(2) Đánh giá tâc dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch khi phối hợp cùng ARV trên bệnh nhân HIV - AIDS của Hoi Xuân Hoàn. (3) Đành giá tắc dụng không mong muốn khi dùng Hồi Xuân Hoàn k[r]
Trang 1Identifying patients with neutrophil elastase (ELANE)
mutations from paỉients with a presumptive diagnosis
of autoimmune neutropenia Immunobiology
218(5):828-833
7 Mamishi s, Esfahani SA, Parvaneh N,
Diestelhorst J, Rezaei N (2009) Severe congenital
neutropenia in 2 siblings of consanguineous parents
The role of HAX1 deficiency J Investig Allergol Clin
Immunol 19(6):500-503.
8 Taniuchi s, Masuda M, Hasui M, Tsuji s,
Takahashi H, Kobayashi Y (2002) Differential
diagnosis and clinical course of autoimmune
neutropenia in infancy: comparison with congenital
neutropenia Acta Paediatr 91 (11): 1179-1182.
9 Vandenberghe p, Beei K (2011) Severe congenita! neutropenia, a genetically heterogeneous disease group with an increased risk of AML/MDS
Pediatr Rep 3(Suppi 2) Available at: http://www.ncbi.nim.nih.gov/pmc/arti cles/PMC3206537 / Accessed March 16,2014-â
10 Van de Vosse E, Verhard EM, Tool AJT, et ai (2011) Severe congenital neutropenia in a multigenerational family with a novel neutrophil elastase (ELANE)
CƠN HEN PHÉ QUẢN CÁP NHẬP VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Trinh Thị Ngọc
(Thạc sĩ, Bác s ỉ chuyên khoa I, Trường Cao đẳng Y tề Thanh Hóa)
TÓM TÁT
Mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm dịch ỉễ học làm sàng của cơn hen phế quản cấp ở trẻ em diều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 1/6/2014 - 31/5/2015.
2 Nhận xét một so yếu tố nguy cơ gày khởi phốỉ cơn hen cấp
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả, gồm 256 bệnh nhân được chẩn đoán
xác định là hen phế quản, theo tiêu chuẩn cùa GINA 2009 đang có đợt bùng phát hên phế quản và điều trị tại khoa Miễn Dịch- D ị ứng trong thời gian 1/6/2014- 31/5/2015.
Kết quả nghiên cứu:
1 Đặc đĩem dịch tễ học lâm sàng bệnh nhi hen phế quản:
Hen phế quản gặp ờ m ọi lứa tuồi, những tuổi hay gặp nhắt 2-12 tuổi 86,7%, < 2 tuổi: 6,3 % Tuổi trung b ìn h : 5,23 ± 3,28 tuỗi.Gần 68% trẻ được chẩn đoán HPQ trước 5 tuồi; Thời điểm nhập viện: mùa Thu Đông và mùa Đông Xuân chiếm 70,7% Tháng cao điểm là tháng 8, 9,10 Gần 70% bệnh nhi nhập viện trong đợt bùng phát cơn hen cấp ở mức độ trung bình và nặng Mặc dù hen phế quản hay nhập viện nhắt vào mùa Thu Đông nhưng cơn hen cap nặng thường nhập viện vào mùa Đông Xuân 55% trẻ hen phế quàn có tăng bạch cầu máu Tăng bạch cầu trung tính chiếm tỷ lệ 63,7% và tăng bạch cầu ái toan chiếm tỷ lẹ 29,3% IgE toàn phần trong mâu ngoại
vi tăng chiếm 67,2% Nhiễm virus là yểu tố khởi phát cơn hen cấp đặc biệt nhiễm RSV là nguyên nhân gây khởi phát cơn hen cấp nặng.
2 Các ỵếu tố nauy cơ gây khởi phát hen phế quản
Thay đoi thời tiet: chiếm 57,4%, nhiễm vims đường hô hấp chiếm 50,4% Nhiễm virus đường hô hấp có nguy
cơ KP cơn hen cấp nặng: cao gấp 8,85 lần Nhiễm virus đường hô hấp, thay đỗi thời tiết là yếu tố thuận lợi cho khởi phát cơn hen cắp ở trẻ có cơ địa dị ứng Mùa Thu là mùa có tỉ lệ bệnh nhân KP cơn hen cấp cáo nhât và đồng thời cũng là mùa có t ỉ lệ nhiễm virus cao nhất 51,9% Trẻ bùng phát cơn hen cấp thường do phối hợp cửa nhiễu yếu tố KP khốc nhau.
SUMMARY
STUDY OF THE CLINICAL EPIDEMIOLOGY CHARACTERISTIC OF BOUTS BRONCHIAL ASTHMA ENTER THE PEDIATRICS CENTRAL HOSPITAL
MM Trinh Thi Ngoc
Thanh Hoa Medical College
Objectives:
1 Characterization o f clinical epidemiology o f bronchial asthma in children treatment at The Pediatrics Central Hospital from 01/06/2014 - 31/05/2015.
2 Reviews some risk factors trigger acute asthma.
Materials and research methods: study prospective described, including 256 patients diagnosed identified
as bronchial asthma, according to GINA 2009 criteria are outbreaks o f asthma and treatment at the Department of Immunology - Allergies during 1/6/2014- 31/5/2015.
Results:
1 6 7
Trang 21 Features of clinical epidemiology o f asthma patients:
Asthma occurs in all ages, but the most common age o f 2-12years old 86.7%, <2 years: 6.3% Average age: 5.23 ± 3.28 68% tuoi.Gart HPQ children diagnosed before age 5; Time o f admission:Autumn - Winter and winter- spring accounted for 70.7% Peak months are August, 9.10, Neatly 70% o f patients hospitalized for acute asthma outbreaks in moderate and severe Although asthma o r hospitalization most in the Autumn - winter o f Severe but acute asthma hospitalization usually winter-spring season 55% o f children with asthma can increase blood leukocytes Increased neutrophil percentage increased 63.7% and eosinophil percentage 29.3% IgE in the blood increases accounted for 67.2% peripheral Is a viral infection triggers particularly acute asthma RSV infection that causes severe acute asthma onset.
2 The risk factors trigger asthma:
Changing weather accounted fo r 57.4%, respiratory viral infections account for 50.4% Respiratory viral infection risk severe acute asthma KP: 8.85 times higher Respiratory viral infections, weather changes are favorable factors for the onset o f acute asthma in children with atopic Autumn is the season the percentage o f patients with acute asthma highest KP and also the season with the highest rate o f 51.9% infected Young outbreaks due to acute asthma often collaboration o f many different factors KP.
ĐẶT VÁN ĐÈ
Hen phế quản (HPQ) !à một bệnh viêm mạn tính
đường hơ hấp, bệnh gặp ở tẩt cả mọi lứa tuổi TheoTổ
chứcỸ tể Thế giới (WHO), tỷ lệ hen phế quản ở người
lớn là 5%, ở trẻ em íà 10%, và cĩ xu hướng tăng
nhiều, dự kiển tới năm 2025, tồn thế giới cĩ khoảng
400 triệu người mắc hen [1] ờ các nừớc khác nhá,
chủng tộc khác nhau, lứa ìuồi khác nhau, độ iưu hành
hen cũng khác nhau nhưng nhln chung hen ià bệnh lý
hơ hấp gặp ờ mọi lứa tuồi nhưng íhường bắt đầu từ
tuổi trẻ [2Ị ở Việt Nam, độ lưu hành HPQ là 3,9%,
trong đĩ độ ỉưu hành hen ở trẻ em ià 3,2% và ở người
lớn ỉa 4,3% [5]
Các nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng cơn
hen cấp ơ trẻ em nhằm tỉm ra ihời điểm hay khởĩphát
cơn hen cấp cũng như xác định một số yếu tố nguy
cơ gây khởi phát cơn hen cấp ờ trẻ em là hết sức cần
thiết nhằm cĩ các biện pháp giáo dục sức khỏe và dự
phịng nhằm giảm bớt nguy cơ bùng phát cơn hen
nặng Trước thực tế ổĩr chúng tơi tiến hành đề tài với
2 mục tiêu sau:
1 Mơ tả đặc điểm dịch tễ h ọ c lâm sàng của
cơn hen phế quản cắp ở trẻ em đ iều tr ị n ộ i trú tại
bệnh viện N h i Trung ư ơ n g từ tháng 1/6/2014 -
31/5/2015.
2 Nhận x é t m ộ t s ố y ế u tổ n g u y c ơ g â y k h ở i
phát cơn hèn cắp.
ĐĨI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đ ổỉ tượng nghiên cứu: Bao gồm 256 bệnh
nhân được chẩn đốn xác định íà HPQ dưới 15 tiiổi,
theo tiêu chuần cùa GINA 2009 đang cĩ đợt bùng phát
HPQ được điều trị íại khoa Miễn Dịch- Dị ứng trong
thời gian 1/6/2014- 31/5/2015
2 Phương pháp nghiên cứu:
Tiến cửu mơ tả, các chì tiêu nahiên cứu được thu
thập theo một mẫu bệnh án thong nhất Cở mẫu:
Thuận tiện, chọn mẫu tồn bộ
3 Phân tích và x ử lý sổ liệu
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
16.0
4 Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu khơng
gây nguy hiểm cho bệnh nhi và khồng gây ảnh hưởng
đến ket quả điều trị Các thơng tin thu thập được của
bệnh nhi chỉ được dùng với mục đích nghiến cứủ
KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU (
1 Đặc điểm chung cùa đ ố i tư ợ ng nghiên cứu
1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhĩm tuồi
Series!, 2-<
Serỉesl, & 12
"stag, 796
Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo nhĩm tuổi Nhĩm trẻ HPQ phải nhập viện chủ yếu là nhĩm nhi
từ 2 đến 12 tuổi chiếm ty lệ 86,7%, nhĩm bệnh nhi dưới 2 tuổi chiếm tỷ iệ 6,3 % Tuồi trung bình cua bệnh nhi là 5,23 ± 3,28 tuổi Tuổi bệnh nhi nhỏ nhất 12 tháng tuổi, tuổi lớn nhất 14 tuổi
1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhân theo giới Hen phế quản gặp ở trề nam nhiều hơn trẻ nữ Trẻ nam chiếm tỷ Ịệ 66,8%, trẻ nữ chiếm tỷ lệ 33,2%,
tỷ lệ nam/nữ ià 2,01/1
Trang 31.3 Phân bố thời gian nhập viện theo tháng trong năm
% _ _
s % ^ i ĩ ô j m ~ w ĩ h ú f \ g 1
%, Tháng 9,12*1.80% H Tháng 2
1 %, Tháng 1,10.900%
&
— g p -— - i - l h a n g T
II Tháng 5 Tháng 6 I^áng 7
I Tháng 8
Biểu đồ 3: Phân bố thời gian nhập viện theo tháng trong năm
Bệnh nhân nhập viện V! cơn hen cấp chủ yếu vào các tháng từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, chiếm 70,7%
tổng số bệnh nhân trong năm Tháng cao điểm là tháng 8, 9,10 và ít hơn vào các tháng 2, 3 4 5
3.1.4 Phân bố th ờ i gian nhập viện theo mùa
a %, Mùa Đông Xu 29.700%
29.7%
a %, Mùa Xuân
.100% ,
» %, Mùa Hè Thu, HỉíầââĩSỊián Hè
W ô a H è T h u
a Mùa ThuĐông
»Mùa Đông Xuân
» %, Mùa Thu Đông, 41,000%, Biểu đồ 4: Phân bố thời gian nhập viện íheo mùa Bệnh nhân bùng phát cơn hen cấp chủ yếu vào Thu Đông (Từ tháng 8 đến tháng 10) chiếm 41% và mùa Đông Xuân Ợừ thang 11 đến tháng 1) chiếm 29,7% và ít hơn vao các thời gian còn lạ ĩ
2 Đặc điềm lâm sàng
2.1 Tuổi chần đoán xác định hen phế quản
* %, 5 - <
12 tu ố i,
30 10'
%, Đưởi 2
X *• tu ổ i, 2% ,%, >12
2%
B Dưới 2 tuồi
■ 2 - <5 tuổi
» 5 - < 1 2 tuồi
Biểu đồ 5: Tuổi chẩn đoán xác định hen phế quản
Đa số bệnh nhi được chần đoán hen phế quản trước 5 tuổi chiếm 67,9% sổ bệnh nhi được chẩn đoán hen ở
độ tuồi 5 - 1 2 tuỗi chiếm 30,1%, chỉ có 2% số bệnh nhi được chẩn đoán hen sau 12 tuổi
Trang 4Chẩn đoán
Tuổi chán đoán hen
< 5 tuổi
Đâ chấn đoán hen từ í rước
Chấn đoán mới
H í % i
> 5 tuối n(% )
Chung
n (%)
127 (63,8) 72 (36,2) 199(77,7)
'-'hung _ 174 (68,0) _ 82(32,0) _256(100)
CÓ 77,7% bệnh nhi trong nghiên cứu này được chấn đoán hen từ trước và 22,3 % bệnh nhi lần đầu tiên
được chẩn đoán HPQ Trong những bệnh nhi mới được chẩn đoán xác định Hen phế quản thi có tới 82,5% là trẻ dưới 5 tuồi
2.3 Triệu chứng lâm sàng đợt bùng phát hen phế quản
Triệu chứng cơ năng
Tuối bệnh nhi
Chung
p
< 5 tuôi £ 5 tuối
Khònq 88 (66,7) 84 (67,7) 172 (67,2)
Khò khè Có 123 (93,2) 100 (80,6) 223 (87,1)
p <0,05
Co kéo cơ hô hấp Có 114(86,4) 97 (78,2) 211 (82.4) p > 0,05
Ranrít, ran ngáy Có 125 (94,7) 117(94,4) 242 (94,5) p > 0,05
- Bệnh nhân thường nhập viện vởi các triệu chửng
điển hình của cơn hen cấp như ho, khò khè, khó thơ,
nặng ngực, co kéo cơ hô háp, phổi nghe nhiều rales
rít, raies ngáy Các triệu chửng này không có sự khác
biệt theo nhóm tuổi trư triệu chưng khò khè
- Khò khè gặp chủ yếu ở nhóm trẻ dưởi 5 tuổi
chiếm tỷ iệ 93,2%, nhóm bệnh nhỉ trên 5 tuổi khò khè
chiếm tỷ lệ 80,6%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
<0,05)
- Nặng ngực là triệu chứng chủ quan thường chỉ
được ghi nhận ở nhóm bệnh nhi trên 5 tuổi Nặng
ngực gặp ờ 40,3 % bệnh nhi trên 5 tuổi.
- Sot gặp cá ở nhóm bệnh nhi dưới 5 tuổi và nhóm
bệnh nhi trên 5 tuổi (p > 0,05)
2.4 Mức độ nặng đợi: bùng phát hen phế quản
2.5 Mối liên quan giữa mức độ nặng đợt bùng phát hen phế quẩn vón tuổi
Bảng 3: Mối liên quan giữa mức độ nặng đợt bùng
Tuổi
Mức độ nặnq cơn hen cap
Cộng
p Nhẹ Trung
bình Nặng
n (%) n (%) n (%) n (%)
< 5 tuổi 44
(33,3)
68 (51,5)
20 (15,2)
132 (100)
p < 0,05
s 5 tuổi 33
(26,6)
55 (44,4)
36 (29,0)
124 (100) Tồng 77
(30,1) 123 (48)
56 (21,9)
256 (100)
* Seríesl,
Nặng*^-
21.900%,
21.9%
■ Seiỉesl, *■
Trung
bình,
48%,
s Seriesl, Nhẹ, 30.100%, 30.1%
f f i f I m*"V 1 \ ***’»'/ I
Bệnh nhi trên 5 tuối thường nhập viện VI cơn hen cấp nặng Nhóm bệnh nhi dưới 5 tuồi vào viện vì cơn hen nặng là 15,2 %, so với 29% ở nhóm bệnh nhi trên 5 tuổi (p < 0,05) Cơn hen cấp nặng ờ trẻ trên 5 tuổi chiếm 64,3% số trẻ có cơn hen cấp nặng
2.6 Mối liên quan giữa độ nặng của cơn hen
cấp với mùa trong năm
®Nhẹ BTnmgbình ®Nặng Biễu đồ 6: Mức độ nặng đợt bùng phát hen phế quản
Gần 70% bệnh nhi nhập viện trong đợt bùng phát
cơn hen cấp ờ mức độ trung bình và nặng.
Mùa
Độ nặng cơn hen cầp
Cộng
p Nhẹ và
Trung bình Nặng
n (%) n (%) n (%) Xuân Hè 29(14,5) 7(12,5) 36(14,1)
<0,05
Hè Thu 28(14,0) 11(19,6) 39(15,2) Thu Đông 94(47,0) 11 (19,6) 105(41,0) Đông Xuân 49(24,5) 27(48,3) 76(29,7) Cộng 200(100) 56(100) 256(100)
1 7 0
Trang 5Mặc dù cơn hen cấp hay xảy ra vào mùa Thu Đông
nhưng cơn hen cấp nặng lại ỉhường gặp vào mùa
Đông Xuân Gần 50% số cơn hen cáp nạng gặp trong
mùa đông xuân trong khi mùa Thu Đông gặp chù yếu
cơn hen cáp mức độ trung bình, (p < 0,05)7
KẾT QUẢ CẬN Lâ m s à n g
1 Công thứ c bạch cầu:
Bảng 5: Công thức bạch cầu
Số lươnq bạch cầu 115 44,9 141 55,1
Bạch cau ái toan 181 70.7 75 29,3
Bạch cầu trung tỉnh 93 36,3 163 63,7
55% trẻ HPQ nhập viện có tăng bạch cầu máu
Trong đó, tăng bạch cẩu trung tính chiếm tỷ lệ 63,7%
và tăng bạch cầu ái toan chiếm tỷ lệ 29,3%
2 CRP trong máu
1,
T l ^ ă n e
iB ình thường
Biều đồ 7: CRP trong máu
Nhóm bệnh nhi có CRP trong máu ở mức binh
thường chiếm 73,8%
3 IgE máu
Serlesl, Tăng,
Biểu đồ 8: IgE máu Nhóm bệnh nhi hen phế quản có nồng ổộ IgE tăng
chiếm 67,2%
4 TI lệ nhiễm V irus đường hô hấp trong cơn
hen cấp
i Nhiễm virus ábiếm Biểu đồ 9: Tỳ lệ nhiễm virus đường hô hấp
trong đợt bùng phát hen phế quản
50,4% trẻ trong cơn hen cấp có nhiễm virus đường
hô hấp
5 Tỷ lệ nhiễm các loại viru s đường hô hấp trong cớn hen cẩp
i Rhino
iRSV
Biểu đồ 10: Tỷ lệ nhiễm các loại virus đường hô hấp trong cơn
hen cấp Trong 129 bệnh nhi được xác định nhiễm vi rút đường hô hấp trong cơn hen cấp, Vi rút hợp bào hô hấp chiếm tỷ lệ 44,2%, Rhinovirus: 24%, Adeno vi r ú t : 19,4%, Cúm A hoặc B: 12,4% Không tìm thấy trường hựp nào đồng nhiễm từ 2 loại vi rút trở lên
6 Mối liên quan giữa nhiễm vỉ rú t hô hấp với mức độ nặng của cơ n hen
Bảng 6: Mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với mức độ nặng của cơn hen
Các ioại vi rút
Độ nặng cơn hen cằp
Cộng Nhẹ và Trung
Rhino virus 27 (33,3) 4(8,3) 31 (24,0) RSV 24 (29,6) 33 (66,8) 57 (44,2) Adeno virus 18(14,8) 7(14.6) 25(19,4) Cúm A hoặc B 12(14,8) 4(8,3) 16(12,4)
n h iễ m R S V là 6 6,8% , s o vớ i 2 9,6% ở n h ó m trế CO c ơ íi
hen cấp mức độ nhẹ và trung bình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)
7 Các yếu tổ khởi phát cơn hen cẩp
7.1 Các yếu tố nghi ngờ gây đợt bung phát hen phế quản
M r lh b l
5 0.4 0% itiểt
3 4? # » ss ịrus
“%rStressr~ Ị-
5.0 0% I i-Ịk ờ i tiết Si Khác
v_
Biểu đồ 11: Các yếu tố nghi ngờ gây đợt bùng phát hen phế
quản Trong 256 bệnh nhi nhập viện do cơn hen cấp có 50,4% bệnh nhi nhiễm virus đường hô hấp, 57,4% bệnh nhi khởi phát cơn hen cấp có liên quan đến thay đổi thời tiết, 5.1 % trẻ khởi phát hen sau khi trẻ kích thích, quấy khóc hoặc cười ío Tại thời điềm lên cơn hen cấp 71 trẻ (27,7%) đồng ỉhời có 2 yếu tố gây cơn hen cấp là thay đổi thời tiết và nhiễm virus đường hô hấp
171
Trang 67.2 Mối liên hệ giữa yếu tố khởi phát và mức độ nặng cùa cơn hen cắp
Yêu tố khời phát Nhe và Trunq bình Nănq n (%) 95% Ci p
Có 81 (40,5) 48(85,7) 129(50,4) Khônq 119(59,5) 8(14,3) 127(49,6)
8,815
3 QR1 «17
Khônq 169(84,5) 49 (87,5) 218(85,2) Tống 200 (100) 56(100) 256(100) Thay đổi thời
tiết
Có 113(56,5) 34(60,7) 147(57,4) Không 87(43,5) 22 (39,3) 109(42,6)
p > 0,05 Tông 200(100) 56(100) 256(100)
Yếu tố khác
Có 76(38,0) 13(23,2) 89(34.8) Không 124(62,0) 43 (76,8) 232(90,6)
p>0,05 Tốnq 200(100) 56(100) 256(100)
hen cểp mức độ trung bình và nhẹ Nhóm trẻ nhiễm virus đường hô hấp có nguy cơ mắc cơn hén cấp nặng cao gếp 8,85 lần nhóm trẻ không nhiễm VỈĨUS
7.3 Mổi liên hệ của từng yếu tố khởi phát cơn hen cấp với tiền sử dị ứng của bệnh nhân
Bảng 8: Mối liên hệ của từng ỵéu tố khởi phát cơn hen cap với tiền sử dị ừng của bệnh nhân
Yếu tố khởi phái Tiền sử dị ứnq Tống
n(%)
OR
Virus
Có 100 (54,6) 29(39,7) 129 (50,4)
1,83 1,053-3,174 <0,05 Không 83(45,4) 44(60,3) 127 (49,6)
Thay đổi thời
tiết
Có 117(63,9) 30(41,1) 147 (57,4)
2,54 1,458- 4,428 < 0,001 Không 66(36,1) 43(58,9) 109(42,6)
Tống 183(100) 73(100) 256 í 100)
Nhiễm virus đường hô hấp là yếu tố thuận lợi cho khởi phát cơn hen cấp ở trẻ có cơ địa dị ứng (OR= 1,83; 95% Cl: 1,05- 3,17, p< 0,05) Tương tự, thay đổi thời tiết cũng là yếu tố thuận lợi cho khởi phát cơn hen cấp ử trẻ
có cơ địa dị ứng (ÒR=2,54; 95% Cl: 1,46 -4,43, p< 0,001)
7.4 Mối liên quan giữa nhiễm virus đường hô hấp với mùa trong năm
Bảng 9: Mối liên quan giữa nhiễm virus đường hô hắp với mùa trong năm
Mùa
Khời phát do virus
Cộng
p
<0,05
Mùa Thu là mùa có tỉ lệ bệnh nhân khởi phát cơn hen cấp cao nhất và đồng thời cũng là mùa có tỉ lệ nhiễm virus cao nhất 51,9%
KẾT LUẬN
1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh nhỉ hen
phế quàn
- Tuổi trung bình của bệnh nhi nghiên cứu là 5,23 ±
3,28.Tỷ iệ nam/nữ là: 2,01/1
- Nhóm bệnh nhi nhập viện chủ yếu từ 2 đến 12
tuồi, chiểm tỷ lệ 86,7 %, nhóm bệnh nhi dưới 2 tuổi
chiếm tỷ iệ 6,3 %
- 67,9% trẻ được chẩn đoán HPQ trước 5 tuổi; 2%
bệnh nhỉ được chẩn đoán xác định hen sau 12 tuổi
- Thời điểm nhập việmmùa Thu Đông và mùa Đông
Xuân chiếm 70,7% tổng số bệnh nhân Tháng cao
điểm là tháng 8, 9,10 và ít hơn vào các tháng 2, 3,4,5
- Gần 70% bệnh nhi nhập viện trong ổợt bùng phát
cơn hen cấp ờ mức độ trung bình và nặng Gần 50%
số cơn hen cấp nặng gặp trong mùa Đông Xuân
- 55% trẻ HPQ nhập viện có tăng bạch cầu máu Trong đó, tăng bạch cầu trung tính chiếm tỷ lệ 63,7%
và tăng bạch cầu ái toan chiếm tỷ lệ 29,3%
- IgE toàn phần trong máu ngoại vi tăng chiếm
-Trên 50% trẻ trong cơn hen cấp có nhiễm virus đường hô hấp
-Trong nhỏm trẻ có cơn hen cấp mức độ nặng, tỷ
lệ nhiễm RSV là 66,8%
2 Các yếu tố nguy cơ gây khời phát hen phế quản
- Bệnh nhi xuất hiện cơn hen cấp khi thay đồi thời tiết chiếm 57,4%, do nhiễm virus chiếm 50,4% và các nguyên nhân khác là 34,8%
1 7 2
Trang 7- Nhóm trẻ nhiễm virus đường hô hấp có nguy cơ
mắc cơn hen cấp nặng cao gấp 8,85 Ìần nhóm tre
không nhiễm virus
- Nhiễm virus đường hô hấp, thay đổi thời tiết là
yếu tố thuận lợi cho khơi phát cỡn hen cấp ở trẻ có cơ
(Sa-dị ứng
- Mùa Thu là mùa có tỉ lệ bệnh nhân khởi phát cơn
hen cấp cao nhâỉ và đồng thời cũng là mùa có tỉ !ệ
nhiễm virus cao nhất 51,9%
- Trẻ bùng phát cơn hen cấp thường do phối hợp
của nhiều yếu tố khời phát khác nhau
KIẾN NGHỊ
Mùa Thu Đông là thời điểm trong năm dễ gây các
đợt bùng phát cơn hen cấp nhẩt, vi vậy trẻ HPQ nên
được chủ động dự phòng hen trước mùa Thu Đông
nhằm phòng tranh cac cơn hen cấp nặng
Việc xác định chính xác các yếu tố gây khời phát
cơn hen cấp ở trẻ em còn gặp nhiều khó khăn Việc
phát hiện và hạn chế các yếu tổ nguy cơ gây khởi phát
cơn hen cấp là hết sức cần thiet nhằm quản !ý tốt
bệnh hen tại cộng đồng,giảm tỉ lệ nhập viện do cơn
hen cấp
TÀỈ Liệu THAM KHẢO
1 Nguyễn Năng An (2006), "Những tiến bộ mới
trong kiểm soát hen", Tạp chí Thông tin Y Dược số 5,
tr 2-5
2 Phan Quang Đoàn (2013), Dị ứng - Miễn Dịch
lâm sàng, Dùng cho bác sỹ và học viên sau đại học,
NXB giáo dục Việt Nam
3 Global Initiative For Asthma (2015), Global
Strategy For Asthma Management and prevention.
4 Global Initiative For Asthma (2006), Global
Strategy For Asthma Management and prevention,
National Institutes of Healthy, National Heart, Lung and
Blood Institutes
5 Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đoàn và cộng
sự (2011), Nghiên cứu thực trạng hen phế quản ờ Việt Nam năm 2010 - 2011, Đề tài cấp Bộ, Nghiệm thu
năm 2011
6 Lê Thị Hồng Hanh (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận làm sàng và vai trò nhiễm virus hô hấp trong đọt bùngphát hen phế quàn ở trẻ em, Luận
án tiến sy y học, Học viện Quan y
7 Lê Thị Minh Hương (2009), "Nhận xét các bệnh dị ứng ờ trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung
ương trong 1 năm", Tạp chí Nhi khoa 2(3,4), tr 1 0 2 -
104
8 Global Initiative For Asthma (2009), Global strategy for the diagnosis and management o f asthma
in children 5 years and younger, A Pocket Guide for
Physicians and Nurses, ed
9 Childrent's hospital Association of Texas
(2012), CHAT Asthma Quality and Safety Collaborative
http://www.chiidhealthtx.org/wp- content/uploads/2Q13/11/CHAT-Asthma- comprehensive-slte-workbook1.pdf
10 Karen L.w, E J Silver and R E stein (2001), "Asthma symptoms, morbidity, and
antiinflammatory use in inner-city children", Pediatrics,
108(2), tr 277-82
11 P R Silva, A M Rosa, s s Hacon.et a! (2009), "Hospitalization of children for asthma in the
Brazilian Amazon: trend and spatial distribution", J Pediatr(RioJ), 85(6), tr 541-6.
12 J M Aguilar Rios, V Leon Burgos and M A Baeza Bacab (2009), "(Acute asthma prevalence In children and teenagers from Merida, Yucatan,
Mexico]", Rev Alerg Mex, 56(1), tr 3-8.
NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU Lực CỦA BÀI THUÓC HÒI XUÂN HOAN
Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Đắc ^Thái (Bộ môn Châm cứu, Học viện Y Dược học c ồ truyền Việt Nam), Nhóm giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Trương Việt Bình (Học viện YDược học c ồ truyền v iệ t Nam),
BSCKCII Phạm Thủy Phương
(Khoa Lão khoa, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy giảm miễn dịch do HIV/AIDS là một vấn đề mang tính toàn cầu do số người mắc tăng nhanh Điều trj HIV/AIDS ngoài dùng các thuốc kháng Retrovirus (ARV) còn cần phối hợp với các thuốc tăng cương miễn dịch phù hợp.
Mục tiêu: (1) Đánh giá tác dụng đáp ứng miễn dịch cùa viên nang Hồi Xuân Hoàn trên thực nghiêm (2) Đánh giá tâc dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch khi phối hợp cùng ARV trên bệnh nhân HIV - AIDS của Hoi Xuân Hoàn (3) Đành giá tắc dụng không mong muốn khi dùng Hồi Xuân Hoàn khi phối hợp với thuốc ARV.
Đối tượng và phương phốp NC: (1) Thực nghiệm: Nghiên cứu thực nghiệm, cô đối chứng, tiến hành trên mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng hoá chất trên chuột nhắt trắng chủng Swiss trưởng thành (2) Lâm sàng: thử nghiệm làm sàng m ị so sânh trữớc-sau điều trị, có đối chứng trên 60 bệnh nhân HIV/AIDS giai đoạn 3 có chỉ định bắt đầu dùng A R V bậc 1 (theo phân loại cửa WHQ-2003).
(tẳng nông độ IL-2 rà INF-a) so với iô mô hình.
(2) Tình trạng suy nhứợc: 100% bệnh nhân đều đâp ứng điều trị, trong đó cải thiện tốt đạt 70% Điểm
1 7 3