- Chuẩn bị kiến thức liên quan đến giờ luyện tập, các bài tập khó hiểu, bảng nhóm, bút dạ, SGK, SBT. Rút kinh nghiệm..[r]
Trang 1Ngày soạn:19/11/2018 Tiết 29:
HÀM SỐ
I Mục tiêu:
1.Về kiến thức :
- HS biết được khái niệm hàm số
- Nhận biết được đại lượng này có là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho (bằng bảng, bằng công thức) cụ thể và đơn giản
2 Về kĩ năng:
- Biết cách tìm được giá trị của hàm số tại một giá trị của biến số
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Các năng lực cần đạt
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng CNTT và truyền thông
- NL sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
HS: Đồ dùng: SGK, SBT
III Phương pháp-Kĩ thuật
- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi
Trang 2IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi:
a, Nêu công thức tính khối lượng m của một vật có thể tích V, khối lượng riêng D?
b, Công thức tính thời gian của một vật cố vận tốc v đi được một quãng đường S? Đáp án:
a) m = D.V
b) t = S/v
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Một số ví dụ về hàm số
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu một số ví dụ về hàm số
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật động não
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV: Đưa ra VD1 lên màn
chiếu
- GV: yêu cầu HS trả lời câu
hỏi?
- GV: Có nhận xét gì về số
lượng giá trị của y ứng với mỗi
giá trị của x ?
- HS: trả lời: Mỗi giá trị của x
có 1 giá trị của y
- GV: đưa VD 2 lên màn chiếu
- GV: Y/c HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài VD2:
- GV hỏi: Công thức này cho ta
biết m và V là hai đại lượng có
quan hệ với nhau như thế nào?
-HS: m và V là hai đại lượng tỉ
lệ thuận với nhau, và với mỗi
giá trị của V ta luôn xác định
1, Một số ví dụ về hàm số:
*Ví dụ 1: Cho các giá trị của x và y tương ứng
theo sơ đồ sau:
-2 4
-1 1
1 1
2 4
x y
* Ví dụ 2: (SGK – 63)
m = 7,8V
?1
Trang 3được chỉ một giá trị của m.
- GV: Y/c HS trả lời ?1
- GV ghi kết quả trên bảng
- GV: Y/c HS làm VD 3?
- GV: Công thức này cho ta
biết khi quãng đường không
đổi, thời gian và vận tốc là hai
đại lượng có mối quan hệ như
thế nào?
-HS: t và v là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau, và với mỗi giá
trị của v ta luôn xác định được
chỉ một giá trị của t
- GV: Y/c HS làm ?2
- GV: giới thiệu nhận xét
V = 1 m = 7,8
V = 2 m = 15,6
V = 3 m = 23,4
V = 4 m = 31,
* Ví dụ 3: (SGK – 63)
t =
50
v
?2 v(km/h) 5 10 25 50 t(h) 10 5 2 1
* Nhận xét: (SGK-63)
Ta nói: y là hàm số của x
m là hàm số của V
t là hàm số của v
* Hoạt động 2: Khái niệm về hàm số.
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu khái niệm hàm số
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, tư duy trừu tượng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- V: Trong ví dụ 1 ta nói T là hàm số
của v Vậy ở ví dụ 2 và ví dụ 3 ta có
điều gì
- GV: Qua các ví dụ : y là hàm số
của x khi nào?
- HS nêu khái niệm hàm số
- GV: Y/c HS nêu khái niệm hàm
số
- HS nhắc lại khái niệm hàm số
- GV: Y/c HS nghiên cứu SGK
- GV: Khi nào hàm số y được gọi là
2 Khái niệm hàm số.
* Khái niệm: (SGK -63).
* Chú ý: (SGK -63).
+ Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị
y được gọi là hàm hằng
+ Cách cho hàm số:
Bằng bảng: VD1
Bằng công thức,VD2, VD3
+ Khi y là hàm số của x ta viết y = f(x) VD: y = f(x) = 2x + 3
Trang 4hàm hằng?
- GV: Hàm số có thể cho bằng cách
nào?
- GV giới thiệu cách viết hàm số và
giá trị của hàm số tại mỗi biến
- GV: đưa nội dung bài tập trên màn
chiếu:
Bài tập: Cho y = f(x) = 3x2 + 1
Tính f(
1
2); f(1); f(-3);f( 3) ; f(- 2)
- GV: Y/C HS làm việc theo nhóm
- GV: Y/c các nhóm trình bày kq
- HS hoạt động nhóm làm bài
- GV nhận xét chưa bài
Khi x = 3 thì y = 9 ta viết: f(3) = 9
Bài tập:
f(
1
2) = 3 (
1
2)2 + 1 =
3
4+ 1=
7 4
f(1) = 3 12 + 1 = 3+ 1= 4 f(-3) = 3 (-3) 2 + 1 = 27 + 1= 28 f( 3) = 3( 3)2 + 1= 3 3 +1 = 10 f(- 2)=3.(- 2)2 +1 = 3.2 + 1= 7
4 Củng cố, luyện tập.
- GV: Qua bài học hôm nay chúng
ta cần nắm được những kiến thức
nào?
- HS trả lời câu hỏi củng cố bài
- GV: Nhấn mạnh cho HS điều
kiện để y là hàm số của x
- GV: Đưa nội dung bài tập
Bài tập :
Cho hàm số y= f(x) = 2x2 +3
a) Tính f(-1) ; f(3) ; f( 5) ; f(- 3)
b) Tìm x biết f(x) = 5
- HS làm bài:
Bài tập: Giải:
a) f(-1) = 3 (-1)2 + 3 = 3+ 2= 5 ; f(3) = 2 32 + 3 = 21
f( 5) = 2 ( 5)2 + 3 = 13;
f(- 3) = 2 (- 3)2 + 3 = 9 b) f(x) = 5 2x2 + 3= 5 2x2 = 2 x2 = 1 x= 1 hoặc =-1
Vậy với x = 1 hoặc x = -1 thì f(x) = 5
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
- Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của
x
- Làm các bài tập 24; 27; 28; 29 (tr64 - SGK)
- Hướng dẫn bài 24(sgk/64):
? Muốn biết dại lượng y có à hàm số của đại lượng x hay không ta cần xét 3
điều kiện nào?
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho giờ sau.
- Đọc bài luyện tập.
Trang 5- Chuẩn bị kiến thức liên quan đến giờ luyện tập, các bài tập khó hiểu, bảng nhóm, bút dạ, SGK, SBT
V Rút kinh nghiệm.