1. Trang chủ
  2. » Tôn giáo - Triết học

Nghiên cứu đặc điểm Gene đột biến trong nhóm bệnh nhân điều trị thiếu máu bẩm sinh tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

4 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ấp dụng các kỹ thuật chần đoán sinh học phân tử là bắt buộc trong sàng lọc bệnh hay tư vần di truyền, tuy nhiên, các nghiên cứu vế gen đột biển gây bệnh thalassemia còn chưa đầy[r]

Trang 1

NGHIÍN CỨU ĐĂC ĐIẾM GENE ĐỘT BIẾN TRONG NHÓM

BỆNH NHĐN ĐIẾU TRỊ THIĨU MẪ TAN MÂU BẦM SINH

TẠI KHÓA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÂI NGUYÍN

Nguyễn Văn Sơn, Nguyín Thị Hă

Giảng viín Bộ m ôn N hi - Trường b ạ i học Y D ược Thâi Nguyín

Nguyễn Kiều Giang

Giăng viín Bộ môn Sinh lý học - Trường Đ ại học Y Dược Thâi Nguyín

Mai Anh Tuấn

Giảng viín bộ môn Y xê hội học - Trường Đ ại học Y Dược Thâi Nguyín

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Thiếu mâu tan mâu (Thalassemia) lă bệnh di truyền trín nhiễm sắc thể thường rất phổ biến trong khu vực Đông Nam  Tại Việt Nam chưa có câc chương trình săng lọc cũng như tư vấn di truyền phòng chống bệnh thalassemia Việc ấp dụng câc kỹ thuật chần đoân sinh học phđn tử lă bắt buộc trong săng lọc bệnh hay tư vần di truyền, tuy nhiín, câc nghiín cứu vế gen đột biển gđy bệnh thalassemia còn chưa đầy đủ đặc biệt ở khu vực miền núi phía Bắc Mục tiíu nghiín cứu: Xâc định ịỷ lệ câc kiểu gen đột biển gđy bệnh beta thalassemia trong nhóm bệnh nhđn thalassemia tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thải Nguyín Đoi tượng vă phương phâp nghiín cứu: 34 mẫu bệnh phầm mâu ngoại vi đuợc săng lọc đột biến trín gen HBB, HbA1, HbA1 bằng kỹ thuật cấc kỹ thuật dựa trín PCR Kết quả: Trong 68 allele được khảo sât, 11 kiểu đột biến trín gen được phât hiện trong đó phổ biến lă câc allele đột biến CD41/42, CD17, CD26 (HbĨ), cốc tỷ lệ lần luựt lă 35,29%; 25,10% vă 14,71% Còn lại lă cổc loại đột biến khâc CD71.72 (7,35%); IVS1#1 (2,94%); CD-28 (2,94%); CD-90 (1,47%); IVS2#645 (1,47%) Tổng số 3 đột biển trín gen alpha đuxỵc xâc định lă -S E A (4,41%); -a3.7 (1,47%); -a ố s (2,94%) Kết luận: Trong 68 allele được nghiín cứu, 11 kiểu đột biến trín gen được phât hiền trong đó phố biến lă cấc allele đột biến CD41/42, CD17, CD26 (HbE) Có 3 đột biến trín gen alpha được xâc định lă -aS E A (4,41%); - a3.7 (1,47%); aaCS (2,91%).

Từ khoẩ: Thiếu mău tan mâu bầm sinh; đột biến gen; bệnh nhđn, Thối Nguyín.

SUMMARY

FEATURES OF MUTANT GENE AMONG THALASSEMIA PATIENTS TREATED IN PEDIATRICS DEPARTMENT OF THAI NGUYEN NATIONAL GENERAL HOSPITAL

Nguyen Van Son (Lecturer, Department o f Pediatrics - Thai Nguyen University o f Medicine and Pharmacy) Nguyen Kieu Giang (Lecturer, Department o f Physiology - Thai Nguyen University o f Medicine and Pharmacy)

Mai Anh Tuan (Lecturer, Department o f Medical Sociology - Thai Nguyen University o f Medicine and

Pharmacy) Nguyen Thi Ha (Lecturer; Department o f Pediatrics - Thai Nguyen University o f Medicine and Pharmacy) Introduction: Thalassemia is a group o f autosomal recessive inhented disorder, this disease is very common in Southeast Asia In Vietnam, still lack o f research in molecular basic o f thalassemia, especially in the Northern Objectives: To analysis the hematological characteristics and its association with genotype among thalassemia pediatric patients in Thai Nguyen National General Hospital Methodology: Multiplex PCR and GAP PCR method were used for detection o f common alpha and beta thalassemia Results: Among 68 alleles was investigated, 11 type o f mutation were find out The prevalence o f CD41/42, CD17, CD26 (HbE) were 35.29%; 25.10% and 14.71%, respectively, o th e r rare mutation are also detected include CD71.71 (7.35%); IVS1#1 (2.94%); -28 (2.94%); -90 (1.47%); IVS2&645 (1.47%) For alpha thalassemia, 3 mutans on HbA1 and HbA2 gen were “ SEA (4.41%); -a3.7 (1.47%); -aCS (2.94%) Conclusion: Identifying the mutant gene that causes thalassemia is necessary to find out the genotype and allele ratio o f the mutant gene type to cater for modeling gene carrier for screening and prenatal diagnosis, contributing to minimize children bom with thalassemia to enhance population quality.

K eywords: Thalassemia, mutation, patient, Thai Nguyen.

Thiếu mâu tan mâu bẩm sinh (thalassemia) lă một miền Nam vă miền Trung việt Nam, câc thông tin về bệnh gđy ra bởi câc đột biến gen có tính chất di truyền, bệnh ở khu vực phía Bắc còn rất thiếu, đặc biệt lă khu

Câc đột biến năy dẫn đến tinh trạng giảm hoặc không vực miền núi phía Bắc [2,4,5,6] Mặt khâc câc nghiín tổng hợp chuỗi giobin của phđn tử hemoglobin vă hậu cứu ở cấp độ phđn tử về bệnh thalassemia tại Việt quả lă biểu hiện thiếu mâu nhiều mức độ từ nhẹ đến Nam còn chưa đầy đủ, trong khi việc xâc định câc đột nặng trín lđm săng Bệnh có thể gđy ra tử vong thời biến gen có ý nghĩa rẩt quan trọng cho công tâc dự

kỳ băo thai hoặc tình trạng thiếu mâu thừa sắt mạn phòng mắc mới bệnh thalassemia [5,8,9]

tính, để lại biến chứng trín nhiều cơ quan trong cơ Thâi Nguyín !ă trung tđm giâo dục kinh tế chính trị thề Tại Việt Nam, một số nghiín cứu ve thalassemia của vùng Đông Bắc, nơi tập trung nhiều dđn tộc thiểu

Trang 2

số sinh sống Ngoài ra, Thái Nguyên còn là trung tâm y

tế của 6 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc C ác bao cáo

tại bệnh viện cho thấy tỷ lệ cao bệnh nhân thalassemia

đến khám, đ ề u trị đứng đầu các bệnh máu và con sổ

này có xu hướng ngày càng gia tăng Các nghiên cứu

về nhóm bệnh nhân này là cần thiet nhằm phục phụ

công tác khám chữa bẹnh đồng thời cung cấp bang

chứng cho chiến iược xây dựng trung tâm chẩn đoán

tư vấn và điều trị thalassemia trong khu vực Một số

nghiên cứu đã được tiến hành tại Thái Nguyên tuy

nhiên tập trung vào đặc điềm dịch tễ, iâm sàng và đ ề u

trị bệnh Các nghiên cứu này đều dựa trên tiêu chuẩn

chẩn đoán xác định bệnh !à điện di huyết sẳc tố

[3,10,11] Chưa có một nghiên cứu nào phân tích các

đặc điểm về đột biến gen gây bệnh, trong khi chẩn

đoán thalassmia ờ cấp độ phân tử ià bắt buộc cho

sàng lọc và iàm cơ sở cho tư vấn di truyền Nghiên

cứu của chúng tôi về bệnh thalassem ia được tiến

hành ở khía cạnh sinh học phân tử, các kết quả

nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào khoảng trong

kien thức và những hạn chế của cac nghiên cứu trước

đó, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho việc phát

triển các kỹ thuật sancj lọc tư vấn di truyền phù hợp

cho khu vực Đông Bac trong thời gian tới Chính vì

vậy, chủng tôi tiến hành nghiên này nhằm mục tiêu:

Xác định tỷ lệ các kiểu gen đột biến gây bệnh beta

thalassemia trong nhóm bệnh nhân thalassemia tại

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1 Đ ia điểm , th ờ i gian ngh iên cứ u : Nghiên cứu

được tiền hành tại Bệnh viện Đ a khoa Trung ương

Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 1/2015 đến

tháng 12/2015.

2~Đ ối tư ợ ng nghiên cứ u

34 mẫu máu ngoại vi của bệnh nhân được chẩn và

điều trị bệnh thalassemia tại Bệnh viện Đ K T Ư Thái

Nguyên tư tháng 1/2015 - tháng 6 /2015.

3 P hư ơ ng pháp nghiên cứ u : Nghiên cứu mô tả

loạt ca bệnh.

3.1 Chi tiêu nghiên cứ u

Các chỉ tiêu ve xét nghiệm huyết đồ và điện di

huyết sắc ìố: Hb, HCT, MOV, M C H, R D W , HbA, HbA2,

HbF và các Hb bất thường khác.

Các chĩ tiêu về gen đột biến: Kiều gen đột biến, tỷ

lệ gen đột biến.

3.2 Quy trình nghiên c ứ u

Trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015,

có tổng số 34 mẫu máu ngoại vị của các bệnh nhân

thalassemia được đưa vào nghiên cứu Tiểu chuẩn

loại trừ: bệnh nhân đã truyền máu trong vòng 4 tuần

đến thời điểm nghiên cứu C ác kỹ thuật phát hiện độí

biến trên gen HBB, H bA 1, HbA2 được tién hành tại

Trung tâm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật y học Đại

học Khon Kaen, Thái Lan .

Xét nghiệm tổng phân tích máu để xem xét các chỉ

số huyết đồ đưực thực hiện bằng m áy phân tích tự

động 18 thông số C eitaxa của hãng Nihon Koden -

Japan tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu Thái

Nguyên;

X ét nghiệm điện di huyết sắc tố bằng máy máy

điện di mao quản Capỉlarys 2 (Sebia - France) tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu Thái Nguyên Kết quả được bác sỹ chuyên ngành có kinh nghiệm đọc và ghi kết quả vào mẫu bệnh án nghiên cứu.

* Xác định đột biến gen:

- Quy trinh tách D N A từ m áu toàn phần: D N A sẽ được tách từ nhân tế bào bạch cầu bằng ly tâm phá màng và sử dụng Pronase E (enzym ) cắt các liên kếí protein giải phóng chuỗi D NA 6 M NaCI được sử dụng

để làm protein bị biến tính và lắng xuống D N A tinh chất được hoà tan trong 150 Ịjl nươc cất để dùng cho các phản ứng PCR.

- Quy trinh xác định đột biến gen beta thalassemia

bằng kỹ thuật Multiplex P C R Dựa trên việc sử dụng các mồi đặc hiệu để xốc định các đột biến điểm trên gen beta thalassemia, multiplex P C R được thiết kế để phát hiện đồng thời 5 loại đột biến gen phổ biến của người Đông Nam Á Mồi chung S1 (Sơ đồ 1) Với các đột biến đơn

alleíe hoặc các mẫu chưa phát hiện đột biến sẽ được

tiếp tục sàng iọc giai đoạn 2 vớỉ các loại hiếm gập khác Cuối cung các mẫu dương tính với một loại đọt biến sẽ được chạy monoplex A S P C R để kiểm tra tinh trạng đồng hợp tử Nếu vẫn không phát hiện đột biến các mẫu này sẽ được íàm giải trĩnh tự gen đế chẩn đoán xác định Trong nghiên cứu này, hầu hết các đột biến đều được xác đính trong bước 1.

Sơ đồ 1: Các ioại mồi được ỉhiết kế tương ứng 5 đột biến

thường gặp ỉrên gen beta thalassemia Các mồi đặc hiệu được đưa vào các dung dịch đệm được trộn lẫn trong một phản ứng P C R được thiết kế íả 50ụ! (maxter mix tube) trong đó bao gồm 2 ịj I sản phẩm D N A cùa người bệnh Taq D N A polymerase xúc tác cho các phan ứng được đưa vào sau khi maxter mix được thiết kế M áy P C R ổược sử dụng để khuếch đại các đoạn D N A đích lên hàng triệu lần nhờ các chu trình nhiệt tương ứng với nhiệt độ kích hoạt của các ỉoại mồi được sử dụng Sản phẩm P C R được kiểm chứng bằng điện di trển Agarose gel 1,5% , các đoạn DNA được phát hiện bằng máy chụp gen sau khi ngâm trung dung dịch Ethydium Bromide 2 0 phút Các đột biến xoá đoạn trên gen H B A 1, HBA2 được xác định bằng phương pháp G A P P C R gồm các kiểu

a 0 (kiểu S EA và T H A I) hoặc a + (kiểu -0 3 7 và a4.2) Với đột biến không xoá đoạn thư Constant spring

Trang 3

(a a /a a C S ) hay Pakse’ (a a /a a P S ), phương pháp được

sử dụng là Multiplex PCR.

Nghiên cứu được sự thồng qua của Hội đồng khoa

học Trường Đ ại học Ỳ Dược Thảỉ Nguyên và Ban

giám đốc Bệnh viện Đ a khoa Trung ương Thái

Nguyên.

Phương pháp xử íý số liệu:

Tần số và tỷ lệ phần trám (% ) được sử dụng cho

thống kê mô tả với biến định lừợng, giá trị trung bình

và độ íệch chuẩn được dùng cho thống kê mô tả với

biến định tính.

Các số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê

s tata phiên bản 12.0.

K E T Q U Ả N G H IÊ N c ứ u V À B À N LUẬ N

Bảng 1: Đ ặ c điểm huyết học của đối tượng nghiên

cứu

* Số liệu về các chì số huyết học trình bày dưới

dạng số trung bình ± (độ lệch chuẩn)

Kiểu gen của 34 bẹnh nhân được phân loại trong

bảng 2 Tổng sổ có 6 kiểu gen được tìm thấy trong đó

có 5 kiều gen thuộc về the beta thalassemia, 2 kiểu

gen alpha thalassemia Chiếm tỷ lệ cao nhất !à 2 kiều

gen dị hợp tử kép po/po và dị hợp tử [30/pE, tiếp đến

ỉa nhóm đong hợp tử (30/(30, thứ tự lần lượt là 29,41% ,

29,41% , 23,53% C ác kiểu gen còn lại chiếm tỷ lệ

thắp, iần lượt là dị hợp tử Ị30/P+ thalassemia (5,88%);

Dị hợp tử P+/Ị3+ (2,94% ) và a ỏ /a + (8,82% ) C ác chỉ sô

hống cầu có sự thay đổi theo kiểu gen đột biến.

Tình trạng thiếu máu nặng được thể hiện ở các

kiểu gen cồ sự góp mặt của các kiểu đột biến gây tình

trạng po như đong hợp tử Ị30, dị hợp tử Ị30, dị hợp íừ

kểt hợp Ị30/Ị3+ và dị hợp tử pO/pÈ.

Bang 3: T ỷ íệ loại gen đột biến trong số 6 8 allele

được khảo sát

Loại pen ổộí biến Số lượng Tỷ lệ % (30 Thalassemia

Chỉ số huyết học

Giới

Tổng

Rbc (x 1012/L) 2,70 ±1,08 2,48 ±0,87 2,6 ± 0,97

Hb (g/dl) 61,69 ±19,87 54,73 ±13,54 59,4 ±19,3 MCV (fl) 74,38 ±6,67 78,11 ±9,21 74,3 ±14,1 MCH (pg) 21,74 ±2,97 22,90 ±3,49 22,2 ± 4,63 RDW (%) 24,31 ±7,53 21,67 ±6,54 21,4 ±7,4

C ác chỉ số ve huyet đo được xem xét bao gom sô lượng hồng cầu (Rbc), huyết sằc tố ÍHb), thề tích trung bỉnh hồng cầu (M C V ), huyết sắc tồ trúng bình hồng cầu (M C H ) và phân phối rộng của hồng cầu (R D W ) Giá trị trung binh của các chỉ số này được thể hiện

Bảng 1 So với giá trị tham chiếu Hb của người binh thường (Hb>110g/dl), các chĩ số về máu cùa bệnh nhân huyết tán cho thấy tình trạng thiểu máu nặng với đặc điểm hồng cầu nhỏ nhược sắc (MCV<80fí; MCH<27pg).

p+ Thalassemia

Cd 26 (G->A) HbE 10 14,71

Bảng 3 cho thấy 11 kieu đột bien gen được tìm ra, trong đỏ 8 kiều gây bệnh p thalassemia, 3 gây bệnh a thalassemia Trong 6 8 allele được khảo sát, allele ổộí biến C d.41/42 chiếm tỷ lệ cao nhất (35.29% ) tiếp đến

ià Cd.17 (25.1% ), các loại đột biến khác chiếm tỷ lệ ít hơn Có 10 bệnh nhân (14.71% ) được phát hiện mang gen đột biến gây H bE và các trường hợp này đều kết hợp với gen po tạo nên bệnh Ị3 thalassemia HbE V à các trường hợp po/pE đều the hiện tỉnh trạng thiếu máu nặng trên huyết đồ V ớ i alpha thalassemia, có 3 loại đột biến gen được phát hiện trong đó 2 kiểu xoá đoạn rất phổ biến ờ khù vực Đong Nam Á là đột biến mất 2 gen HBA1 và HbA2 ( SEA ) và đột biến -3.7 và một kieu không xoá đoạn gây alpha Constant Spring Kiểu allele Cd.95 (+A) được phát hiện trong một nghiên cứu trước đó được xem như là loại đột biến

Báng 2: Kiều gen đột biến gảy bênh thalassemia trong 34 đối tượng nghiên cửu

ĐHT Ị30/Ị30 (341,42/ (341,42

(317/317

8 (23,53)

2,0 (0,56)

47,6 (9,59)

78,4 (5,31)

24,1 (2,24)

17,5 (3,35) DHT [30/(30

P41.42/Ị317 [371,72/1317 341,42/plVS l#1

10 (29,41)

2,6 (0,88)

62,4 (21,94)

79,1 (6,16)

24,1

<1.61)

19,2

±3,20

DHT

00/3+

p41,42/(3-90 341,42/(3-28

2 (5,88)

2,2 (0,75)

50,1 (10,04)

81,9 (6.51)

23,6 (3,54)

27,9 (11,67)

(317/pE Ị371,72/(3E

10 (29,41)

2,8 (1,23)

60,6 (16,55)

68,7 (6,79)

19,3 (3,27)

29,5 (6,77)

3,8 (0,38)

77,3 (7.75)

74,3 (3,45)

20,2 (0,36)

27,7 (4,35)

Trang 4

của người Việt Nam nhưng chưa được phát hiện trong

nghiên cứu nằy [7].

Việc áp xác định được các ỉoại đột biến và tần số

gen độí biến trong nghiên cứu gián tiếp cho thấy tỷ lệ

các loại gen đột biến gây tình trạng po iưu hành trong

quần thể là rất cao T ỷ iệ cao các kiểu gen gây tình

trạng thiếu máu nặng cho thấy tính cấp thiết của việc

sàng lọc người mang gen trong cộng đồng và triển

khai các chương trĩnh tư vấn di ìruyền tại Thái

Nguyên Mặc dù đa số người bị H bE gần như không

co biểu hiện thiếu máu kề cả ờ dạng đồng hợp tư

nhưng ở dạng kếi hợp với p thalassemia thì lại biểu

hiện tĩnh trạng thiếu máu vừ a đến nặng Trong nghiên

cứu của chúng tôỉ, các kiểu gen đ ộỉ biến được phát

hiện là phù hợp với sự biến đổi các chỉ số huyết học

trên bệnh nhân Tuy vậy, tinh ỉrạng thiếu máu đường

như nặng nề hơn khi so sánh VỚ! các nghiên cứu khác

trên cùng kiểu gen bệnh Đ ặ c biệt có một trường gặp

trong nghiên cứu này với kiểu hợp dị kết hợp ễ+, (3-

28/piVS ll#645, theo cơ chế bệnh sinh và các ỳ văn thì

thể này thường có biểu hiện thiếu m áu nhẹ hoặc trung

bình [7], Tuy nhiên trong nghiên cứu này, bệnh nhân

biểu hĩẹn thiếu máu nặng khi đến viện, tinh trang thiếu

máu còn nặng hơn dị hợp tử (30/Ị30 (Bảng 3) Điều này

được lý giải rằng hiện tại bệnh viện Đ K T Ư Thái

Nguyên cũng như hệ thống y tế nói chung chưa có

chướng trình quản lý bệnh nhân huyết tán Phần lớn

người bệnh chi được đưa đến viện khi tinh trạng thiếu

máu trở nên nặng nề Sự quá tài bệnh viện, nguồn

máu khan hiếm và chưa có cơ chế định danh HLA

trước truyền, nguồn thuốc thải sắt và các xét nghiệm

lệ thuộc vào bảo hiểm cộng ìhêm khoâng cách địa lý

và đ ề u kiện kinh tế ià những yểu tố cản trờ việc điều

trị cho người bệnh Đôi khi bệnh nhân được truyền

máu nhưng không được thải sắt và ngược íại.

Đ ây ỉà nghiên cứu đầu tiên tại Thái Nguyên áp

dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong xác định kiểu gen

đột biến Do thalassemia có tỉnh đặc thù theo từng

quần thể dân số và vùng miền nên các kết quà trong

nghiên cứu này sơ bộ gợi ý cho chiến lược sàng lọc

và tư vấn di truyền trong khu vực sau này C ác đột

biến có tỷ lệ cao cần được ưu tiên sàng lọc trước, thứ

tự lần lượỉ là, nhóm 1 gổm các đột biến C D 41/42; CD

17, C D 71/72 nhóm 2 gồm đột biến C D -28, ỈVS l#1,

IVS1#5, IVS!i#645 nhóm 3 ià các đột biến hiếm gặp

Nghiên cứu cũng cho thấy số bệnh nhân 3

thaíassemia - HbE chiếm gần 1/3 số mâu nghiên cứu

và có biểu hiện tỉnh trạng thiếu m áu trên lâm sàng

tương đương thể nặng do vậy H bE luôn phải được

sàng lọc theo sau p thalassemia.

Đ ây là nghiên cứu đầu tiên tại Thái Nguyên phát

hiện gen đột biến trong nhóm bệnh nhân thalassemia,

điều này cho thấy sự khả thi trong việc ảp dụng các kỹ

thuật chẩn đoán phân tử trong chan đoán xác định tình

trạng mang gen bệnh, hoàn toàn đáp ứng cho yêu cầu chẩn đoán trước sinh và các dịch vụ tư vấn di truyền bệnh thalassemia trong khu vực.

KẾT LUẬN

- Trong 6 8 ailele được nghiên cứu, 11 kiểu đột biến trên gen được phát hiện trong đó phổ biến ià các aílele độỉ biến C D 4 1 /4 2, C D 17, C D 2 6 (HbE), các tỷ lệ lần iượt là 35,29% ; 2 5 ,1 0 % và 14,71% Còn iại ỉà các loại đột biến khác C D71.71 (7,35% ); !VS1#1 (2,94% ); -28 (2,94% ); -9 0 (1,47% ); ỈV S 2 # 6 4 5 (1,47% ) Tổng số 3 đột biến írên gen alpha được xác định là aSE A (4,41% ); -a 3 7 (1,47% ); a a C S (2,91% ).

KHUYẾN NGHỊ

- Cần tiếp tục nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, mở rộng nghiên cứu trong nhóm thalassemia người lớn để

co thêm thông tin về đột biến trên gen a thalassemia TÀ! LIỆU THAM KHẢO

1 Vichinsky, E.P., Changing patterns of thalassemia woridwide Ann N Y Acad Sci, 2005.1054: p 18-24.

2 Nguyen, H.V., et a!., Thalassemia and

hemoglobinopathies in Thua Thien Hue Province,' Centrai

Vietnam Hemoglobin, 2013 37(4): p 333-42.

3 Ngọc, H.V., Nghiên cứu thực trạng bệnh beta Thalasemia và một số yếu tố liên quan ờ trẻ em dân tộc Tày và Dao tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên Luận văn thạc sỹ, Y học dự phòng 2007.

4 O'Riordan, s., et aí., Large scale screening for haemoglobin disorders in southern Vietnam: implications for avoidance and management Br J Haematol, 2010 150(3): p 359-64.

5 Hoan, N.K.H., Nghiên cứu tầm soát và chẩn đoán trước sính bênh alpha và beta thalassemia 2013.

6 Triết, L.P.M., Nghiên cứu tần suất gene và các kiểu đột biến gene bệnh thalassemia ở hai huyện Nam Đông

và A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế Tạp chí Y học Việt Nam,

2014 Tập 423 (Số đặc biệt): p 225 - 231.

7 Filon, D., et a!., Molecular analysis of beta- ihalassemia in Vietnam Hemoglobin, 2000 24(2): p 99- 104.

8 LyThj Thanh Hà, N.D.N, Áp dụng kỹ thuật arms-pcr trong chẩn đoán trước và sau sinh bệnh beta thalassemia íại Bệnh viện Nhi Trung ương 2009.

9 Lý Thị Thanh Hà, N.D.N., ứng dụng kỹ thuậí sinh học phân tử trong chẩn đoán trước và sau sinh bệnh alpha thalassemia tại Bệnh viện Nhi Trung ương Tạp chí Nhi khoa, 2010 3(3&4): p 337-342.

10 Vân, V.B., Nghiên cứu thực trạng mang gen bệnh

b Thalassemia ở dân tộc Nùng và Mông tại xã Tân Long Đồng Hỷ Thái Nguyên, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ y học, 2001.

11 Nguyễn Văn Sơn, Đ.V.T, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh huyết sắc tố ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Tạp chí Y học thực hành, 2005 531: p 26-33.

Ngày đăng: 07/02/2021, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w