1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi cấy quả thể đông trùng hạ thảo (Cordyceps Militaris) và bào chế viên nang mềm sẫm Ngọc Linh - Đông trùng hạ thảo

6 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nuôi cay trên môi trường long tiến hành cấy chuyển sang môi trường giá thề nhân tạo để tiếp tục phát triển thành quả thề.. Ảnh hưởng của môi trường giá thể đến năng suấỉ sinh họ[r]

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dược điển Việt Nam IV (2010)

2 Pharmacopoeia of the People’s Republic of China,

2005

3 Korean Pharmacopoeia, 2007

4 The Japanese Pharmacopoeia, 2001

5 Okamura, Nobuyuki; Abo, Naomi; Aono, Mio;

Eguchi, Tomoyori; Yoshii, Hisano; Ono, Yukio; Yagi,

Akira Variation of sennoside A content and purgative

activity during preparation of rhubarb decoction Wakan

iyakugaku Zasshi (2002), 19(3), 114-118

6 Li 2, Li LJ, Sun Y, Li J, Identification of natural

compounds with anti-hepatitis B virus activity from Rheum

palmatum L ethanol extract, Chemotherapy 53 (5): 320-6

(2007)

7 Chang CH, Lin c c , Yang JJ, Namba T, Hatton M

Anti-inflammatory effects of emodin from ventilago ieiocarpa Am J Chin Med 1996; 24:139-42

8 Yoshiki Kashiwada, Gen-ichiro Nonaka, and Itsuo Nishioka, Studies on Rhubarb (Rhei Rhizoma) XV Simultaneous Determination of Phenoiic Constituents by High-Performance Liquid Chromatography, Chem, Pharm Bull 37(4), 999-1004(1989)

9 Komatsu K, Nagayama Y, Tanaka K, Ling Y, Cai

SQ, Omoíe T, Meseihy MR, Comparative study of Chemical Constituents of Rhubarb from Different Origins, Chem Pharm Bull 54(11): 1491-1499 (2006)

10 Hu, Cunhua; Ye, Shaojian; Zhao, Libo; Wang, Jiaiing Effects of five stilbene compounds on NO mediated vasodilation and their structure-activity relationship Zhongguo Yiyuan Yaoxue Zazhi (2006), 26(7), 826-829

n g h iê n c ứ u x â y d ự n g q u y t r ì n h n u ô i c ấ y q u ả t h è

ĐÔNG TRÙNG HẠ THÀO (CORDYCEPS MILITARIS) VA BAO CHÉ VIÊN NANG MÈM SÂM NGỌC LINH - ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

ThS.Đặng Trường Giang, DS.Bùi Thị Thu Hà

(Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học quân sự, Học viện Quân y)

SV.Trỉệu Bạch Liên (Sinh viên năm th ứ 4, Học viện Quân ý)

Hướng dẫn: TS.VŨ Tuân Anh

(Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học quân sự, Học viện Quân y)

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là dược liệu quý có nhiều tổc dụng trong việc bồi bổ sức khỏe và hỗ trự điều trị các bệnh như ung thư, kháng virus, khống khuẩn Nhu cảu thị trường về ĐTHT là rất lớn Việc két hợp sâm Ngọc Linh sinh khối (NLSK) và ĐTHT trong cùng một sẩn phầm là một giải oháp hiệu quả và chưa có trên thị trường thị trường Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nuôi cấy quả thể ĐTHỶ (C.militarís) Nghiên cứu bào chế của viên nang mềm sâm Ngọc linh-Đông trùng hạ thào (SNL-ĐTHT) Đối tuựng và phương phốp nghiên cứu: Chủng c.militarís (NBRC 9787), Cao khô sâm NLSK, vitamin, khoáng chất Nuôi cấy quả thể c.milltaris trên giá thể nhân tạo Bào ché viên nang mềm có thành phần cao sâm NLSK và quả thể ĐTHT theo phương phâpep khuôn Kết quả: Nuôi cấy quả thể c.militarìs qua 3 giai đoạn (thạch, lỏng, giá thể nhân tạo), sấy khô quả thể bằng phương pháp thích hợp Xây dựng công thức, qui trình bào chế viên nang mềm với cac thàn phần cao sâm NLSK, ĐTHT, vitamin, khoáng chất Bàn luận: Hệ sợi c.militarìs phát triền nhanh hơn trên môi trường MYPS(+casein); ở CTL1 hệ sợi có tỷ lệ sinh trưởng 3,25±0,24 lần; sau 60 ngày nuôi cấy trên GT5 cho BE% vá hàm lượng hoạt chất lớn nhất, sấy quà thể ở 40°c_bằng sóng viba (dưới âp suẩt giảm) la phù hợp CT6 cho tỷ lệ tạo hôn dịch ở cắc thời đ ề m thử là cao nhất vá CTV8 cho màng gelatin mềm, dẻo, ơái dễ dàng cho việc tạo viên nang.

Từ khóa: Đông trùng hạ thảo, sâm Ngọc Linh.

SUMMARY

STUDY ON CORDYCEPS (CORDYCEPS MILITARIS) FRUITING-BODY CULTURE PROCEDURE AND MANUFACTURING SAM NGOC LINH - DONG TRUNG HA THAO SOFT CAPSULE

Dang Tnjong Giang, Bui Thi Thu Ha, Trieu Bach Lien, Vu Tuan Anh

(Vietnam Millitary Medical University) Background: Cordyceps is a precious medicinal herb, which have many effects in treating diseases such as anticancer, antiviral, antibacterial effects Market demand fo r cordyceps is high The combination o f Ngoc Linh ginseng biomass and cordyceps in the product is an effective solution and there aren’t any products like this in Vietnam Materials and method: Ngoe Linh ginseng biomass powders, _ c.militaris (Fries) Link (NBRC9787) vitamines, minerals Culturing fruiting-body Cordyceps on artificial substrates; manufacturing soft capsule which contain Ngoe Linh ginseng biomass and fruiting-body Cordyceps use molding m ethod Results: Culturing fruiting- body Cordyceps composed o f three phases (agar, liquid, artificial substrates), drying fruiting-body by an

Trang 2

appropiate method Constructing formula and the process o f manufacturing soft capsule contain Ngoe Linh ginseng biomass, Cordyceps, vitamines, minerals Conclusion: In the MYPS(+casein) medium, the mycelium developed faster; In CTL1 medium the mycelium grew with the highest growth rate (3.25±0.24); after 60 days culturing in the GT5 medium the result is a highest BE% and the largest concentration o f active ingredients; drying

by microwave at 40°c (under reduced pressure) is appropiate CT6 fo r highest suspending rate and CTV8 for gelatin were soft, flexible, and easy to create capsule.

//->£>r\o A Í/ỊẠ/1 / i n h POM Ạ

f u d * V / U / u y i / o p o , i v y u u i - i i i i i y i i / C j C / / y

ĐẬT VẤN ĐỀ

Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một íoại đông được

quý có bản chất là một loài ký sinh trên côn trùng,

thuộc họ Cordycipitaceae, đã và đang được các nhà

khoa học trên thể giới quan tâm nghĩên cứu Một sổ

nước đã thành công trong việc nuôi cấy các loại

Cordyceps sp có giá trị và sản xuất với quy mô công

nghiệp trên diện rộng như Trung Quốc, Nhật, Hàn

Quốc, Mỹ, Malaysia Hiện tại có khoảng hơn 400 loài

Cordyceps spp được ghi nhận Tuy nhiên, chỉ có vài

loài Cordyceps được khai thác hoạt tính sinh học đề

sử dụng cho mục đích thương mại (trong đó có

c.militaris) ở Việt Nam cũng có nhiều cơ sở đã nuôi

cấy thành công và cung cấp ra thị trường ĐTHT, tuy

nhiên trên thực tể chưa cung cấp đù cho nhu cầu thị

trường rất lớn hiện nay

Việc sử dụng kết hợp giữa ĐTHT và nhân sâm đã

có từ lâu đời dưới nhiều dạng như rượu hoặc trà trùng

thảo-nhân sâm để bồi bổ sức khỏe Tuy nhiên việc kết

hợp nguyên liệu sâm Ngọc Linh SK và ĐTHT trong

cung một sản phẩm thì chưa có tại thị trường Việt

Nam Vì vậy, việc kết hợp các thành phần trên cùng

các vitamin và khoáng chắt góp phần tạo ra sản phẳm

để phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Mặí khác,

việc phát triển sản phẩm còn góp phần tận dựng và

phát huy những nguồn nguyên liệu sẵn có ở trong

nước, giảm giá thành sản phẩm và có khả năng cạnh

tranh với các sản phẩm ngoại nhập

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xây dựng qui

trình nuôi cấy quả thể ĐTHT và bào chẻ viên nang

mềm sâm Ngọc Linh - Đông trùng hạ thảo (SNL-

ĐTHT)

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối tữợng nghiên cứu

Cao khô sâm NLSK do HVQY sản xuất Chủng

c.militaris (Fries) Link (NBRC 9787) được cung cấp

bởi Trung tâm Chủng Vi Sinh/Công ty TNHH Công

nghệ sinh học Quốc tế HVBIOTEK Các vitamin,

khoáng chất đạt tiêu chuẩn bào chế, các hỏa chất đạt

tiêu chuẩn phân tích

2 Phương pháp nghiên cửu

2.1 Nghiên cứu xây dựng qui trình nuôi cắy

quả thể Cordyceps militaris

Nuôi cấy trên môi trường thạch [3]: MYPS + casein

và PDA + pepton Quan sát màu sắc, sự phát triển của

sợi cồ mặí trước và mặt sau của khuẩn lạc để xác định

sằctố

Nuôi cấy trên môi trường lỏng (MT) [8]: Nuôi cầy

trên 05 MT lỏng gồm casein 10g, peptone 8g, cao nấm

men 5g, chỉ khác thêm vào CTL1 đến CTL5 khoảng 2g

lần lượt là succrose, maltose, glucose, fructose, lactose Cho 200 ml môi trường vào bình, chỉnh pH=6,

hấp tiệt khuẩn ở 121°c trong 30 phút, sau đó để nguội cấy hệ sợi vào mỗi bình; lắc với tốc độ 90 vòng/phút Vào các ngày thứ 2,4,6,8,10,12 tiến hành thu hoạch Đánh giá dựa trên tỷ lệ tăng trưởng = m1/m2 (m1: khối lượng hệ sợi khô thu hoạch (gam); m2: khối íượng tể hệ sợi nuôi cẩy ban đầu (gam))(sấy khô hệ sợi ờ 50°c đến khối lượng không đồi)

Nuôi cấy trên giá thể nhân tạo [9][11Ị gồm: GT1 (100% bột nhộng tằm); GT2 (40% cơm, 10% nước dừa, 50% nhộng tằm); GT3 (40% cơm, 40% nước dừa, 20% nhộng tằm); GT4 (40% cơm, 50% nước dừa, 10% nhộng tằm); GT5 (40% cơm, 55% nước dừa, 5% nhộng tằm, 5% casein) Nuôi trong binh thủy tinh dung tích 350ml (10g giá thể/bình), khử trùng ờ

thể Nuôi cấy theo quy trình [12]: ở điều kiện tối, không

chiếu sáng, ở nhiệt độ 20°c từ 05-07 ngày Sau đó để

ở 25°c,85 ± 5%, 500 íux, chu kỳ chiếu sáng/tối: 14/10 Tiến hành mỗi công thức 10 bình giá thể, 3 lần lặp lại Vào các ngày thứ 20,40,60,70 thu hoạch quả thể Đánh giá dựa trên năng suất sinh học (BE%) [10], hàm lượng Adenosine và Cordycepin trong quả thể BE% = (khối lượng quả thể khô X 100)/khoi iượng giá thể (Quả thế được sấy ở 50°c trong tủ sẩy tĩnh đến khối lượng không đổi)

Nghiên cứu sấy khô quả thể c.militaris: sấy tĩnh ở 60°c (PP1); sẩy bằng vi sóng (ở 40°c, áp suất giảm)

(PP2); sấy động khô (-10°C) (PP3) Xác á n h thời gian sấy sần phẩm đạt độ ẩm tứờng đổi dưới 5% và hàm lượng hoạt chất đạt tốt nhất

2.2 Nghiên cứu bào chế Viên nang mềm sâm Ngọc Linh - Đông trùng hạ thảo

Để tăng hiệu quả của chế phẩm, ngoài cao khô sâm NLSK và bột ĐTHT thì thêm một số vitamin (A,B,E) và khoáng chất (kẽm,se!en) vào công thức [1] gồm: Dược chất (Cao khô sâm NLSK, bột ĐTHT, A-E- B1-B2-B5-B6-PP, kẽm, selen); tá dược (Lecithin, Tween 80, Sáp ong trắng, dầu cọ, dầu đậu nành); vo nang mềm (Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Nipagin, Nipasoí, Ethyl vanilin, Titan dioxid, màu socola, nước cất) Để điều chế vỏ nang tiến hành điều chình tỷ lệ giycerin/gelaíin Lựa chọn công thức có tỷ lệ phần trăm tạo hỗn địch cao nhẩt sau 72 giờ (nghĩa !à có thể tích hỗn dịch trên tổng thể tích pha dầu cao nhất) với công thức: V(%)=((Vtotai-Voii)/Vtotal)x100% (Voil: Thể tích pha dầu (pha nỗi phía trên) (ml); vtotai: Tổng thề tích của pha dầu và pha hỗn dịch (ml))

Trang 3

2.3 X ừ lý số liệu

Xừ íý các kết quả theo phương pháp thống kê sinh

y học, sử dụng phần mềm Microsoft exèl 2010

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả xây dựng qui trình nuôi nuôi cấy quà

thể C ordyceps m ilitaris

1.1 Kết quà nghiên cứu nuôi cấy phân lập trên

môi trường thạch

Tiến hành phân lập từ chủng NBRC 9787 trên hai

môi trường MYPS (+casein) và PDA (+peptone) [3]

Duy trỉ ở nhiệt độ 23°C-25°C, độ ẩm 80%-85% trong

25 ngày Trên rnôi trường PDA(+peptone) mặt sau

khuẩn lạc môi trường có sắc tố màu vàng trắng ngà

với nhiều múi khía Trên môi trường MYPS(+casein)

mặt sau khuần !ạc môi trường có sắc tố màu vàng

sáng, có múi khía màu vàng đậm Khuẩn lạc phát triển

mạnh trong 20 ngày đầu tien và sau ngày 20 bẳt đầu

phát triển chậm lại Như vậy hệ sợi c.militaris phát

triển trên môi trường MYPS (+ casein) là thích hợp

nhất (hinh 1)

\ l \ PS

m m s s m m m m m ẫ B s m ể ể Ẽ 2 Ề m ' h r L

Hình 1 Sự phát ỉriễn c.miíitaris trên PDA(+peptone)

và MYPS(+casein)

1.2 Kết quà nghiên cứu nuôi cấy tăng sinh hệ sợi trên môi trường lỏng

Sau khi nuôi cấy, phân iập hệ sợi trên môi trường thạch Tiến hành nuôi cấy tang sinh khối hệ sợi trên moi trường lòng (hình 2)

SB 20.00

C T ll« H H * C T t2 « * - C T Ỉ3

€ 7 fh ờ Ìig k iơ M Ô ) Cấy (ngày)

W)

mm+

‘ Q

ù í

’S ẳ

1

^ - # - C T L l - * - a L 2 -*#-«• CTL3

— C T Ĩiiièii#aO 'm eôi cấy (ngày)

Hình 2 Ảnh hường của môi trường nuôi cấy ổến khối lượng hệ sợi tươi, khô Sạu 8 ngày nuôi cấy trên môi trường lỏng thi hệ sựi phát triển mạnh Tuy nhiên sau 8 ngày thi khối lượng hệ sợi giảm dần nguyên nhân có thề nguồn dinh dưỡng đã gần hết và sự cạnh tranh trong bình nuôi cấy lỏng, ờ môi trường CTL1 jjchứa sucrrose) thì hệ sợi phát triển mạnh và có tỷ lệ sinh trường cao nhất (3,25 ± 0,24 lần) phù hợp để nuôi cay tăng sinh hệ sựi c.militaris

1.3 Kết quả nghiên cứu nuôi cẩy quả thể trên giá thể nhân tạo

Sau khi nuôi cay trên môi trường long tiến hành cấy chuyển sang môi trường giá thề nhân tạo để tiếp tục phát triển thành quả thề Mỗi công thức tiến hành nuôi 20 binh (hình 3, hình 4)

20 40 6 0 70

6T2 - Ì - 6 T 3

■ ! # ể w § i cấy (ngày)

ạ*

ìã

! £

0 '■*"

5.00

20 40 60 70

GT1 (3Ĩ2H H G T3

ŨJ 20.00%

20 40 60 70

Hình 3 Ảnh hưởng của môi trường giá thể đến năng suấỉ sinh học, HL adenosine và cordycepin trong quả ỉhể

c.miiitaris

Trang 4

Sau 60 ngày nuôi cấy, quả thể đã mọc kín trên các giá thể và hầu như không mọc và phát triển thêm Tại GT5 thu được BE% và hàm lứợng hoạt chất lớn nhẳt

Hỉnh 4 Sự phát triển quả thể ĐTHT trên môi trường giá thể nhân tạo sau 7; 20; 40; 60 ngày nuôi cắy

* Từ các kết quả nghiên cứu trên các môi trường

Tiến hành xây dựng qui trình nuôi cấy quả thể

c.militaris như sau:

- Chuẩn bị: Môi trường MYPS + casein: agar 20g,

peptone 6g, Cao men 4g, glucose 4g, casein 10g

Môi trường CTL1: casein 10g, succrose 2g, peptone

8g, cao nấm men 5g, nước cất vừa đủ 1.000ml Điều

chình pH = 6 Môi trường GT5 (trong 1g giá thể):

Cơm 40%, Nước dừa 55%, Bột nhọng tam 5%,

Casein 5% Cốc môi trường được hấp tiệt khuẩn ờ

121°c trong 30 phút, sau đó đễ nguội

- Tiến hành: chung c.m ilitaris (NBRC 9787) tiến

hành nuôi cấy trên môi trường MYPS + casein Duy

trì các điều kiện nuôi cấy nhiệt độ 23-25°C, độ ẩm

không khí 80-85% Sau thời gian nuôi cấy phân lập,

thu lấy hệ sợi của c.m iiitaris cấy chuyền sang môi

trường lỏng CTL1 Đặt các binh vào máy iắc và lắc

với tốc độ 90 vòng/phút Sau 7-9 ngày nuôi cấy có

thể chuyển hỗn dịch cấy sang giá the GT5 Nuôi cấy

ở điều kiện tổi, nhiệt độ 2 0 °c trong 07 ngày Tiếp tục

nuôi cấy ở nhiệt độ 25°c với chu kỳ chiếu sáng/tối là

14/10, cường độ ánh sáng 500 lux, độ ẩm không khí

khoảng 85±5% Sau khoảng 60 ngày nuôi cấy tiến

hành thu hoạch quả thề

1.4 Kết quà nghiên cứu sấy khô quả thể

ở PP1 sau thời gian sấy 300 phút, hàm ẩm 4,62 ±

0,31%, hàm ỉượng Adenosine và Cordycepin lần lượt

lá 0,44 ± 0,01 mg/g và 3,09 ± 0,09mg/g; ở PP2 sau

thời gian sấy 02 phút, hàm ẩm 4,24 ± 0,27%, hàm

lượng Adenosine và Cordycepin iần lượt là 0,51 ±

0,02mg/g và 3,12 ± 0,11mg/g; ở PP3 sau thời gian

sấy 180 phút, hàm ẩm 3,36 ± 0,22%, hàm lượng

Adenosine và Cordỵcepin lần lượí là 0,55 ± 0,02mg/g

và 3,13 ± 0,12mg/g Vởi phương pháp sấy viba thì

thời gian !àm kho quả thể nhanh hơn, tiết kiệm điện

năng hơn Do vậy, quả thể sau khi thu hoạch sẽ

được sáy khô bằng sóng viba (dưới áp suất giảm) ờ

2 Kết quả nghiên cửu bào chế viên nang mềm

SNL-ĐTHT

2.1 Kết quả nghiên cứu công thửc bào chế

Viên nang mềm SNL-ĐTHT

2.1.1 Kết quả thiết kế công thức dược chất, tá dược khảo sàt

Căn cứ vào các nghiên cứu về sâm Ngọc Linh sinh khối [2], Đông trùng hạ thảo, nhu cầu hàng ngày

về vitamin và chất vi lượng đối với người [4J, chứng tôi lựa chọn dược chất chung cho các công thức từ CT1 đến CT6 (Cao sâm NLSK 200mg; bột ĐTHT 100mg; vitamin A/E/B1/B5/B2/B6/PP - 0,3mg/ 15mg/

01 mg/ 3mg/ 01 mg/ 01 m g /10mg; Kẽm 1,25mg; Selen 0,01 mg) và tá dược để khảo sát hoàn thiện công thức: CT1 (tweenéo 25mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành vđ), CT2 (Lecithin 18,25mg; tween80 25mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành vđ), CT3 (Lecithin 36,5mg; tween80 25mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành vđ), CT4 (Lecithin 73mg; tween80 25mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành vđ), CT5 (Lecithin 36,5mg; sáp ong trắng 18,25mg; twéen80 25mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành vđ)7 OT6 (Lecithin 36,5mg; sáp ong trắng 36,5mg; tweén80 25mg; dầu cọ 25mg; dầu đậu nành vđ)

2 1.2 Kết quả khảo sát lựa chọn công thức dược chất, tá dược

Hình 5 Tỷ ỉệ (%) tạo hỗn dịch theo thời gian Tăng dần tỷ lệ lecithin thì tỷ lệ hỗn dịch bị tách íớp

ít hơn và tốc độ tách lớp chậm hơn Trong công thức, lecithin có vai trò làm tăng tính thám cho các dược chất rắn nên làm giảm sự sa lắng, tách lớp và tween

80 cũng làm tăng độ phân tán cho dược chất rắn nên làm cho hỗn dịch ồn định hơn [5][8J Sáp ong giúp

Trang 5

(tác nhân íreo) làm giảm tỷ lệ và thời gian tách lớp

của hỗn dịch đóng nang (CT5 và CT6) [5][6J Thêm

dầu cọ (10%) nhằm làm tăng nhiệt độ nóng chảy và

độ ổn định cho nhũ tương Kếỉ quả cho thay CT6 co

tỷ lệ tạo hỗn dịch ở các thời điểm thử là cao nhất,

nghĩa ià hỗn dịch bền nhất

2.1.3 Kết quả nghiên cứu công thức vỏ nang

* Ảnh hường của tỷ iệ gelatin/nước trong dịch vỏ

nang: Đun nước cách thủy tới nhiệt độ khoảng 750C,

duy trì nước ở nhiệt độ này, cho gelatin vào khuấy

đến khi trương nờ hoàn íoàn Trải dịch gelatin ra

thành lớp mòng, để nguội và quan sát tính chất

màng Tiến hành với các tỷ lệ gelatiirnước khác

nhau; CTV1 (1:0,55); CTV2 (1:0,75); CTV3 (1:0,9)

Thời gian trương nở hoàn toàn của CTV1, CTV2 và

CTV3 lần lượt là: 25, 28 và 35_phút ở CTV1 màng

gelatin mềm nhưng kém bền, dễ đứí khl kéo, ở CTV3

màng gelatin cứng, kém bền, dễ dứt khi kéo, ờ CTV2

màng gelatin mềm, dẻo Do đó lựa chọn CTV2 với tỷ

lệ gelatin:nước là 1:0,75 cho các nghiên cứu tiếp

theo

* Ảnh hưởng tỷ lệ chất hóa dẻo tới chất lượng vỏ

nang: Pha chế dịch vỏ nang với các công thức từ

CTV4 đến CTV12 gồm các thành phần chung như

Gelatin 500mg; nước cất 375mg; ethyl vanillin 1,2mg;

nipagin 0,84mg; nipasoi 0,216mg; màu socola 3,4mg;

titan dioxyd 4,8mg Thay đổi tỷ lệ giycerin/sorbitol

70% từ CVT4 đen CTV12 lần lượt là: 0,26/130;

0,26/180; 0,26/230; 140/130; 140/180; 140/230;

215/130; 215/180; 215/230 Kết quả cho tháy ở CTV8

vỏ nang mềm dai, đều màu và bóng đẹp hơn các

công íhức khác và phù hợp đề điều chế vỏ nang

Từ các kết qua nghiên cứu đã xây dựng công

thức Viên nang mềm SNL-ĐTHT gồm:

Dược chất (cao khô sâm NLSK 200mg; bột ĐTHT

100mg;;vitamin A/E/B1/B5/B2/B6/PP - 0 r3mg/ I5m g/

01m g/03m g/ 01 mg/ 01 mg/ 10mg, kẽm 1,25mg; selen

0,01 mg); Tá dược (Lecithin 36,5mg; Tween80 25mg;

Sáp ong trắng 36,5mg; dầu cọ 73mg; dầu đậu nành

vừa đủ 730mg); v ỏ nang (gelatin 500mg; glycerin

140mg; sorbitoi 70% 180mg; ethyl vaniiin 1,2mg; titan

dioxid 4,8mg; màu socola 3,4mg; nưởc cất 375mg;

nípagin 0,84mg; nipasoí 0,216mg)

2.2 Kết quả xây dựng qui trình bào chế viên

nang mềm SNL-ĐTHT

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu theo công thức,

chuẩn bị phòng sản xuất sạch sẽ (22±5°C; 40±15%),

kiểm tra các dụng cụ liên quan đến sản xuất

Bước 2: Cho Nipazil, Nipasol, chất màu socoia và

ethyl vaniiin hòa tan trong phần lớn lượng nước cấỉ

có trong công thức Khuấy đều trong khoảng 30 phút

đến tan hết Cho geltatin vào dung dịch trên ngâm

đến trương nở hoàn toàn Đun nóng glycerin, sorbitol

70% rồi cho vào dung dịch trên Duy trì ở 60°c,

khuấy đều với tốc độ 200 vòng/phút trong 6 giờ

Nghiến mịn T i02 vào dung dịch trên, trộn đồng nhất

Duy trì tốc độ khuấy 30-50 vòng/phút Hút chân

khong để loại bọt khí Kiểm tra màu vỏ nang bằng

cảm quan về độ đục và so sánh với màu chuẩn Sau

khi kiểm ira đạt yêu cầu, chuyển dịch vào phòng đóng nang

Bước 3: Nghiền mịn riêng các dược chẳt, trộn đều íheo nguyên tắc đồng iượng thành hỗn hợp dược chất đong nhất Cho lecithin và tween 80 vào nghiền trộn kỹ đề tạo bột nhão mịn Pha dầu: Đun chảy Sáp ong trắng ở 65°c Cho tiếp các tá dược pha dầu còn

!ại vào, đun nóng ờ nhiệt độ 65°c Trộn đều thành hỗn hợp đồng nhat Cho pha dầu vào hỗn hợp dược chất, khuấy trộn kỹ thành hỗn hợp đồng nhất Cho hỗn dịch trên máy đồng nhất hóa tạo hỗn dịch mịn Kiểm nghiệm bán thành phẩm Chuyển hỗn dịch vào phòng đóng nang

Bước 4 Điều chình các thông số của máy đóng nang: Nhiệt độ tạo dịch vỏ nang 65°c, Nhiệt độ trống ỉạo vỏ 15°c, Nhiệt độ hàn vỏ nang 40-45°C, Nhiệỉ độ hỗn dịch đóng nang 38°c, Nhiệt độ lồng quay 20-

25°c, Độ dày vỏ nang 0,30mm, Khối iượng thuốc đóng nang 730±15mg Thời gian viên ra khỏi iồng quay 45 phút Bật máy đóng nang Lấy mẫu gửi kiểm nghiệm bán thành phẩm

Bước 5: Nang ra khỏi lồng quay được ỉau hết dầu, giàn ra khay sấy và chuyền vào phòng sấy nang, sấy

sơ bộ trong 2 giờ, sau đó sấy lạnh 24 giờ đến độ ẩm 8-10% Sau đó ép vỉ, đóng trong túi nhôm, đóng hộp Nhập kho và kiểm nghiệm thành phẩm

2.3 Đảnh giá độ ổn định của qui trình bào chế

Tiến hành bào chế 3 lô Viên nang mềm SNL- ĐTHT theo quy trình ở trên với quy mô 100.000 vỉên/ỉô Kiểm trá một số chỉ tiêu chất íượng của chế phẩm (bảng 6)

Bảng 6Ĩ Kết quả đánh giá chất lưựng của Viên nang mềm SNL-ĐTHT ở 3 !ô khác nhau

Kết quả trên cho thấy qui trỉnh bào chế ổn định, đồng đều giữa các lô

KẾT LUẬN VÀ KiẾN NGHỊ

Đã xây dựng được qui trinh nuôi cấy quả thể c.miiitaris ờ trên các MT MYPS+casein, MT lỏng CTL1 và giá thề GT5 Đã xây dựng được công thức Viên nang mềm SNL-ĐTHT vơi bột cao khô sâm NLSK !à 200mg/viên, bột ĐTHT 100mg/viên, bồ sung các vitamin (A, E, B1, B2, B5, B6 và PP) và khoáng chất (Zn, Selen) Qui trình bào chế viên nang mềm theo phương pháp ép khuôn ổn định Sản phầm viên nang mềm SNL-ĐTHT đâ được Cục An toàn thực phẩm/BỘ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc số

T T

sx

Độ đồng đều khối ỉượng

Độ rả (Phút)

Gìnse nosiđ (mg/viên) (Rbl, Rgí, Rd)

Adenosin e (Mg/vỉên)

Cordycepi

n

(mg/viên)

Lô 1,

13,28 ± 0,43

53,69 ± 1,14

0,311 ± 0,010

2 Lô 2,

13,41 ± 0,52

52,64 ± 1,08

0,310 ± 0,009

3 Lô 3,

13,44 ± 0,51

54,85 ± 1,11

0,312 ± 0,011

Trang 6

1125/2015/ATTP-XNCB vả được Công ty TNHH

TM&DV Phương Linh phân phổi độc quyền

Tỉếp tục mờ rộng nâng cầp qui mô nuôi cấy quả

thề c.miiỉíaris tại Học viện Quân y Tiến tới cung cấp

ra thị trường dạng quả thể khô

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phức (2012)

’’Nghiên cưu quy trình công nghệ sản xuất thuốc nang

mem và một so chế phẩm Viên nén chứa dược chất kém

ổn định” Đề tài Nghiên cửu khoa học và đổi mới cônẹ

nghệ do doanh nghiệp thực hiện th80 Nghị định so

119/1999/NĐ-CP cua Chính phủ

2 Học viện Quân y (2007) “Hợp tác nghiên cứu xây

dựng qui trình tạo khối sâm Ngọc Linh !àm nguyên liệu

sản xuat chế phẩm phục vụ sức khỏe cộng đồng

3 Phạm Quang thu, Le Thị Xuân, Nguyễn Mạnh Hà

“Nghiên cứu đặc điểm sinh học hệ sợi trong nuôi cấy

thuần khiết cốc chủng Đông trùng hạ thảo Cordyceps

militaris (L:Fr) Link.” Kết quả nghiên cứu khoa học công

nghệ Lâm nghiệp giai đoạn 2006 -2010, trang 400-408

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

4 Thông tư 08 ngậy 23/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y

tế “Khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNỈ-2002”

5 Trường Đại học Dược Hà Nội (2006) “Kỹ thuậỉ

bào chế và sinh dược học các dạng thuốc”, Tập i NXB

Y học, Hà Nội

6 Trường Đại học Dược Hả Nội (2006) “Kỹ thuật sồn xuất dược phẩm NXB Y học

7 J.p Park, s.w Kim, H.J Hwang and J.W Yun (2001) "Optimization of submerged culture conditions for the the myceliuml growth and exo-biopolymer production by Cordyceps militaris” Letters in Applied Microbiology 33, 76-81

8 James Swsrbfick “Encyciopsdis of pharmaceutical technology” Third Edition, pages: 13; 1548-1566

9 Li sz, Xia FN, Yang XB (2006) “Comparative studies on the cultivation of 5 selected strains of Cordyceps militaris” Edible Fungi China, 25(6):15 -16

10 Shrestha B, Han SK, Sung JM arid Sung GH (2012) “Fruiting Body Formation of Cordyceps militaris from Multi-Ascospore Isolates and Their Single Ascospore Progeny Strains” Mycobioiogy, 40(2): 100- 106

11 Wen TC, Kang JC, Li GR (2008) “Effects of different soiid culture condition on fruit body and cordycepin output of Cordyceps militaris” Guizhou Agric Sci., 36(4): 92 -94

12 Wen TC, Li, Kang c and He J (2012) "A molecular genetic study on fruiting-body formation of Cordyceps militaris” African Journal of Microbiology Research, 6(24): 5215-5221

PHỤ LỤC ÀNH

Quả thể và bột ĐTHT

I

<; * .

XNCB sản phẩm

Ngày đăng: 07/02/2021, 05:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w