+ Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ HỒNG PHONG
GIÁO ÁN (Lớp 4A + 4B)
Trang 2Ngày soạn: 02 tháng 11năm 2020 Ngày giảng: Thứ 5,6 ngày 5,6 tháng 11 năm 2020
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
3 Thái độ: GD HS luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho
nhau
- Thu phiếu và nhận xét
2 Dạy bài mới: 28 phút
2.1 Giới thiệu bài
- Hơn hẳn những sinh vật khác conngười cần gì để sống?
- Nhóm 2 : Hầu hết thức ăn, đồ uống
có nguồn gốc từ đâu?
Trang 3+ Nhóm 3: Các bệnh thông thường.
+ Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét
Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu
- GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra một ô chữ Mỗi ô chữ hàng
ngang là một nội dung kiến thức đã học và
kèm theo lời gợi ý
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn
hợp lý ?”
- HS tiến hành hoạt động nhóm Sử dụng
những mô hình để lựa chọn một bữa ăn hợp
lý và giải thích tại sao chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 4 phút
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng
hợp lý
- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với
mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều
khuyên dinh dưỡng, học thuộc các bài học
- Để chống mất nước cho bệnh nhân
bị tiêu chảy ta phải làm gì?
- Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị tainạn sông nước?
- Trước và sau khi bơi hoặc tập bơicần chú ý điều gì?
- Các nhóm được hỏi thảo luận vàđại diện nhóm trả lời
1 Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ
2 Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm
Trang 43 Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể
II Chuẩn bị:
- Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh lớp 4”, tr.11
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà vừa mới thành lập, Bác Hồ đã kêugọi toàn dân tiết kiệm thông qua nhữngviệc làm sau: kêu gọi người giàu ủng hộtiền của, thóc gạo cứu giúp người nghèo
và chiến sĩ ngoài mặt trận; bản thân Báccũng tự bớt khầu phần ăn, cùng góp gạonuôi quân
2 Khi cơ quan đề nghị được sắm choBác áo quần, giầy mũ mới, Bác dặn:
“Khi đi công tác nước ngoài hay tiếpkhách, Bác sẽ dùng trang phục xứngđáng, còn làm việc ở nhà, hãy để Bácdùng quần áo bình thường là được rồi”
3 Khi đến thăm đất nước Ba Lan, Bác
đã nhắc nhở việc tiết kiệm điện cũng làtiết kiệm tiền của cho nhân dân
- Thực hiện câu hỏi 4 (tr.13).
- HĐ nhóm 4
- Thống nhất ý kiến trong nhóm
Trang 5- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Đánh giá, nhận xét của các nhóm
khác và của GV
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm
thời gian và tiền bạc trong sinh hoạt
cũng như trong mọi công việc
4 Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá
(5 phút)
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét của các nhóm khác
- Gợi ý trả lời: Bác Hồ luôn nhắc mọi
người tiết kiệm và bản thân mình cũngluôn nêu gương tiết kiệm là một đức tínhtốt đẹp, lời nói luôn đi đôi với việc làm
- HS hoàn thành câu hỏi 1, 2 (tr.13, 14).
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác đánh giá, nhận xét, bổ sung Gợi ý trả lời:
1 HS nêu một số việc làm để thể hiện
tính tiết kiệm của em hằng ngày (ví dụ:tắt điện, khoá nước cẩn thận khi khôngdùng đến, giữ gìn sách vở, đồ dùng họctập; ăn hết khẩu phần, không lãng phí đồ
ăn, thức uống, )
2 HS nêu ý kiến của mình về cuộc sốngcủa những người biết cách tiết kiệm (vídụ: Người biết tiết kiệm sẽ có cuộc sốngđầy đủ, vui vẻ, thoải mái, )
- Thảo luận và hoàn thành câu hỏi 3
- Giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập
………
– Không ăn hếtkhẩu phần hoặc
ăn thừa
- Không khóanước cẩn thận sau
sử dụng
…………
Trang 6- GV đặt cõu hỏi để tổng kết bài
học: Theo em, đức tớnh tiết kiệm cú
đồng nghĩa với tớnh ki bo, kẹt xỉ
khụng?
- GV chốt lại: Tiết kiệm khụng phải
là ki bo, kẹt xỉ Tiết kiệm là biết sử
dụng những gỡ chỳng ta cú một cỏch
hợp lớ, vừa đủ Đõy là phẩm chất tốt
của con người cần tu dưỡng, rốn
luyện để trở thành con ngoan, trũ
giỏi và là những cụng dõn cú ớch
cho xó hội sau này
- GV nhận xột quỏ trỡnh làm việc
của HS và cỏc nhúm, dựa trờn
phần đỏnh giỏ sau mỗi hoạt động
- Về kể lại cõu chuyện cho người
thõn nghe và HS thực hành tiết kiệm
ở nhà và ghi lại kết quả của những
việc làm đú
HS trả lời
Đạo đức Tiết 9: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 1).
I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
-Nờu được vớ dụ về tiết kiệm thời giờ
-Biết được lợi ớch của tiết kiệm thời giờ
2 Kĩ năng:
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập ,sinh hoạt hằng ngày một cỏch hợp lớ
3 Thỏi độ:
- Biết tiết kiệm thời giờ
* GDTTHCM: Giáo dục cho học sinh biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết
kiệm theo gơng Bác Hồ
* KNS: -Kĩ năng xỏc định giỏ trị của thời gian là vụ giỏ.
-Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
-Kĩ năng quản lớ thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày
-Kĩ năng bỡnh luận ,phờ phỏn việc lóng phớ thời gian
II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:(1’)
2.Kiểm tra:(3’)
+Thế nào là tiết kiệm tiền của?
+Vỡ sao phải tiết kiệm tiền của?
- 2hs lờn bảng trả lời bài cũ
Trang 73 Bài mới:(28’)
a/Giới thiệu:Hôm nay cô cùng các em tìm
hiểu thế nào là tiết kiệm thì giờ
*Hoạt động1 :Tìm hiểu câu chuyện
- Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “ Một phút
“, có tranh minh hoạ
+Mi-chi –a có thói quen sử dụng thì giờ như
thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?
- Sau chuyện đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
Mi-chi-a?
Gv cho hs làm việc theo nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận sắm vai để kể lại
câu chuyện của Mi-chi-a,và sau đó rút ra bài
học
-GV cho hoạt động nhóm.( 5’)
-Y/c 2 nhóm lên sắm vai kể lại câu chuyện ,
nhóm khác theo dõi ,nhận xét.,bổ sung
+Kết luận :Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút
Bài tập 2:Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:
a-Học sinh đến phòng thi muộn
b-Hành khách đến muộn giờ tàu chạy ,máy
bay cất cánh
+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm
- Theo em tiết kiệm thì giờ thì những chuyện
đáng tiết trên có xảy ra không?
* GDTTHCM: Tiết kiệm thì giờ có tác
dụng gì?
-GV kết luận :Thì giờ rất quí giá Có thời giờ
có thể làm được nhiều việc có ích Vậy em
nào biết câu thành ngữ nói về tiết kiệm thì
+Em phải quí trọng và tiết kiệm thì giờ
-Hoạt động theo nhóm 4
a-Hs sẽ không được vào phòng thi.b-Khách bị nhỡ tàu,mất thời gian và công việc
- Có nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh
- Nếu biết tiết kiệm thì giờ thì hs ,hành khách sẽ không bị lỡ,người bệnh có thể được cứu sống
+Tiết kiệm thì giờ giúp ta có thể làmđược nhiều việc có ích
+Thời giờ là vàng ngọc
- Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại
.- HS trả lời
Trang 8-Tại sao thời giờ lại quí giá như vậy?
*Bài tập 3:Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời
giờ?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
-Gv nhận xét
4.Vận dụng (công việc về nhà):(3’)
- Thế nào là tiết kiệm thì giờ?
- Thế nào là không biết tiết kiệm thì giờ ?
2 Kĩ năng:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm máinhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,
- HS biết vận dụng những tính chất của nước vào cuộc sống.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
*GD BVMT: HS biết cần phải bảo vệ nguồn nước.
II CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị theo nhóm :
+ 2 cốc li thuỷ tinh giống nhau, 1 cốc đựng nước, 1 cốc đựng sữa
+ Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thuỷ tinh hoặc nhựatrong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới: 32 phút
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học - Lắng nghe
Trang 9b Bài mới :
a Tình huống xuất phát:
- GV hỏi HS Trên tay cô có một chiếc
cốc Vậy trong cốc chứa gì?
- Hàng ngày các em đã được tiếp xúc
với nước có vậy có em nào biết gì về
tính chất của nước? Bài học hôm nay cô
trò ta cùng tìm hiểu điều đó
b Ý kiến ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
của mình về tính chất của nước vào vở
ghi chép khoa học
- HS thảo luận nhóm ghi lại những hiểu
biết về nước có những tính chất gì vào
bảng
- Đại diện các nhóm lên bảng đính kết
quả rồi đọc kết quả của mình
c Đề xuất các câu hỏi (3phút)
- Ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo
nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các
nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung bài học), dự kiến các câu hỏi
có thể nhóm được như sau:
1 Nước có màu, có mùi, có vị không?
2 Nước có hình dạng nhất định không
và nước chảy như thế nào?
d Đề xuất và tiến hành các thí
nghiệm nghiên cứu
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
các thí nghiệm nghiên cứu
H: Để chứng minh cho những ý kiến
nêu trên là đúng, em cần phải làm gì ?
H: Theo em, phương án nào là tối ưu
nhất?
- GV hướng cho HS đến phương án:
làm TN
- HS nêu chứa nước
- HS ghi lại những hiểu biết của mình
- HS thảo luận trong nhóm rồi ghi vàobảng nhóm kết quả đã thảo luận
- HS đính kết quả lên bảng
- HS tìm các điểm giống và khác nhau
- HS đặt các câu hỏi thắc mắc củamình
- HS có thể đề xuất: Đọc SGK, xemphim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thôngtin trên mạng, tham khảo ý kiến ngườilớn,
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 10* Các nhóm đề xuất thí nghiệm để
kiểm chứng
*HS tiến hành làm TN
- Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần
cho TN, tiến hành TN tại nhóm và rút ra
kết luận ghi vào bảng nhóm
e Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả
GV: Nước là một chất lỏng trong suốt,
không màu, không mùi, không vị……?
- GV thực hiện làm thí nghiệm đổ nước
vào bao bóng để HS khẳng định nước
không thấm qua bao bóng
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các
suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức
* Liên hệ thực tế
- Nước thấm qua một số vật Vậy trong
cuộc sống hàng ngày, người ta vận
dụng tính chất này của nước để làm gì?
- Trong thực tế, người ta vận dụng tính
chất nước không thấm qua một số để
làm
- Trong cuộc sống ngưòi ta còn vận
dụng tính chất nước chảy từ trên cao
xuống đẻ làm gì?
* Cho HS mở SGK trang ……
H: Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung
của bài học nào trong SGK?
(GV ghi bảng tên bài học)
H: Em biết thêm được tính chất gì của
nước?
2 Củng cố dặn dò: 3 phút
*GD HS BVMT: giáo dục học sinh
phải biết bảo vệ môi trường nước
- Tuyên dương những HS tích cực tham
gia xây dựng bài
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm đề xuất TN, sau đó tậphợp ý kiến của nhóm vào bảng nhóm
- HS tiến hành làm TN
- Đại diện các nhóm lên trình bày(bằng cách tiến hành lại TN)
- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏicho nhóm bạn (Chẳng hạn: vật bị ướt,
Trang 11Đạo đức Tiết 10: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T2)
A Mục đích - yêu cầu:
- HS hiểu được: Thời giờ là cái quý nhất nên cần phải tiết kiệm
- Biết cách tiết kiệm thời giờ & quý trọng thời giờ
* GDTTHCM: Giáo dục cho học sinh biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết
kiệm theo gương Bác Hồ
*KNS :- Kĩ năng xd giá trị của thời gian là vô giá.
- Kĩ năng lập kế hoạch có hiệu quả
- Kí năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập
- Kĩ năng b́nh luận phê phán lăng phí thời gian
B Đồ dùng dạy học:
HS: Các truyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ (nhóm tổ sưu tầm)
C
Ph ương pháp : Tự nhủ, đóng vai, xử lí t́nh huống,
D Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh I.Bài cũ:5p
+ Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
+ Con đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?
Nhận xét
- 3 – 4 em trả lời
II Bài mới: 30’
1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài 1p
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a./ Hoạt động 1: Làm việc cá nhân: B1 - SGK (7p)
thầm
- GV đánh giá kết luận: việc a, c, d, là tiết kiệm thời giờ
Việc b, đ, e là không tiết kiệm thời giờ
b./ Hoạt động 2: Thảo luận – bài tập 4(7p)
Trang 12+ Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ & yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm
2
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chất vấn, n/x HS trình bày
- GV đánh giá chung, khen ngợi những bạn đã biết tiết
kiệm thời giờ, phê phán những bạn chưa tiết kiệm thời
giờ
* KNS: - Kĩ năng b́nh luận phê phán lăng phí thời gian
c./ Hoạt động 3: 10p
Trình bày, giới thiệu tranh vẽ, tư liệu đã sưu tầm
- GV giao nhiệm vụ các nhóm & yêu cầu HS chuẩn bị,
sau đó giới thiệu tranh vẽ, hoặc những câu chuyện về
tấm gương tiết kiệm thời giờ
- 4 tổ chuẩn bị – lần lượt các tổ trình bày – n/x
GVKL+ Thời giờ đáng quý như thế nào?
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- Rút ra kết luận
3 Củng cố – dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
* GDTTHCM: Các con phải biết quý trọng thời giờ
chính là học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
(Nhà trường tổ chức hoạt động chung)
TUẦN 11
Trang 13Ngày soạn: 16 tháng 11năm 2020 Ngày giảng: Thứ 5,6 ngày 19,20 tháng 11 năm 2020
KHOA HỌC
Tiết 22: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
MƯA TỪ ĐÂU RA? (PP BTNB)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
2 Kĩ năng: Nắm đươc vòng tuần hoàn của nước
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ
- Máy tính bảng
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
+ Em hãy cho biết nước tồn tại ở những
thể nào ? Ở mỗi dạng tồn tại nước có
2.1 Giới thiệu bài:
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn
đề:
Gv cho học sinh cùng nghe bải hát
“mưa bong bóng”
GV hỏi: theo các em mây được hình
thành như thế nào? mưa từ đâu ra ?
2 Biểu tượng ban đầu của HS:
Cho học sinh ghi lại những suy nghĩ của
mình : vào vở ghi chép khoa học, sau đó
thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng
nhóm ( có thể ghi lại bằng hình vẽ, sơ
đồ )
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Ở 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không mùi, không vị Nước ở thểlỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Ở thể rắn, nước có hình dạng nhất định
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe
- ghi những suy nghĩ của mình
*Mây do khói bay lên tạo nên ; mây
do hơi nước bay lên tạo nên
*Mây do khói và hơi nước tạo thành ; khói ít tạo nên mây trắng , khói nhiều tạo nên mây đen
*Hơi nước ít tạo nên mây trắng , hơi nước nhiều tạo nên mây đen ; mây tạo
Trang 143 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi
- yêu cầu học sinh tìm ra những điểm
giống nhau và khác nhau trong biểu
tượng ban đầu về sự hình thành mây và
mưa cuả các nhóm GV tổ chức cho học
sinh đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu :
Mây được hình thành như thế nào ?
mưa từ đâu ra ?
- GV tập hợp các câu hỏi sát với nội
dung bài ghi lên bảng
Có thể chọn phương án ( quan sát tranh
ảnh)
GV cho học sinh thảo luận đề xuất cách
làm đề tìm hiểu: khi nào có mưa? ( GV
gợi ý tranh treo trong lớp
4 Thực hiện phương án tìm tòi:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả, rút ra kết luận (có thể bằng lời hoặc
bằng sơ đồ) Học sinh tiến hành quan sát
kết hợp với những kinh nghiệm sống đã
có vẽ lại sơ đồ hình thành mây vào vỡ
ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào
phiếu nhóm Một vài ví dụ về cách trình
bài trong vở thí nghiệm
Hơi nước trong không trung nếu chỉ gặp
luồng khí lạnh thôi không đủ để biến
thành mây mà phải nhờ các hạt bui nhỏ
trong khí quyền mới có thể tạo thành
*Mây có phải do khói tạo thành không
* Khi nào thì có mưa ?
*Mây được hình thành như thế nào ?
*Mưa do đâu mà có ?
- 1 HS đọc to trước lớp
- Trao đổi nhóm đôi