc nhiễm độc cũng như ngộ độc thực phẩm [24] Các hợp chất đã phân lập từ An điền nón thuộc về hai nhóm chẩt là iridoid (1 -6 ) và triterpene (7—11) Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn cho thấy các hợp chất triterpene 7, 8, 10 và 11 thể hiện khả năng ức che ờ các mức độ khác nhau đổi với các chủng vi khuẩn

7 3 6

Trang 6

-kiểm định, c ầ n chú ý rằng, giá trị MIC trong khoảng

100-1000 pg/mL đã được xem là có tác dụng ỉrong

test kháng khuẩn in vitro [9] Theo ổó, hợp chất 10

(rotungenic acid) cho thấy hoạt tính mạnh trên cả 3

chủng S aureus, B subtilis và M smegmatis với giá trị

MIC lần lượt ià 2,5; 2,5 và 1,25 Ịjg/mL Đáng chú ý là

hiện nay chưa thấy công bố nào về hoạt tính kháng

khuẩn của hợp chất này Hợp chất 7 cũng cho tác

dụng ức chế mạnh đối với M sm egm atis (MIC 2,5

ụg/mL) và hoạt tỉnh đáng kể đối với s aureus (MIC 10

Mg/mL) Hợp chất 11 thể hiện tác dụng đáng kể đố! với

S aureus và B subtilis (MIC lần lượt là 10 và 5

ụ g lm l), còn hợp chất 8 thẻ hiện hoạt tính trung binh

írên 2 chủng vi khuẩn này (MIC 20 Mg/mL mỗi chủng)

Các kết qua này rất có y nghĩa khi mà tinh trạng đe

kháng khang sinh đang ngày một ian rộng về cả quy

mô và mức độ trong điều trị nhiễm khuẩn

Tác dụng kháng khuẩn đáng lưu ý của các hợp

chất này cho thấy sự phù hợp với kếí quả sàng íọc

hoạt tính trước đó của cây An điền nón Đỉều này cũng

mở ra triển vọnc) trong các nghiên cứu sâu hơn nhằm

xác định cơ che tác dụng của các hợp chất đã phân

iập, đặc biệt là đối với hợp chất 7 và 10 Đ ồng'thời,

việc nghiên cứu các thành phần khác từ cây An điền

nón và các loài thuộc chi Hedyotis L cần được tiếp tục

trong thời gian iới nhằm tlm kiếm các hợp chất có hoạt

tính kháng sinh phục vụ trong điều trị

KẾT LUẬN

Từ phần trên mặỉ đất của An điền nón (Hedyotis

pilulifera (Pit.) T.N.NỈnh), lần đầu tiên các đặc điểm vị

phâu íhân và !á, cùng đặc điểm bột thân và lá được

công bố Bằng các phương pháp sắc ký kết hợp

phương pháp phổ, đã phân lạp và xác định cấu trúc 11

hợp chất, gồm 01 iridoid mới íà 10-0-

acetylborreriagenỉn (1), cùng 05 iridoid (2 -6 ) và 05

íriterpene (7-11) đã biết Ket quả khảo sát hoại tính

kháng sinh của các hợp chất đã phân lập ( 1 - 1 Ĩ) cho

thấy nhóm triterpene có hoạt tính ức chế với các mức

độ khác nhau, trong đó hợp chất 10 thề hiện hoạt tính

mạnh trên ca 3 chủng s aureus, B subtilis và M

smegmatis Đây cũng ĩà íần đầu tiên các thành phần

iridoỉd và triterpene cũng như hoạt tính kháng khuẩn

của cây An điền nón được công bố

TÀI LIỆU THAM KHẦO

1 Bộ môn Dược liệu (2007), Bài Giảng Dược Liệu, tập

1,2, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội

2 Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương

pháp nghiên cứu hóa học cấy thuốc, NXB Y học, Hồ Chí

Minh

3 Đỗ Văn Hài, Vũ Xuân Phương, Trần Thế Bách và

cộng sự (2013), Bồ sung một loài thuộc chi An điền -

Hedyotis L họ Cà phê (Rubiaceae) ở Việt Nam, Hội nghị

khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần

thứ 5, 68-70.

4 Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, tập 3,

NXB Trẻ

5 Lại Quang Long (2001), Nghiên cún về thực vật,

thành phần hóa học va m ột số tác dụng sinh học của cây

Dạ cầm (Hedyotis capitellata Wall Ex G Don), Luận án

Tiến sĩ Dược học, Thư viện Đại học Quốc gia Víẹt Nam

6 Trần Ngọc Ninh (2005), Danh lục các loài thực vật

Việt Nam, tập 3, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

7 Thân Nguyễn Viết Thân (2003), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển VI, tậ p 1, N X B K h o a h ọ c k ỹ

thuật, Hà Nội

8 Trần Đinh Nhã Thi, Nguyễn Thị Thu Ngân, Trương

Thị Đẹp (2015), Đặc điểm vi học của chi Hedyotis họ Cà phê (Rubiaceae Juss.), Hội nghị Khoa học Kỹ thuậỉ iần

32, Đại học Y dược Ho Chí Minh

9 Abreu A C-, McBain A J., Simoes M (2012), Plants as sources o f new antimicrobials and resistance-

modifying agents, Natural Product Reports, 29 (9), 1007-

21.

10 Ahmad R., Ali A M., Israf D A., et al (2005),

Antioxidant, radicai-scavenging, anti-inflammatory, cytotoxic and antibacterial activities of meỉhanoiic extracts

of some Hedyotis species, Life Sc/., 76 (17), 1953-64.

11 Bérdy J (2005), Bioacỉíve microbỉai metabolites: A

personal view, J Antibiot., 58,1-26.

12 Gupta R K-, Singh R K„ Swain s R., et al (2012), Antihepatotoxic potential of Hedyotis corymbosa

against D-ga!actosamine hepatopathy in experimental

rodents, Asian Pac J Trop Med., 5,1542-47.

13 Gurbuz F., Demirezer L o , Guvenalp z., e t al

(2006), iridoids, flavonoids and monoterpene glycosides

from Galium verum subsp verum, Turk J Chem., 30, 525-

34

14 He Y F-, Nan M L , Sun J, M „ et al (2012),

Synthesis, characterization and cytotoxicity of new rotundic acid derivatives, Molecules, 1 7,1 278-91.

15 Hess S c , Monache F D (1999), Divergioic acid,

a triỉerpene from Vochysia divergens, J Braz Chem Soc.,

10(2), 104-06

16 Hussain A z., Kumaresan s (2013), Phytochemical and antimicrobial evaluation of

Oldenlandia corymbosa, Asian J Plant Sci Res., 3 (4),

155-58

17 Mahato s B „ Kundu A p (1994), 13c NMR spectra o f pentacylic triterpenoids A compilation and

some salient features, Phytochemistry, 37 (6), 1517-75.

18 Nakatani M., Miyazaki Y., iwashita T., etal (1989), Triterpenes from Ilex rotunda fruits, Phytochemistry, 28

(5), 1479-82

19 Neto c c , Vaisberg A, J., Zhou B N.( e t al

(2000), Cytotoxic triterpene acids from the Peruvian

medicinal plant Polylepis racemosa, Planta Med., 66 (5),

483-84

20 Nisa Khoirun, Ito Takuya, Subehan, et al (2016),

New acylphioroglucinol derivatives from the leaves of

Baeckea frutescens, Phytochemistry Letters, 15, 42-45.

21 Quang D N., Hashimoto T., Tanaka M., e t al

(2002), Iridoid glucosides from roots of Vietnamese

Paederia scandens, Phytochemistry, 60 (5), 505-14.

22 Suzuki S., Hisamichi K „ Endo K (1993), NMR studies and structural assignment of paederoside,

Heterocycles, 35 (2), 895-900.

23 Vieira I J c , Mathias L., Braz-Filho R., et al (1999), Iridoids from Borreria verticillata, Organic Letters,

1 (8), 1169-71

24 World Health Organization (2014), Antimicrobial resistance: global report on surveillance, France.

25 World Health Organization (2015), Global Tuberculosis Report.

Ngày đăng: 07/02/2021, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w