Viêm mũi xoang mạn tính có polyp là một trong những bệnh hay gặp nhất trong chuỷêrt khoa Tai-Mũi-Họng, phẫu thuật nội soi chức năng mũi-xoang là một phương phốp mới trong điều [r]
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
CỦA VIÊM MŨI XOÀNG MAN TÍNH CÓ POLỶP Ở NGƯỜI LỚN
VÀ ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ ĐIẾU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
ThS Nguyên Trọng Tuân, BS Trần Thị Quỳnh Liên
BS Đoàn Thị Hồng Nhật, PGS.TS Nguyên Trọng Tài
Sộ môn các chuyên khoa - Trường Đại học Y khõa Vinh
TÓM TÁT
Viêm mũi xoang mạn tính có polyp là một trong những bệnh hay gặp nhất trong chuỷêrt khoa Tai-Mũi-Họng, phẫu thuật nội soi chức năng mũi-xoang là một phương phốp mới trong điều trị ngoại khoa bệnh, đẫ đem lại những kết quả khả quan và ngày càng trở thành một phương phàp điều t r í được lựa chọn.
Đổi tượng và phương pháp: 44 bệnh nhân viêm đa xoang mạn tính được chần đoán bằng nội soi mũi-xoang
và điều trị bằng phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang tại CK Tai Mũi Họng - Trường ĐHYK Vinh - từ tháng 1/2015 đển tháng 12/2015.
Kết luận: Triẹu chứng cơ năng của VMXMT có polỵp ở người lớn thường gặp là chảy mũi 100% và ngạt, tắc mũi chiếm 95,45% Thương gặp polyp mũi 2 bên chiếm 88,94% Phẫu thuật nọi soi chức năng mũi xoang trong đièu trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn cho kết quả tốt và khẩ trên 75% cốc trường hợp.
Từ khóa: Viêm mũi xoang mạn tính, polyp.
ĐẶT VÁN ĐỀ
Bệnh viêm mũi xoang mạn tính có polyp (Chronic
Rhinosinusitis wiỉh nasaí polyps) là loại bệnh lý thườna
gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng (TMH), có the
xuầt hiện ở người lớn và trẻ em Bẹnh thương tiến
ỉrỉển kéo dài không tự khỏi, khó điều trị dễ tái phát và
có thể gây biến chưng đến các cơ quan iân cận Bệnh
cũng hay xuất hiện ơ vùng có khí hậu nóng ẩm, môi
trươnc) bị ô nhiễm, nơi điều kiện chắm sóc sức khỏe
ban đau chưa được quan tâm đúng mức [1]
Có nhiều phương pháp (PP) điều trị bệnh, trước
đậy - theo phương pháp kinh đ ề n việc phẫu thuật
bằng dụng cụ thông thường qua ánh sáng đèn Clar đã
có nhưng thành quả nhất định, tuỵ nhiên còn gặp
nhiều kho khăn như: Chảy máu, cất polyỊ3 còn sót,
xâm phạm tổ chức lành, do vậy kết quả đieu ỉrị chưa
được khả quan Đến những thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ
20, phẫu thuật nội soi mũi xoarig (PTNSMX) ra đời - là
cuộc cách mạng kỹ thuật trong điều trị Phương pháp
kỹ thuật này đa nhanh chóng phát triển và mang lại
hiệu quả cao cho người bệnh, đạt tỷ lệ thành công trên
80% [2]
ở Việt Nam, bệnh nhân (BN) thường đến muộn
nên bệnh vỉêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) có polyp
còn khá phổ biển PTNSMX mới đừợc ứng dụng tren
20 năm nay và nhanh chóng đang dần thay thế phẫu
ìhuật (PT) kinh điển trong đieu trị bệnh Việc ứng dụng
kỹ thuật này mang íại lợi ích cho người bẹnh, cơ bản
khắc phục được những hạn chế của các phương pháp
trước đay Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến
phẫu thuạt nội soi chức năng mũi xoang (PTNSCNMX)
chủ yếu tập trung vào các phương phap điều trị bệnh
lý rối loạn chung cùa phức hợp lỗ ngách (PHLN); viêm
mũi xoang mạn tính có polyp; Trong khi đó việc
nghiên cứu để đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng từ đó đưa ra một số khuyến cáo qua ket quả
bước đầu PTNSMX cụ thể đối với polyp mũi xoang
chưa nhiều hoặc íỉ được công bố
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đối từ ợ ng: 44 BN được chẩn đoán íà VMXMT
có polyp ở ngươi lớn và được đ ề u trị bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang tại CK Tai Mũi Họng - Trường ĐHYK
V in h -íừ tháng 1/2015đến tháng 12/2015
2 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô
tả từng trường hợp cỏ can thiệp
3 Xử lí sô liêu: Theo chương trình SPSS 16.0 KẾT QUẢ VẢ BÀN LUẬN
1 Triệu chứng cơ năng
Các triệu chứng cơ năng thường gặp nằm trong 4 hội chứng lớn về mũi - xoang, đó là ngạt, íắc mũi, chảy mũi, đau nhức các vùng xoang và rối loạn ngửi
Triệu chứnq cơ nănq SỐBN TỶ lê (%) Nqat mũi 42 95,45 Chảy mũi 44 100 Đau nhức vùng xoang 20 45,45 Rối ioạn ngửi 16 36,36
mũi và ngạt, tắc mũi chiếm trên 95% các trường hợp, đây cũng là hai tiêu chuẩn quan trọng nhẳt để chần đoán viêm mũi xoang theo EPOS 2012 Đau nhức các vùng xoang chỉ gặp ơ 45,45% các trường hợp, thường xảy ra trong các đợt cấp hoặc bán cấp và không phai
ià dấu hiệu đặc trưng Có 16/44 số bẹnh nhân có dấu hiệu rối loạn ngừỉ Đây là một triệu chứng rất khó đánh giá vỉ phụ thuộc hoàn toàn vào cảm giác chủ quan của người bệnh
2 Triệu chứng thực thể
"'■' íỉôpoiyp
Vị trí Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4
I
TỶ lệ (%)
1 bên 0
0
4 9,09
1 2,27
0 0
5 11,36
2 bên 2
4,55
12 27,27
15 34,09
10 22,73
39 88,64
I 2 16 16 10 44
TỶ lệ (%) 4,55 36,36 36,36 22,73 100
281
Trang 2Polyp mũi 2 bên chiếm 88,64%, điều này cũng phù
hợp với y vărt ià polyp mũi 1 bên thường gặp ở írẻ em
và ít tái phát Theo bảng chia độ của đài học tổng hợp
Munich năm 1998 [3] thường gặp polyp đọ I! và độ lii
chiếm 36,36%, tiếp đến là polyp đọ IV chiếm 22,73%
Polyp độ I gặp ở 4,55% các bệnh nhân Kết quả này
cũng phù hợp với nghiên cứu của Võ Thanh Quang [3]
Bảng 3: Hình ảnh nội soi của cuốn giữa, bóng
sảng, mõm roỏc
\T hự c
Hhễ
Vị t r í \
Binh
thường
Niêm mạc nề mọnq
Quá phát (polyp)
Đảo chiều
Xoang hơi
I
Tỷ lệ (%) Cuốn 5 11 19 4 5 44
giữa 11,36 25 43,18 9,09 11,36 100
Mỏm 3 18 15 8 0 44
mốc 6,82 40,91 34,09 18,18 0 100
Bóng
sàng
3
6,82
33 75
8 18,18 _ - 10044 - .„ J - / avr ‘•-••a * * *
nê mọng chiếm tỷ !ệ từ 25%-75% Quá phát dạng
poiyp đa phần gặp ờ cuốn giữa 43,18%, riêng bóng
sàng ít gặp 18,18% Các bất thường giải phẫu ít gặp,
chủ yếu là đảo chiều mỏm móc chiếm 18,18%
3 Triệu chứ ng cận lâm sàng
Bảng 4: Chẩn đoan mức độ viêm xoang theo phim
CLVT
Mức độ Số BN Tỷ lê (%)
Độ II 8 18,18
Độ ill 23 52,27
Độ IV 13 29,55
phân loại theo bảng cho điem đối với phim chụp CLVT
xoang do Hội TMH và phẫu thuật đầu cổ Hoa Kỳ kết
hợp với Viện nghiên cứu đánh giá sức khỏe Hoa Kỳ
ban hành năm 1998 [4] Trong nhóm bệnh nhân
nghiên cứu, VMX độ IM gặp nhiều nhất 52,27%, độ IV
29,55%, độ ii 18,18% Các hình ảnh bệnh lý thường
được thể hiện rõ trên phim chụp CLVT Có thể gặp
hình ảnh mờ đều toàn bộ xoang hoặc mờ một phẩn
xoang, thường do sự ứ đọng dịch, mủ trong lòng
xoang, ngoài ra có thể do khối polyp chiếm chô trong
lòng các xoang Đặc biệt chụp phim CLVT còn có the
phát hiện được các cấu trúc giải phẫu bất thường
ngách giữa nhất là vùng lỗ ngách Chúng tôi phát hiện
được 26 BN (59,09%) có dị hlnh vách ngăn kèm theo
Những dị hình vách ngăn này là một trong những
nguyên nhân gây cản trở dẫn lưu đưa đến tình trạng
VMXMT Điều này này phù hợp với tác giả Nghiêm Thị
Thu Hà [5]
f
s polyp as Polyp
bạch ( âu _ *1* I
ái toan
18,18% {; L<Ht
m polyp
viêm
54.55% ^
! (24 BN)
Polyp phù
nề 22,73%
(10 BN)
Theo cách phân loại của Delarue và Laumonier, Coụssier được nhiều tác giả chấp nhận, chia poỉyp mũi xoang iảm 4 loại: Poiyp phù nề, polyp viêm, polyp bạch cầu ái toan và polyp giả u [4]
Kết auả của chúng tôi gặp chủ yếu dạng polyp viêm chiểm 54,55%, tiếp đến !a poiyp phù nế 22,73% Điều này phù hợp với nghiên cứu của Lê Thị Hà và Nguyễn Hoàng Hai [6], Còn đối với poiyp bạch cầu ái toan gặp 18,18%, tỷ lệ của chúng toi cáo hơn so với nghiên cứu của Lê Thị Hà (6%) và Nguyễn Hoàng Hải (6,2%), tuy nhiên những trường hợp này thường đi kèm với tiền sử cơ địa dị ứng (75%), điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Bachet [7] có tới 80-90% polyp bach cầu ái toan gặp ở BN có cơ địa dị ứng
4 Kêt quả phẫu thuật
Kém_
13,64%
(6BN)
V
ĐỈễu đồ ĩ : kết qua giầỉ p hiu bẹrih
Biểu đô 2: Kễt quả phâu thuật
theo các triệu chứng CO’ năng
Theo diễn biến của các triệu chứng cơ năng, kết quả Tốt sau mồ là 25% (11 bệnh nhân), kết quà Khá đạt được ở 18 BN (40,91%) Kết quả Trung bình và Kẻm gạp ờ 20,45% và 13,64% Kết quả từ Trung binh trở lên sau 3 tháng phẫu thuật đạt 86,36% Điều này phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả như Vỗ Thanh Quang (86,27%) [3], Phạm Kiên Hữu (86%) [8], Simon (90%) [9], Alanko (92,4%) [101
« KéttL_
9,0‘) ' (4IỈN)
i Trùns
1 5 ,9 3 " I
Biểu đồ 3: Kết quả phẫu ỉhuậỉ
theo các triệu chứng thực thể
Kết quả PT theo khám nội soi mũi xoang có tác dụng đánh giá trực tiếp, cụ thề tình trạng bệnh lý các xoang và vùng dẫn lưu Đây cũng là cơ sơ chính để xếp loại kểt quả PTNSCNMX Qua thăm khám bằng nội soi mũi xoang, sổ BN có kết quả từ trung binh trở lên là 40 BN chiem 90,91% Kết quả này không khác biệt nhiều so với kết quà dựa trên triệu chứng cơ năng (38 BN 86,36%) Từ đó chúng ta có thể thay sự phù hợp giữa 2 phướng pháp ổánh giá kết quả PT nói trên
282
Trang 3KÊT LUẬN
Qua nghiên cứu 44 bệnh nhân viêm mũi xoang
mạn tính có polyp ờ người lớn được phẫu thuật bằng
nội soi mũi xoang tại CK Tai Mũi Họng - Trường ĐHYK
Vinh - từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015, chủng tôi
rút ra một số ket luận:
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
VMXMT có polyp ở ngư ờ i lớn
1.1 về lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng của VMXMT có polyp ở
người lớn thường gặp !à chảy mũi 100% và ngạt tắc
mũi chiếm 95,45% Các triệu chứng khác iần ĩượt ià
đau nhức các vùng xoang là 45,45% và giảm mất ngửi
là 36,36%
- Polyp mũi 2 bên là 88,94%, polyp mũi 1 bên
11,06% Polyp mũi độ I chiếm’ 4,55%, đọ II ià 36,36%,
còn độ MI là 36,36% và độ IV là 22,73%
1.2 Về cận lâm sàng
- Trên phim chụp CLVT mũi xoang, thi mức độ
viêm xoang ở độ III gặp nhiều nhất chiếm 52,27%, tiếp
đến là độ IV với 29,55%, còn độ I! chiếm 18,18% Hình
ảnh bệnh tích trong xoang chủ yếu !à polyp 65,91%,
còn ứ đọng mù 25% và dày niêm mạc xoang là 9,09%
- Giải phẫu bệnh: Polyp viêm cao nhất chiếm
54,55%, íiểp theo polyp phù nề ià 22,73%, còn poiyp
bạch cầu ái toan 18,18% và polyp giả u ít nhất 4,55%
2 Đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp
PTNSCNMX
- Hầu hết các triệu chứng cơ năng đều được cài
thiện, trong đó triệu chứng chảy mũi và ngạt, tắc mũi
được cải thiện rõ, còn triệu chứng rối loạn ngửi phục
hồi không đáng kể
- Sau phẫu thuật 3 tháng, kết quả tốt đạt 20,45%,
kết quả khá 54,55%, kết qua trung bình 15,91% và kết
quả kém ià 9,09%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lương Sỹ cần (1991), Viêm xoang cấp tính và mạn tính, Bách khoa thư bệnh học, tập 1, Trung tâm quốc gia biên soạn íừ điển Bách khoa Việt Nam, tr.370-372
2 Chử Ngọc Binh (2001), Bước đầu đánh giá kếỉ quả phẫu thuật nọi soi mui xoang íại Bệnh viện Việt Nam - Cuba từ tháng 7/1998 đến tháng 7/2001, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, ĐHY Hà NỘI, ír, 25,40
3 Võ Thanh Quang (2004), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm đa xoang mãn tính qua phẫu thuật nội soi chức năng mũi-xoang, Luận án Tiến sĩ Y học - Đại học Y
Hà Nội
4 Snow, JB (2009), Bailenger's otorhinolaryngology
head and neck surgery 17th ed Shelton, Conn.: Peopled Medical Pub House/B c Decker
5 Nghiêm Thị Thu Hà (2009), Bước đầu đánh giá kết quả điều trị u nhú mũi xoang bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cáp li, Đại học Y Ha Nội, tr.1-93
6 Lê Thị Hà (2002), Nghiên cứu lâm sàng và mô bệnh học của polyp mũi xoang tái phát, Luận văn thạc sỹ y học -Đ ạ i học Y Hà Nội
7 Bachet p, Badoua! c , Bonfils NA, et al (2006), Endonasa! sinus surgery improves mucociliary transport
in severe chronic sinusitis Laryngoscope 127(3): 131- 140
8 Phạm Kiên Hữu (2000), Phẫu íhuậí nội soi mũi xoang, Luận án Tién sĩ Y học, Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh
9 Simon RA, Dazy KM, Waldram JD (2015), Update
on aspirin desensitization for chronic rhinosinusitis with polyps in aspirin-exacerbated respiratory disease (AERD)
J Allergy Clin Immunol 1982; 69(i Pt 1): 11-9
10 Alanko s, Holopainen E, Malmberg H (1989) Recurrence of nasal polyp after surgical treatment Rhinoi Suppl 8: 59-64
ĐÁNH GIÁ KÉT QỤẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MÀNG TRƯỚC
VÕNG MẠC NGƯYÊN PHÁT Phan Nguyễn Thùy Lỉnh (Bác s ĩ nội trú, Bộ môn Mắt, Trường Đại học Y Dược TP.HCM) Hướng dẫn: TS.BS Võ Quang Minh (Bộ môn Mắt, Đại học Ý Dược TP Hồ Chí Mỉníử
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Màng trước võng mạc nguyên phât là một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực trung tâm ờ người lớn tuổi Phẫu thuật cắt dịch kính điểu tri màng trước võng mạc nguyên phát là phuưng phấp đuọc ốp ơụng rộng rãi Khảo sát sự phục hồi chức năng và cẩu true võng mạc bang mấy chụp cắt lớp cố ket quang học thể hẹ mới cho phép đánh giá một cách chi tiết hiệu quả cũng như các yếu tố tiên lượng kết quả phẫu thuật.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điếu trị mang trước võng mạc nguyễn phát ve mặt chức năng và cẩu trúc.
Đổi tượng - phương phốp nghiên cứu: Bệnh nhân bệnh màng trước võng mạc nguyên phất tại Bệnh viện Mắt TP.HCM Thử nghiệm lẩm sàng, tiến cứu, không ngẫu nhiên.
Kết quả: Nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân (60 mắt) được theo dõi 6 tháng sau phẫu thuật Tỷ lệ mắt phẫu thuật thành công về mặt chửc năng là 55/60 (91,7%), về mặt cấu trúc là 42/60 (70%) Tăng nhăn àp thoáng qua gặp trong 7/60 mắt (11,7%) và đục thủy tinh thể là 9/34 mắt (24,3%) Yếu tổ tiên lượng th ị lực cao sáu mổ gom: thị íực trước mồ cao, màng thuộc dạng phù võng mạc lan tỏa và đường nối phần đ n h ngoài tế bào nón nguyên vẹn Kết luận: Phẫu thuật điều tậ màng trước võng mạc hiệu quà cao, tương đối an toàn, ít biến chứng Thị lực sau
mổ có thể tiên đoán dựa trên nhiều yếu tổ chứ không chì thị lực trước mổ.
Từ khóa: Màng trước võng mạc nguyên phát, phẫu thuật cắt dịch kính, đường nối phần đ n h ngoài tế bào nón.