1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Nghiên cứu về chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên từ 12 - 16 tuổi ở các dân tộc thiểu số vùng núi Tây Bắc

62 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân khiến cho công tác tuyên truyền CSSKSS tại địa bàn huyện chưa đạt hiệu quả, đẫn đến tỉ tảo hôn vẫn ở mức cao là do thiếu sự quan tâm đúng mực đến[r]

Trang 1

CTE

BÁO C Á O T Ỏ N G KỂT

ĐÊ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

KHỎE SINH SẢN TUỎI VỊ THÀNH NIÊN TỪ 12- 16 TUỒI Ở CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG NÚI TÂY

BẮC

Nhóm ngành khoa học: Khoa học Xã hội Nlìân văn và Kinh tế

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

MỤC L Ụ C 535

DANH M ỤC BẢNG B IỂ U 538

L Ờ I C ẢM Ơ N 539

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT 540

TÓM TẮT BÀI NGHIÊN c ứ u 541

PHÀN M Ở ĐẦU 542

TÍNH CẤ P TH IẾ T CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 542

PHẦN I: C ơ SỞ LÝ TH U Y ÉT 544

1 Một số khái niệm cơ bản 544

1.1 Vị thành niên 544

1.2 Sức khỏe sinh s ả n 544

1.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên 545

2 Các nghiên cứu liên quan 546

MỤC Đ ÍC H NGHIÊN cứu 546

PHÀN II: PHƯ ƠNG PHÁP NGHĨÊN c ứ u 548

CÂU HỎI NGHIỀN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u 548

1 PHẠM VI NGHIÊN c ứ u E rro r! B ookm ark not defined 1.1 Đối tượng nghiên cứ u 548

1.2 Phạm vi nghiên c ứ u 548

2 CÂU HỎI NGHIÊN c ứ u E rro r! B ookm ark not defined 3 GIẢ THƯYỂT NGHIÊN c ứ u E rro r! B ookm ark not defined 4 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀĨ NGHIÊN c ứ ư E rro r! B ookm ark not defined 5 TIỂN TRÌNH NGHIÊN c ứ u E rro r! B ookm ark not defined 5.1 Khám phá vấn đề, định hướng nghiên cứ u 549

5.2 Điểu tra thu thập dữ liệu 551

PHẦN III: K ÉT QUẢ NGHIÊN cứu 552

1 Vài nét về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 552

Trang 3

1.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 552

1.2 Đặc điểm về diều kiện, cơ sở vật chất của y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản 553

1.3 Đặc điểm về điều kiện giáo dục chăm sóc sức khỏe sinh sàn của địa bàn nghiên cứu 554 2 Kết quả nghiên c ứ u 554

2.1 Đánh giá về hiểu biết chăm sóc sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên thông qua bảng hỏi học sin h 554

2.2 Thực trạng về nhu cầu Giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh 563

2.3 Đánh giá về tinh hình hồn nhân và sinh con ở tuổi vị thành niên khu vực huyện Tủa Chùa 570

2.4 Đánh giả về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe y tể, công tác dân số và vai trò công tác đoàn đội của nhà trường thông qua các câu hỏi phỏng v ấn 572

PHẨN III: K Ế T LUẬN VÀ ĐẺ XUÁT 578

1 Kết luận 578

1.1 Công tác tuyên truyền về CSSKSS cho V TN 578

12 Mửc độ nhận thức của trẻ VTN về các kiến thức CSSKSS 578

1.3 Những tồn tại cần khắc p h ụ c 580

2 Đề x u ất 581

PHẦN IV: TR IỂN VỌNG NGHIÊN cứu 585

PHẦN V: TÀ I LIỆU THAM K HẢO 586

PHẢN VI: PH Ụ L Ụ C 589

Trang 4

D A N H M Ụ C B Ả N G B IỂ U

Biểu đồ 1: Các dấu hiệu nhận biết tuổi dậy thì ở học sinh nam 555

Biểu đồ 2: Các dấu hiệu nhận biết tuổi dậy thì ở học sinh n ữ 556

Biểu đồ 3: Quan điểm của VTN về quan hệ tình dục trước hôn nhân 556

Biểu đồ 4: Tỷ lệ trẻ VTN đã quan hệ tình d ục 557

Biểu đồ 5: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục 560

Biểu đồ 6: Hiểu biết của VTN về các biện pháp tránh thai 561

Biểu đồ 7: Các biện pháp phòng tránh thai 562

Biểu đồ 8: Các nguồn thông tín về các biện pháp tránh thai 562

Biểu đồ 9: Mức độ quan tâm đến các kiến thưucs CSSKSS của học sinh 564

Biểu đồ 10: Nhu cầu về thời điểm áp dụng nội dung SKSS 566

Biểu đồ 11: Những kênh thông tin hỗ trợ các kiến thức CSSKSS cho trẻ V T N 567

Biểu đồ 12: Những khó khăn khi trẻ VTN tìm hiểu về thông tin CSSKSS 569

Trang 5

Chúng em xin chân thành cảm ơn đồng chỉ Hoàng Xuân Bình - Giám đốc trung tâm dân số và kế hoach hóa gia đình huyện Tủa Chùa đã luôn tạo điệu kiện giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại địa bàn nghiên cứu.

Chúng em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT thị trấn Tủa Chùa, THPT nội trú Tủa Chùa, THCS Sính phình - Tủa Chùa, THCS Trung Thu - Tủa Chùa Đồng cảm ơn các cơ sở y tế và cơ quan chức năng huyện Tủa Chùa đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều ứa thực trạng, thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho đề tài

Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện và thời gian hạn chá nên trong đề tài của chúng em chắc chắn không thể ứánh khỏi thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của chúng em được hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2014

Trang 7

TÓM TẮT BÀI NGHIÊN c ứ u

Để tìm hiểu và nghiên cửu về chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản tuồi vị thành niên

từ 12-16 tuồi ở các dân tộc thiểu số vùng nủi Tây Bắc, chúng tôi đã thực hiện trực tiếp bài nghiên cửu này tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên, nơi mà cỏ tỉ lệ số ữẻ em tảo hôn caoBài nghiên cứu được tiến hành theo các bước trình tự như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sức khỏe sinh sản nói chung và xây đựng cơ sở lý luận

về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên nói riêng

- Xây dựng bảng hỏi và các câu hỏi phỏng vấn, các bước tiến hành khảo sát thực tế

- Thông qua bảng hỏi và các câu hỏi phỏng vấn chỉ ra mức độ hiểu biết về chăm sóc sức khỏe sinh sản cùa học sinh tại các trường THPT và THCS tại huyện Tủa Chùa dựa theo các tiêu chí như chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì, các cách mang thai ngoài ý muốn và

các bệnh lây lan qua đường tình dục, tìm hiểu nhu cầu về các hoạt động giáo đục, tuyên

truyền về chăm sóc SKSS tại địa phương

- Đánh giá thực trạng về nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh thông qua mức độ quan tâm và các kênh thông tin mà trẻ thường tìm đến

- Dựa vào kết quả của các cuộc phỏng vấn, nêu ra các hoạt động tuyên truyền giáo dục

về chăm sóc SKSS tuổi vị thành niên của đoàn đội trong nhà trường, các trạm y tế xã và trung tâm dân số - KHHGĐ

- Đe xuất một số ý kiến thông qua sản phẩm khoa học với bộ truyền thông tranh ảnh infographic nhắm giúp các em tiếp cận nhiều hơn những kiến thức bổ ích và thực tiễn về chăm sóc sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên

- Đưa ra 1 số kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo sâu rộng hơn và các giải pháp trong tương lai để cái thiện chất iượng chăm sóc SKSS tuổi vị thành niên

Trang 8

PHÀN M Ở ĐẦU

TINH CẤP TH IẾ T CỬA ĐẺ TÀI NGHIÊN c ứ u

Thanh thiếu niên là một lực ỉượng xã hội to ỉớn, là chủ nhân tương lai của đất mrớc.Đầu tư vào thaiửì thiếu niên hôm nay sẽ góp phần nâng cao chất iượng nguồn nhân lực thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Hiểu được vai trò quan trọng của thanh thiếu niên, Đảng và Chính phủ luôn đề cao nhân tổ “con người” và “chất lượng con người”, luôn đặt niềm tin sâu sắc vào thanh niên, luôn phát huy vai trò làm chủ

và tiềm năng to lớn của thanh niên, để thanh niên thực hiện được sứ mệnh lịch sử, đi đầu trong cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước giàu mạnh, xã hội văn minh Hơn thế nữa, mục tiêu về chất lượng dân sổ cũng đã khẳng định là phải nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, phấn đấu đạt chỉ số phát ữiển con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của thế giới Và một trong những giải pháp để đạt được mục tiêu đó chính là tăng cường công tác giáo dục và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân, mà trước hết là sức khỏe sinh sản cho vị thành niên (Sen Hồng, 2014)

Vấn đề sức khỏe sinh sản luôn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dân số.Sự phái triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức và khó khăn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa Cũng theo bà Vũ Thị Liên Hương, phó

vụ trường vụ Quy mô và dân số- Kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục dân sổ Việt Nam “Hiện nay, có rấí nhiều khó khăn trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân, nhất là các dân tộc vùng sâu vùng xa đo bị cắt giảm hoặc không nhận được vốn đầu tư ừong nước

và nước ngoài Hơn thế nữa, do công tác dân số hoạt động phân cấp, nên việc trực tiếp làm

việc với nhân dân còn hạn chế và chưa láng nghe được ý kiến của dân” Không dừng lại ở

những khó khăn đó, chúng ta biết rằng, vị thành niên được coi lả đổi tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội, và đã ừở thành nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về sức khỏe sinh sản ở Việt Nam Hiện nay, một trong những thách thức lớn nhất mà Việt Nam đang phải đối mặt trong lĩíứì vực sức khỏe sinh sản là các vấn đề tảo hôn, nạo phá thai, sự không đảm bảo về sức khỏe bà mẹ và trẻ em Cụ thể cho thấy, tỷ lệ

sử dụng các biện pháp tránh thai thấp, nó được phản ánh bằng tỷ lệ nạo phá thai cao và tỷ

Trang 9

lệ này đang tiếp tục gia tăng ở Việt Nam Theo kết quả điều ừa tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh ở Việt Nam 2006-2007 đo Viện Chiến lược và chính sách y tể tiến hành năm 2009 và Điều tra tử vong mẹ và sơ sinh ở 14 tỉnh miền núi phía bắc và Tây Nguyên năm 2009 cho thấy tỷ lệ tử vong sơ sinh ở nông thôn miền núi cao hơn hai lần so với nông thôn đồng bằng (10/1.000 trẻ đẻ sống và 5/1.000 trẻ đẻ sống), ở các tỉnh miền núi Tây Bắc (ỉ 1/1.000 trẻ đẻ sống) cao hơn so với vùng núi Đông Bắc và Tây Nguyên (9,5/1.000 ưẻ đẻ sống và 4,4/1.000 trẻ đẻ sống) Tỷ suất tử vong sơ sinh ở các dân tộc ít người cao hơn gấp 2 lần so với người Kinh (Thanh Hoàn,2014).Nhất là khu vực miền núi tỉnh Tây Bắc, nơi sinh sống của nhiều dân tộc ít người, nơi mà sự hiểu biết về sức khỏe sinh sản còn hạn chế.Theo thống kê, hiện nay tỷ suất tử vong mẹ ở các tỉnh vùng Tây Bắc vẫn cao gấp 3 đến 4 lần so với các vùng khác trong cả nước Thống kê cho thấy tỷ lệ tử vong mẹ ở các tỉnh vùng Tây Bắc là 13,4%, các tỉnh vùng Tây Nguyên ià 5,3% và thấp nhất là các tỉnh vùng Đông Bắc

là 3,3% (H.Phượng,2010).Điều này cho thấy tỷ suất tử vong mẹ ở các tỉnh miền núi Tây Bắc là rất cao so với các vùng khác trong cả nước, về vấn đề tảo hôn, các tỉnh miền núi Tây Bắc cũng là các tỉnh “đi đầu” trong vấn đề này, nhất là tỉnh Điện Biên Theo số liệu từ Tổng điều tra năm 2009, tỉnh Điện biên là tỉnh cỏ tỷ lệ kết hôn dưới 20 tuồi và dưói 18 tuổi cao nhất cả nước Đối với nam từ 15-19 chiếm 14.40%, nữ từ 15-19 chiếm 27.60%, và nữ

từ Ỉ5-17 chiếm 17.53%.Chính vì thế, đối với các tình miền núi Tây Bắc, đặc biệt là ở Điện Biên thi mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản chưa đạt được

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học về chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên từ 12-16 tuổi ở các dân tộc thiểu sổ vùng núi Tây Bấc, cụ thể ỉả huyện Tủa Chùa - Điện Biên, nhằm tìm hiểu về thực trạng công tảc chăm sóc sức khỏe sinh sản, mức độ nhận thức về sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên huyện Tùa Chùa - Điện Biên và chất lượngđịch vụ ý tể nơi đây trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

Trang 10

Tuổi vị thành niên là thời kỳ có những thay đổi lớn lao trong cơ thể Vị thành niên đang đứng trước ngã ba đường đời, họ có thể và phải bắt đầu tự làm việc cho mình Nểu bắt đầu cuộc sống một cách tốt đẹp, họ có thể có được một sức sống và ỷ chí để làm việc, nhưng họ cần giúp đỡ và cơ hội, và có được một mạng lưới an toàn khi va vấp Những khả năng phát triển mới này tạo ra những hành vi mới.

Những hành vi này không những thay đổi tùy theo giới tính và sự trưởng thành về thể lực, trí tuệ và những quan hệ xã hội của các cá nhân vị thành niên mà còn tùy thuộc vào môi trường xã hội, vãn hóa, chính trị, vật chất, kinh tế nơi họ sống

1.2 Sức khỏe sinh sản

Sức khỏe sinh sản là trạng thải khỏe mạnh hoàn toàn hài hòa về mặt xã hội, tinh thần

và thể chất trong tất cả những vấn đề có liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng và quá

Trang 11

trình hoạt động của nó Nó cỏ nghĩa ỉà con người cỏ khả năng sinh sản và được tự do quyết định có hay không, khi nào, bao lầu và như thế nào trong việc này Điều này cũng có nghĩa

là quyền của phụ nữ và nam giới được thông tin và tiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợp nhằm điều hòa việc sinh đẻ không trái với pháp luật; quyền được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thích hợp giúp cho người phụ nữ trải qua thai nghén và sinh đẻ an toàn, và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất đề có đứa con khỏe mạnli(theo sách-sách điện tử “sức khỏe sinh sản” của

bộ y tế, 2008)

Từ định nghĩa này có thể khẳng định rằng, việc chăm sóc sức khỏe sinh sản là một tổng thể các biện pháp kỹ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa hậu quả và giải quyết các vấn đề về SKSS Nó cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích là đề cao cuộc sóng và các mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc Hên quan đến sinh sản và các bệnh lây qua đường tình dục Sức khỏe sinh sản không phải chỉ là trạng thái không có bệnh tật hoặc các vấn đề sức khỏe khác, mà sức khỏe sinh sản phải được hiểu trong khuôn khổ cùa các mối quan hệ giữa sự thực hiện và rủi ro, cơ hội cỏ đứa con mong muốn hoặc ngược ỉại, tránh mang thai ngoài ý muốn và không an toàn Sức khỏe sinh sản góp phần rất lớn cho nguồn an ủi về thể chất và tâm ỉý

xã hội và sự gần gũi, sự trưởng thành cá nhân và xã hội SKSS kém đi liền với bệnh tật, lạm đụng, mang thai ngoài ý muốn và tử vong

Ở Việt Nam những nội dung SKLSS ưu tiên bao gồm 6 vấn đề sau đây:

1.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

Sức khỏe sinh sản vị thành niên là những nội dung về sức khỏe sinh sản liên quan, tương ứng với lứa tuổi vị thành niên, đó là tình trạng khỏe mạnh cùa vị thành niên về thể

Trang 12

chất, tinh thần và xã hội ừong mọi vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng và quá trình hoạt động của nó.

Tất cả những vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ vị thành niên đều Hên quan đến sự phát triển tự nhiên của thể chất và tinh thần, về giới tính, nó tác động một cách cực kỳ sâu sắc

và mạnh mẽ tới sự phát ừiển của cá thể ứong giai đoạn tiếp theo hình thành một con người hoàn thiện với các chức năng đầy đủ đặc biệt là các chức năng về tinh dục, sinh sản và các lĩnh vực tâm sinh lý

2 Các nghiên cứu Hên quan

• Nguyễn Thị Phương Nhung, luận văn thạc sĩ, trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên, “Biện pháp giáo đục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh ỉớp 9 huyện Giao Thủy - Tỉnh Nam Định”

• Lusia Alvarez Vazquez (Cuba) “Quan niệm và hành vi của vị thành niên: định hướng sức khỏe sinh sản theo giới"

• Nguyễn Tấn Thắng, luận án tiến sĩ, trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, “Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam”

• Monica A Magadi, Alfred Otieno Agwanda (Kenya) “Nghiên cứu về làm mẹ an toàn trong vị thành niên ở vùng Nam Nyanza của Kenya”

• Nguyễn Thu Hanh, đề tài nghiên cứu khoa học - Khoa Quốc Tế - Đại Học Quốc Gia

Hà Nội, “Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của trẻ em vùng núi 3 tỉnh Tây Bắc Bộ, Việt Nam”

Trang 13

• Tìm hiểu về chất lượng dịch vụ y tế trong việc chăm sóc và tư vẩn sức khỏe sinh sản cho trẻvị thành niên.

« Mô tả tình trạng thực tế và đua ra các biện pháp giáo dục, tuyên truyền phù hợp đề nâng cao hiểu biết và ý thức về sức khỏe sinh sản cho tuổi vị thành niên nơi đây

Trang 14

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u

1 Phạm vỉ nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

• Trẻ vị thành niên

1.2 Phạm vi nghiên cửu

• về không gian: Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

• Địa điểm cụ thề bao gồm: 2 trường trung học phổ thông (THPT Tủa Chùa, THPT nội trú Tủa Chùa), 2 trường trung học cơ sở (THCS Sính Phình, THCS Trung Thu); Trung tâm y tế xã Mường Báng-Tủa Chùa thôn Huổi Lực 1-Mường Báng-Tủa Chùa, trung tầm dần số kế hoạch hóa gia đình huyện Tủa Chùa - Điện Biên

> v ề thời gian: Từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014

2 C âu hỏi nghiên cứu

• Thực trạng việc chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên tại huyện Tủa Chùa - Điện Biên như thế nào?

Trẻ vị thành niên các dân tộc ở huyện Tủa Chùa - Điện Biên có được quan tâm và

được giáo dục đầy đủ các kiến thức về sức khỏe sinh sản hay không?

• Các giải pháp nào có thế nâng cao hiểu biết về sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niêndân tộc tại địa bàn nghiên cứu?

Tại các vùng miền núi, ừẻ vị thành niên chưa được tiếp cận đầy đủ với các thông tin và các hình thức giáo dục về sức khỏe sinh sản, do đó các em chưa có đầy đủ các kiến thức và

kỳ năng cần thiết Thông qua các biện pháp giáo dục tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe sinh sản với sự giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức nhà nước, nhà trường và địa phương, tỉ lệ tảo hôn và tỉ lệ sinh ở tuổi vị thành niên ở huyện Tủa Chùa - Điện Biêncỏ thề đã giảm đáng

Trang 15

kể đồng thời mức độ nhận thức và hiểu biết của VTN về cảc kiển thức CSSKSS ngày càng được nâng cao.

4 Tính m ỏi của đề tài nghiên cứu

Đa số các tiền đề tài nghiên cứu về sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên đều nghiên cứu trong phạm vi từ 15 đến 19 tuổi Xong, đề tài của chúng tôi được thực hiện trong lứa tuổi từ 12 đến 16 Việc giảm phạm vi lứa tuổi như trên, sẽ giúp chúng tôi hiểu sâu hơn và tìm ra được những điểm khác biệt nhất định về nhận thức của vị thành niên ngay từ đầu giai đoạn phát triển Không những thế, đây là đề tài đầu tiên được thực hiện trong phạm vi huyện Tủa Chùa - Điện Biên

5 Tiến trìn h nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo 3 giai đoạn chính

5 ỉ Khảm phả vẩn đề, định hướng nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cửu tư liệu

Công tác nghiên cứu tư liệu được tiến hành từ 25/2 - 15/3/2014 dưới các hình thức sau:

- Tra cứu tư liệu tại các thư viện: thư viện Đại học Quốc gia, thư viện Khoa Quốc tế, thư viện Quốc gia, thư viện Hà Nội

- Tra cứu thông tin trên các trang báo mạng điện tử, trang web chính thức của Tổng cục dân số Việt Nam

- Thám khảo các đề tài NCKH có Hên quan

5.1.2 Phỏng vấn lẩy kết quả định tỉnh

Dựa trên các thông tin cơ bản về tình hình tiến hành công tác CSSKSS tại nước ta trong 5 năm trở lại đây, nhóm nghiên cứa đã tiến hành công tác phỏng vấn từ 20/3 - 25/3/2014

Đối tượng phỏng vấn

Nhóm nghiên cứu tiển hành phỏng vấn 02 đối tượng, đang công tác tại Tổng cục dân số Việt Nam gồm:

Trang 16

- Bà Phương Thị Thu Hương - Trưởng phòng phân tích- khai thác, Trung tâm nghiên cứu thông tin và dữ liệu

- Bà Vũ Thị Liên Hương, phó vụ trưởng vụ Quy mô và dân số- Kế hoạch hóa gia đình

Cách thức phỏĩìg vẩn

Các cuộc phỏng vấn được tiến hành dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị làm việc của các đối tượng được phỏng vấn Mồi cuộc phỏng vấn diễn ra trong khoảng 10-15 phútTrong quá trình phỏng vấn, nhóm nghiên cứu tiến hành ghi chép lại thông tin

N ộ i d u n g p h ỏ n g vấn

Nhóm nghiên cứu đưa ra 03 câu hỏi cỏ tính chất mở cho người trả lời có thể tự do đưa

ra quan điểm, đánh giá:

1 Ông/bà đánh giá như thế nào về công tác CSSKSS tại nước ta trong 5 năm trở lại đây?

2 Các công tác tuyên truyền, giáo dục về CSSKSS đã và đang được triển khai như thế nào?

3 Ông/ bà đánh giá như thế nào về kết quả của những công tác ấy?

Bên cạnh các câu hỏi mở đã nêu trên, nhóm nghiên cứu đã đưa thêm vào 03 câu hỏiđịnh hướng về thông tin cụ thể hơn:

4 Ông/bà hãy cho biết kỹ hơn vể vấn đề CSSKSS tại các tỉnh vùng Tây Bắc?

5 Khi thực hiện công tác về CSSKSS tại các vùng này thường gặp phải những khó khăn gì?

6 Theo ông/bà, có việc thực hiện CSSKSS cho đối tượng VTN có gì đặc biệt và đáng lưu ý hcm

Thông qua phỏng vẩn, nhóm đã nắm bắt được rõ hơn về tình hình cụ thể việc thực hiện công tác CSSKSS tại các vùng Tây Bắc, các đối tượng chủ yếu được nhắm đến và kết quả

sơ bộ của những công tác giáo dục này

Trang 17

5.2 Điều tra thu thập dữ liệu

Việc điều tra thu thập và củng cố tài liệu nhằm mục đích xác định hiểu quả thực tế đạt được tại địa phương, thực hiện từ 17/4 — 21 /4/2014, bao gồm 2 công việc chính

- Điều ứa bảng hỏi

~ Phỏng vấn sâu các đối tượng trên địa bàn khảo sát

5.2.1 Điều tra bảng hỏi

Bảng hỏi được nhóm nghiên cứu lập ra để phục công tác điều tra định lượng bao gồm: Phần mở đầu có iời giải thích về mục đích của bảng hỏi, xác định danh tính đối tượng điều tra

- Phần câu hỏi gồm 18 mục cần điều tra phục vụ trực tiếp cho việc thống kê, nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu thu được 436 bảng hỏi hợp lệ/500 bảng hòi phát ra Phỏng vấn sâu lấy kết quả nghiên cứu định lượng

Các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện trực tiếp với các đối tượng gồm:

- Đại diện Ban giám hiệu trường 02 Trung học cơ sở, 02 trường Trung học phổ thông

- 02 cán bộ y tế Trạm y tế xã Mường Báng

- Ông Hoàng Xuân bình - Giám đốc trung tâm DS-KHHGĐ huyện Tủa Chùa

13 phụ huynh có còn ẽm trồĩig độ tuổi VTN

Mỗi cuộc phỏng vấn diễn trong khoảng thời gian trung bình ỉ 5 - 20 phút.Trong quá trình phỏng vấn, nhóm nghiên cứu đã tiến hành ghi chép và ghi âm

Trang 18

1 Vài nét về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên.Đấy là một trong bốn huyện nghèo nhất và có tỉ lệ trẻ em tảo hôn cao nhất của tỉnh.Dân cư của huyện gồm có các dân tộc như Mông, Thái, Kinh, Khơ Mú, Dao, Hoa, Phù Lá, trong đỏ người Mông chiếm tỉ lệ lớn nhất với 72% và người Thái với 14,6% ừên tổng số dân của huyện

ỉ ỉ Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên,nhóm nghiên cứu đã tập trung nghiên cửu 4 đối tượng chính gồm học sinh, giầp^viên tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, phụ huynh học sinh và các cán bộ thuộc lĩnh vực y tể, dân số - kế hoạch hóa gia đình (KHHGD)

Đối với học sinh và giáo viên, bài nghiên cứu của chúng tôi đã được thực hiện tại 4 cơ

sở gồm có 2 tnrờng phổ thông trung học và 2 trường trung học cơ sở

Trường THPT thi ữấn Tủa Chùa được xây dựng ở trung tâm huyện Tủa Chùa với 68% học sinh là dân tộc Mông, 28% là người Thái và 4% còn lại thuộc về các dân tộc Dao, Hoa

và Kinh Bài khảo sát về chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản tuồi vị thành niên đã được thực hiện cùng 5 lớp khối 10 (với 80 nam và 28 nữ) thông qua bảng hỏi học sinh và phỏng vấn thầy hiệu phó của trường

Trường THPTNỘi trú cũng nằm tại trung tâm huyện và có 78% học sinh là người Mông, 22% là dân tộc Phù Láng, Dao và Thái Với tổng số 4 lóp khối Ỉ0, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cùng 66 học sinh trong đó có 51 học sinh nam và 15 học sinh nữ qua bảng hỏi học sinh và phỏng vấn trực tiếp cô hiệu trưởng

Trường THCS Sính Phình cách thị trấn huyện 30km và là trường trung học cơ sở với 100% học sinh là người Mông Tại trưcmg, bài nghiên cứu đã được thực hiện cùng với thầy hiệu trường, các cô giáo bộ môn và 126 học sinh của các khối 6,8,9 với 80 học sinh nam và

46 nữ

PHẦN III: KÉT QUẢ NGHIỀN c ứ u

Trang 19

Trường Trung Thu thuộc xã Trung Thu cũng là 1 trường trung học cơ sở của người Mông Với 136 bản khảo sát được phát ra trong 3 khối 6,8,9 có 86 học sinh nam và 50 học

g in li n ír

Qua 4 trường trung học phổ thông và trung học cơ sở mà nhóm nghiên cứu thực hiện

khảo sát, tỉ lệ số nỡ trên tồng 436 học sinh được khảo sát là 3 ỉ,9% và tỉ lệ học sinh nam là

11 là bố và 2 là mẹ cùa trẻ

Bên cạnh học sinh, phụ huynh và các thầy cô giáo, bài nghiên cứu còn được thực hiện trực tiếp tại các cơ quan chức năng có Hên quan tới vấn đề chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên thông qua các câu hỏi phỏng vấn Tại trạm y tế xã Mường Báng, 1 trong 2 trạm y tế của huyện Tủa Chùa, chúng tôi đã trao đổi với ỉ y tá và 1 bác sĩ Tại trung tâm dân số và kế hoạch hóa gia đình, bài phỏng vấn sát đã được hoàn thành cùng với cán bộ Hoàng Xuân Bình (Giám đốc trung tâm dân số và kế hoạch hóa gia đình)

1.2 Đặc điểm về điều kiện, cơ sở vật chat cùa y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Mặc dù huyện Tủa Chùa vẫn thuộc 1 trong 4 huyện nghèo nhất tỉnh Điện Biên và là 1 trong 162 huyện nghèo nhất của cả nước, nhưng từ năm 200, với sự hỗ trợ hàng chục tỷ đồng từ Agribank, nhiều cơ sờ hạ tằng, cơ sở vật chất, đường đi đã được đầu tư và xây dựng lại, đặc biệt ià các trạm y tế như ở xã Mường Bảng (Quang Tùng, 2013) Người đâiầ nơi đây được khám chữa bệnh với đầy đủ trang thiết bị Tuy nhiên do điều kiện địa lí nằm

xa các thôn bản và nhận thức của người dân về lợi ích của việc chăm sóc sức khỏe tại các trạm y tế còn kém nên ti lệ số người đến khám, chữa và nhận tư vấn còn ít Vì vậy, mỗi bản đều phải có 1 y tá thôn chuyên chăm sóc sức khỏe cho người dân và hỗ trợ tuyên truyền cùng các cản bộ về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, các biện pháp tránh mang thai ngoài ý muốn

Trang 20

L 3 Đặc điểm về điểu kiện giảo dục chăm sóc sức khỏe sinh sản của địa bàn nghiên cứu

• Những học sinh ở độ tuổi vị thành niên (độ tuồi ở trung học phả thông) được học và tuyên truyền về các cách chăm sóc sức khỏe sinh sản, cách sử dụng bao cao su và các bệnh ỉan truyền qua đường tình dục thông qua các công tác đoàn đội của nhà trường, các dự án từ trung tâm y tế huyện và trung tâm Dân số- Ke hoạch hóa gia đình

• Tuy nhiên đối với các trường trung học cơ sở, những dự án tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe sinh sản của y tế và dân số chưa được thực hiện Các em chỉ được biết đến các dấu hiệu tuổi dậy thì và chăm sóc SKSS thông qua gia đình và thầy cô bộ môn trong trường

2 K ết quả nghiên cứu

Bảng khảo sát về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên từ 12- 16 tuổi bao gồm 18 câu hỏi khai thác mức độ hiểu biết về việc chăm sóc sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên từ 12-16 tuổi và những mong muốn về việc tìm hiểu các kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản của trẻ

2.1 Đảnh giá về hiểu bỉểt chăm sóc sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên thông qua bảng hỏi học sinh

Bài nghiên cứu đưa ra với 3 vấn đề chính đó là tuồi dậy thì, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (vì bài mình còn đưa

ra nhiều bệnh khác) để hiểu rõ hơn về mức độ nhận biết các kiến thức về SKSS của trẻ em dân tộc thiểu số

2.1.1 Mức độ nhận biết về sự thay biến đổi sinh lý ở tuổi dậy thì

Khi nhóm nghiên cứu đưa ra câu hỏi: “Em cỏ biểt đen khải niệm tuổi dậy thì

không?”.55,7% trên tồng số 436 bản khảo được phát ra đã trả lời là em có nghe đến và

hiểu về khái niệm đó Tuy nhiên vẫn có đến 31,7% học sinh nói rằng em có nghe đến những không hiểu và 12,6% còn lại là chưa bao giờ được nghe về khái niệm đó Theo lời

Trang 21

tâm sự của 1 em học sinh lớp 10A2 trường trung học phổ thông thị trấn Tủa Chùa, cứ 2 lần mồi năm các em đều được tham gia và nhận sự hướng dẫn về việc chăm sóc sức khỏe sinh

gả« ỶỈr ngnnil ân viên y tế và rt*ầy ^ tr,rờnơ Tuy n hign ầộflà một vấn đê rât nhạv cầm ttên

1 số em học em đã cảm thấy ngại khi được học, hỏi và tìm hiểu về vấn đề đó

Qua bảng khảo sát, nhóm nghiên cứu cũng đẵ đưa ra 1 vài câu hỏi nhỏ để kiểm tra sự nhận biết của các em về tuổi dậy thì thông qua các dấu hiệu và các cách vệ sinh Tuy nhiên các dấu hiệu của tuồi dậy thì ở nam và nữ là khác nhau vì vậy chúng tôi đã tách các câu hỏị riêng biệt cho học sinh nam và học sinh nữ

Đối với học sinh nam:

Biểu đồ 12: Các d ấu hiệu nhận biết tuồi dây thì 0’ học sinh nam

Bảng điều tra cho phép người trả lời được lựa chọn nhiều hơn một đáp án mà các em học sinh cho đó là dấu hiệu thay đổi ở tuổi dậy thì

Từ bảng số liệu ta thấy phần lớn các trẻ nam nhận biểt cơ thể mình thông qua sự thay đổi về vóc dáng (190 lượt lựa chọn) Tiếp theo đó mói là vô giọng, sự phát triển của cơ quan sinh dục và sự phát triển của lông, râu Tuy nhiên, khi được nhắc đến hiện tượng mộng tinh, bên cạnh 62,3% học sinh nam nói là thỉnh thoảng mới thấy hiện tượng đó, thì

có đến 83/297 học sinh nam chiếm 28% nói ỉà không biểt và chưa bao giờ có hiện tượng đó

Đối với học sinh nữ:

Trang 22

Biểu đồ 13: Các dấu hiệu nhận biết tiiổl dậy th ì ỏ’ học sinh nữ

Dịch tiết âm đạo Phát triển lông Xuất hiện kinh nguyệt

Sự phát triển của cơ quan sinh dục

Sự phát triển của vú

Sự thay đổi về vóc dáng cơ thể

Bảng điều tra cho phép người trả lời được ỉựa chọn nhiều hơn một đáp án mà các em

học sinh cho đó ỉà dấu hiệu thay đồi ở tuổi đậy thì

Qua biểu đồ ta thấy, phần lớn học sinh nữ đều nhận biết được rõ về những đấu hiệu

thay đổi trong quá trình dậy thì như xuất hiện kinh nguyệt, sự phát triển của cơ quan sinh

dục, sự phát triển của vú và sự thay đổi về vóc dáng cơ thể 92 học sinh trên tổng số 139

học sinh nữ tham gia khảo sát đã nhận biết sự lớn lên của mình qua việc xuất hiện kinh

nguyệt Tuy nhiên vẫn còn 1 vài học sinh ở lớp 6,8 đã chia sẻ rằng: “Em chưa có kinh

nguyệt và cũng chưa bao giờ được nghe đến nên không biết” Kinh nguyệt của con gái

cũng giống như mộng tinh ở con trai, chúng đều là những đấu hiệu tiêu biểu của tuổi dậy

Tuy nhiên vì đó là lhiện tượng ỉạ đối với trẻ mới lớn nên trẻ thường bị hoảng và không

biết xử lí vệ sinh ra sao Nhìn chung, các em đều có thể nhận biết được những thay đổi của

cơ thể khi bước vào tuổi dậy thì thông qua những đấu hiệu cơ bản

2.1.2 Quan hệ tình dục trước hôn nhân và phòng tránh các bệnh lây lan qua đường

tình dục

Biểu đồ 14: Q uan điểm của VTN về quan hệ tình đục trưởc hôn nhân

Trang 23

và dân số Đứng thứ 2 là học sinh khối 9 với 20.4 %, tiếp đó là các khối 8, 7, 6 Điều này cho thấy rằng công tác giáo dục của nhà trường và tuyên truyền của các cán bộ y tế và dân

số đã tác động một cách tích cực đến các em VTN, giúp các em có nhận thức tốt hơn, trưởng thành hơn khi những học sinh khối lớn hơn, những người được nhận nhiều sự giáo đục và thông tin hỗ trợ từ phía các cán bộ, có tư duy, quan điểm tiến bộ nhiều hơn với những học sinh khối dưới

2.1.3 Tỷ lệ trẻ VTN đã quan hệ tình dục

Biểu đồ 15: T>r ỉệ trẻ VTN đã quan hệ tình dục

Trang 24

có cả những em học sinh khối 6, 7 còn non nớt về cả mặt thể chất, nhận thức và tinh thần Hơn thế nữa, theo Khoản 4, Điều 112 Bộ luật hình sự 199 có quy định rõ rằng mọi hành vi giao cấu với trẻ em dưới 13 tuổi, dù tình nghuyện hay cưỡng ép đều phạm tội hiếp dâm với mức án thấp nhất là 12 năm tù, cao nhất là tử hình Như vậy, rất có thể trẻ em dưới 13 tuổi tại đây có nguy cơ trở thành đối tượng bị lạm dụng của những đối tượng xấu; hoặc có nguy

cơ phải đổi mặt với các vấn đề pháp luật mà các em không hề biết

Sau khi tổng kết kết quả về quan niệm của học sinh đối với quan hệ trước hôn nhân và

tỷ lệ trẻ VTN dưới 16 tuổi đã quan hệ tình dục, nhóm nghiên cửu đã đặt ra câu hỏi

“Nguyên nhân nào dẫn đến hai tình trạng đáng buồn trên ở huyện Tủa Chùa?”

Theo chia sẻ của thầy Phó Hiệu Trưởng trường THPT Thị Trấn Tủa Chùa và ông Hoàng Xuân Bình, Giám đốc Cục dân sổ huyện Tủa Chùa, đo các em học sinh nhà cách

trường khá xa nên các em thường ở nội trú hoặc thuê trọ khu vực xung quanh trường, chỉ

cuối tuần mới về nhà, do đỏ các học sinh này thiếu sự quản thúc trực tiếp từ phụ huynh Bên cạnh đó, các em đang ở tuổi đang có những biến đổi về tâm sinh lý, nhu cầu tò mò, tìm hiểu những cái mói cao, chưa cổ khả năng kiểm soát bản thần và nhận thức được đầy

đù mọi việc, nên dẫn đến những hành động không nên có Hơn thế nữa, những ảnh hưởng

Trang 25

từ phong tục tập quán và yểu tố gia đình cũng là một nhân tố quan trọng trong việc tác động đến hành động, quan điểm của các em học sinh Theo cô Hiệu trưởng trường THPT Nội Trá và thầy Phó hiệu trường THPT Thị Trấn Tủa Chùa (hai trường có cả bọc sinh dân tộc Mông, Thái, Kinh và một số dân tộc ít người khác) trong số những học sinh đã kết hôn

mà nhà trường có thể thống kê thì những đối tượng này hầu hết là dân tộc Mông Khi thành viên nhỏm nghiên cứu tiến hành hỏi riêng một số học sinh người Mông tại trường THPT Nội Trú và Sính Phình, các em có cho biết, bố mẹ các em không cấm yêu đương sớm, trong khi 3 em học sinh người Thái lại ưả lời rằng các em tự thấy tuổi còn nhỏ và bổ mẹ dặn không được yêu sớm So sánh với kết quả phỏng vấn mà nhóm nghiên cứu đã tiến hành với 11 phụ huynh tại xã Huổi Lực I, 1 bác phụ huynh người Mông đã chia sẻ rằng họ

cứ để tự do cho con cái yêu đương, nếu có con thì lấy, iấy người về trông nhà, trông con khi bố mẹ đi làm nương xa Ngược lại vói quan điểm của phụ huynh người Mông, hầu hết các phụ huynh người Thái lại cho biết một số hộ cấm con yêu sớm như ông Quàng A Quy chia sẻ, hay một số khác không cẩm nhưng khuyên con nên yêu sau khi học xong và kết hôn khi trên 18 tuổi như gia đình anh Đường Văn Thức Điều này cho thấy các yếu tố về phong tục tập quản, văn hóa, lối sống của dân tộc và gia đinh có tác động không nhỏ tới nhận thức và hành vi của các em

2.1.4 Hiểu biết của VTN về các bệnh lây truyền qua đường tình dục và các biện pháp tránh thai

Việc quan hệ tình đục sớm ở tuổi VTN, tuổi mới lớn chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về sức khỏe tình đục thì “chuyện ẩy” sẽ mang đến hậu quả to lớn về sức khỏe của chính bản thân như lây nhiễm các bệnh có khả năng lây qua đường tình dục hoặc mang thai ngoài ý muốn khi quan hệ tình dục không an toàn

Các bệnh lây truyền qua đường tình đục:

Trang 26

Biểu đồ 16: Các bệiìh lây truyền qua điỉờng tình dục

H Các bệnh lây truyền qua đường tình dụcTất c ả Ịịm m m 42

Những số liệu trên cho thấycó sự chênh lệch rõ rệt trong hiểu biết của các em về các bệnh truyền nhiễm qua đường tình đục HIV/AIDS được biết đến nhiều nhất trong số các bệnh lây lan qua đường tình dục với 328/569 lượt lựa chọn (chiếm ~57,6% tổng số lượt lựa chọn), tiếp đỏ là lậu (50 lượt lựa chọn) và giang mai (32 lượt lựa chọn) Sự cách biệt đáng

kể về số ỉượt lựa chọn HIV/AIDSso với các phương án khác là không khó để lý giải Do hậu quả và tác hại nghiêm trọng mà căn bệnh thế kỷ tạo ra cho nhân loại, cùng với việc chưa có một sự khẳng định chắc chắn nào về khả năng chữa trị căn bệnh này nên các thông tin Hên quan đến nó được các phương tiện truyền thông, các cơ quan, tổ chức và ban ngành liên quan thông tin một cách cụ thể, và liên tục tại nước ta trong suốt hom hai thập kỷ qua (1993-2014)

Trong mục câu trả lời mà nhóm phỏng vấn đưa ra còn có đáp án “Tất cả”, nhưng chỉ có 41/569 lượt lựa chọn (-7,2%) Một điểm đặc biệt trong kết quả mà nhỏm nghiên cửu đã ghi nhận, có 28 ý kiến trả lời rằng các em không biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục Trong số 28 ý kiến được đưa ra trên, có đến 26 ý kiến là của học sinh khói 6, 7, những đối tượng chưa có kiến thức cơ bản về sinh lý và sức khỏe của con người, những điều được cung cấp ứong chương trình Sinh học 8

Trang 27

Những con số trên cho thấy sự hiểu biết của trẻ VTN tại đây về các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục còn bị hạn chế Điều này mang lại những nguy cơ cao về khả năng mắc các vấn đề sức khỏe của ừẻ VTN tại đây Bên cạnh các bệĩứì các bệnh lây nhiễm qua đường tình đục thường gặp ở cả hai giới mà nhóm nghiên cứu đã đề cập trong phần bản hỏi, các

em học sinh nữ còn phải đối mặt với nguy cơ mắc vi rút HPV, nguyên nhân dẫn đến bệnh Ưng thư cổ tử cung Theo nghiên cửu mới nhất của Tiến sĩ Silvia Franceschi về ung thư cổ

tử cung, ông cho biết phụ nữ nghèo, những người có xu hướng quan hệ tình dục sớm 4-5 năm so với lứa tuổi trung bình (18.1 tuổi), có nguy cơ mắc Ung thư cổ tử cung cao hơn so với phụ nữ bình thường

2 i 5 Phòng tránh thai ngoài ý muốn

Biển đồ 17: Hiểu biết của VTN về các biện pháp trán h thai

74% tổng số học sinh trả lời bảng hỏi đã biết đến các biện pháp ừánh thai là một con số đáng mừng Nhìn chung, các em đã có ý thức và hiểu biết tốt hơn về những cách tự bảo vệ bản thân mình và những người có ỉiên quan Trong tổng sá 26% còn lại, tương đương 114 học sinh hoàn toàn không biết đến các biện pháp tránh thai, cỏ 34 em đã quan hệ tình dục, con số này ở khối 7 là 12 em và khối 6 là 9 em, còn iại nằm ở các khối 8,9,10 Bác sĩ Bùi Thanh Hải vả Nguyễn Thị Thu Thủy, bệnh viện Từ Dũ, Thành phổ Hồ Chí Minh đã chỉ ra trong kết quả nghiên cứu về tinh trạng phá thai tuồi VTN rằng thiếu hiểu biết về các biện pháp tránh thai khi quan hệ là 1 trong 5 ỉỷ đo chính dẫn đến việc phá thai bên cạnh các ỉý

do xuất phát từ phía gia đình, người yêu và điều kiện của bản thân Tuy nhiên, đối với các

em học sinh tại huyện Tủa Chùa, nơi cơ sở vật chất chưa phát triển, khó khăn trong đi lại thì đa phần các em khi có thai hoặc làm bạn gái có thai thì nữ sẽ chấp nhận ở nhà lấy

Trang 28

chồng, nam chấp nhận lấy vợ, một số ít khác muốn phá thai thì phải lên trạm y tế huyện hoặc tuyến tỉnh để tiến hành phá thai.

74% sổ học sinh đã biết về các biện pháp phòng tránh ở câu hỏi trên tiếp tục tham gia trả lời tiếp 2 câu hỏi phía sau.Các câu hỏi cho phép người trả ỉời chọ trên 2 đáp án

Lượt lựa chọn

■?nq

Nạo thai Hút thai 5 Thuốc Bao cao su Xuất tinh Tẩí cả Biện pháp

tránh thai ngoài âm khác

đạo

Điều đầu tiên có thể nhận thấy trong 3 đáp án đúng mà nhóm nghiên cứu đưa ra, bao cao su là biện pháp tránh thai phổ biến nhất mà đa số mọi người đều biết đến Bao cao su trở lên thồng dụng nhờ những ưu điểm của nó như nhỏ gọn, tiện dụng, có thể phòng tránh các bệnh lây qua đường tinh dục, không gây tác dụng phụ, giá thành rẻ, các cán bộ y tế, dân số tiến hành phát miễn phí nên được nhiều nguời bán và sử dụng Thuốc tránh thai là biện pháp được biết đến nhiều thứ hai sau bao cao su với 77 lượt ỉựa chọn Biện pháp này thường phổ biến hơn vói nữ giới Một số ý kiến cho biết biện pháp tránh thai khác mà các

em biết đó là biện pháp đặt vòng

Trong số những học sinh cho rằng mình biết đến các biện pháp tránh thai, có đến 79

em chọn đáp án tất cả các câu trả lời đều đúng, trong đó bao gồm cả 2 biện pháp phá thai là nạo thai và hút thai Ở mồi phương án nạo thai và nút thai cũng có 5 người lựa chọn Điều này phản ánh rằng còn nhiều học sinh chưa có kiến thức đúng đắn về các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn

Biểu đồ 19: Các nguồn thông tin về các biện pháp trán h thai

Trang 29

cở lại chủ động xin phát bao miễn phí Bên cạnh các cán bộ y tế cung cấp các thông tin chính xác và hỗ trợ phát miễn phí bao cao su, thầy cô là những tiếp xúc với các em nhiều nhất, chủ động chia sẻ thông tin qua các tiết học, qua các hoạt động đoàn, đội được tiến hành hàng tháng, đầu tuần học mới.

Do đi học trọ xa nhà nên con cái không có nhiều thời gian bên cạnh bố mẹ để hỏi, tâm

lý ngại ngùng xuất phát từ cả 2 phía khi trò chuyện, hay đo tâm lý sợ bị bố mẹ mắng khi biết mình quan hệ sớm (như dân tộc Thái) nên các em không nhận được sự tư vấn từ phía gia đình nhiều và cũng không dám hỏi bố mẹ Bạn bè cũng là một đối tượng tìm kiếm thông tin cùa các em học sinh Nhưng đo tâm lý ngại ngùng, xấu hả với bạn cùng lớp nên các em rất ít khi bày tỏ và chia sẻ với bạn cùng lớp Một số bạn cũng cho biết thêm rằng các bạn còn tìm hiểu thêm thông tin từ Internet và sách bảo tuyên truyền

2.2 Thực trạng về nhu cầu Giảo dục sức khỏe sinh sản của học sinh

Hiện nay các kiến thức về sức khỏe sinh sản đóng vai trò quan ữọng trong việc định hướng về cả hành động và suy nghĩ của trẻ vị thàĩih niên Do đó các em cần cỏ những sự hiểu biết nhất định để có thể sống lảnh mạnh, tránh được những vấp ngã, hay những sai lầm khi không được trang bị kiến thức về sức khỏe sinh sản Bài nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu được giáo dục các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản của

Trang 30

học sinh từ lứa tuổi 12 đến 16 khu vực miền núi để cỏ thể đáp ứng nhu cầu đó, sao cho việc trang bị kiến thức và giáo dục đi sát với nhu cầu nguyện vọng cùa học sinh và việc tuyên truyền nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học thực sự hiệu quả và hứng thú hom.

2.2.1 Nhu cầu tìm hiểu cầc kiến thức về sức khỏe sinh sản

Khi nhóm nghiên cứu đưa ra câu hỏi: Khi lớn lên em có những thắc mắc về cơ thể mình không? Trong khi chỉ 21% em cho rằng em không quan tâm đến những sự thay đổi

đó, có đển 79% em học sinh nói rằng các em có sự thắc mắc và lo ỉẳng khi cơ thể mình có

sự thay đổi và muốn tìm hiểu lý đo của sự thay đổi Trích dẫn lời chia sẻ của em học sinh

nữ lớp 8, trường THCS Sính Phình: “Lần đầu tiên em cỏ kinh nguyệt ỉà năm ỉởp 6 Lúc đó

em rất sợ vì tưởng mình sắp chểtK hi mẹ giải ihích cho em, em mới biết ỉà mình bắt đầu lớn thật rồi”.

Hơn nữa, khi được hỏi thêm về sự quan tâm của cá nhân em đến các kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản, có một sự khác biệt trong sự đánh giá của các em học sinh nam và nữ

Biểu đồ 21): M ức độ quan tâm đến các kiến thưucs CSSKSS cồa học sinh

Trang 31

Biểu đồ cho thấy nhìn chung tỉ lệ quan tâm đến các kiến thức này ở nữ là nhiều hơn nam, không có em học sinh nữ nào là không quan tâm đến sức khỏe sinh sản trong khi vẫn

có 8% nam sinh là không quan tâm Nhưng một điều tích cực được ghi nhận là các em học sinh cả hai giới đều dành nhiều sự quan tâm đến kiến thức sửc khỏe sinh sản với hơn 35% đánh giá rất quan tâm và nhận thấy những kiến thức về sức khỏe sinh sản đóng vai trò quan trọng với các bạn, trong khi chỉ dưới 15% xem rằng việc chăm sóc sức khỏe sinh sản là bình thường và không quan tâm

Với sự quan tâm của các em như vậy cỏ thể thấy nhu cầu được giáo dục về sức khỏe sinh sản là rất cao Khi không được trang bị kiến thức sức khỏe sinh sản, các em rẩt hoang mang lo lắng thậm chí gặp những khó khăn khi tự mình giải quyết, hay lầm tưởng nỏ là một căn bệnh nguy hiểm nào đó Thông thường các em ở độ tuổi dậy thì các em thường có rât nhiều những hiện tượng sinh lý sẽ gặp phải khi đến tuổi dậy thì như hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới, mộng tinh ở nam giới Nếu không được trang bị các kiến thức, có thể sẽ ảnh hưởng đến học tập, tâm lý của các em học sinh.Có 8% em học sinh nam cho rằng các kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản là không quan trọng.Với những em này, bản thân các

em chưa nhận thức được tầm quan trọng cùa kiến thức sức khỏe sinh sản và cho rằng những kiến thức đó khi lớn lên mình sẽ biết, không cần quả quan tâm đến nó.Đây cũng là một thực tế mà xã hội cần lưu tâm và có những sự tác động tích cực Bởi có thể các em không nhận thức được là do cách thức chúng ta tuyên truyền Chỉ khi nhận thức được kiến thức đó quan trọng ta mới chủ động tìm hiểu và tránh được những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra trong cuộc đòi của các em'-

2.2.2 Nhu cầu về thời điểm áp dụng nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản

Hiện nay, học sinh tiểu học bắt đầu làm quen với giáo dục giới tính từ lóp 5 qua các bài như cơ thể người, về trứng, tinh trùng, về bào thai (Bích Thanh, 2012) Tuy nhiên, việc đưa chương trình giới tính vào giảng dạy ở thời điểm nào là phù hợp nhất để các em trang

bị cho mình những kiến thức cần biết trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản khi mà các em

đã thực sự bước vào tuổi dậy thì?

Ngày đăng: 07/02/2021, 05:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w