1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chu de DONG VAT NGUYEN SINH TIETT 3 4 5 6 7

23 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 36,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học - GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học,. trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1[r]

Trang 1

Nội dung 3:Trùng biến hình và trùng đế giáy Tiết 5

Nội dung 4: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Tiết 6

Nội dung 5: Đặc điểm chung – vai trò của ĐVNS Tiết 7

III Mục tiêu chủ đề

1 Về mục tiêu:

- Học sinh thấy được ít nhất hai đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh

là trùng roi và trùng giày (đế giày)

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của hai đại diện này

- Rút ra đặc điểm trung gian giữa động vật và thực vật của trùng roi

- Học sinh biết mô tả được dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động sống và đa dạng về môitrường sống

Trang 2

- Thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào quađại diện là tập đoàn trùng roi

- Học sinh biết được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùngbiến hình và trùng giày

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó

là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp vớilối sống kí sinh

- Học sinh chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòngchống bệnh sốt rét

- Học sinh biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Học sinh vận dụng kiến thức về cấu tạo và nơi sống ở những bài trước để chỉ rađược vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vậtnguyên sinh gây ra

2 Về kĩ năng:Hình thành, rèn luyện được kỹ năng:

- Quan sát, phân tích tổnghợp, tính toán

- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

Trang 3

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuấtđược ý tưởng Các kĩ năng tư duy

- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bảnthân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắng nghe

và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngônngữ cơ thể

- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- NL sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng các ngôn ngữ sinh học

- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản

- NL:Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video

Xác định được đặc điểm cấu tạo của một số động vật nguyên sinh

Nắm đượcđiều kiệnsống, phátsinh, pháttriển của một

số động vậtnguyên sinh

Đưa ra được các

phòng tránh táchại của động vậtnguyên sinh

Trang 4

điểm

chung

Nắm đượccác đặcđiểm chungcủa một sốđộng vậtnguyên sinh

Phân biệt đượcmột số động vậtnguyên sinh

Phân biệtđược đặcđiểm cấu tạo,sinh sản củamột số độngvật nguyênsinh với cácđộng vật khác

Giải thích được

vì sao động vậtnguyên sinh làđộng vật đơngiản nhất, làmối liên hệ giữathực vật vàđộng vật…

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập

1, Kể tên một số động vật nguyên sinh?

2, Nơi sống của một số động vật nguyên sinh?

3, Vì sao nói Động vật nguyên sinh thể hiện mối liên hệ giữa thực vật và động vật?

4, Vì sao nói động vật nguyên sinh là động vật bậc thấp?

5, Phân tích các lợi ích tác hại của một số động vật nguyên sinh?

6, Em đã làm gì để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng chống lại tác hại củamột số động vật nguyên sinh?

7, Giải thích tại sao động vật nguyên sinh dễ sinh sôi phát triển nhanh chóng thànhdịch bệnh?

8, Trong một giọt máu (1/10 ml) của người bệnh sốt rét trên kính hiển vi đếm được

35 cá thể trùng sốt rét Tính số lượng trùng sốt rét có trong cơ thể bệnh nhân đóbiết trung bình một người có khoảng 4,5 lít máu, giả sử mật độ trùng sốt rét trongmáu của người bệnh là như nhau?

Trang 5

+ Tìm hiểu 1 số bệnh do động vật nguyên sinh gây ra và cách phòng chống.

thể:

Báo caó hoạt Gv giao về nhà

? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh mà nhóm( tổ) đã sưu tầm được

Hs: trùng giày, trùng roi xanh

? Nhận xét về kích thước của chúng

Hs: Rất nhỏ

? Bằng cách nào chúng ta quan sát được các động vật này

Hs: Kính hiển vi

B2: GV: Động vật nguyên sinh là những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào,

có kích thước rất nhỏ chúng ta không thể quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi.Bài học hôm nay chúng ta cùng quan sát một số động vật nguyên sinh qua các mẫu vật mà các em đã chuẩn bị

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (20’)

- Mục tiêu: Học sinhtìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực

Trang 6

+ Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính

hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ

+ Quan sát hình 3.1 SGK để nhận biết trùng giày

- HS làm việc theo nhóm đã phân công

- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV

- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng

giày di chuyển

- Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay tiến?

- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả

lời đúng

- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa,

nếu cần

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi

dưới kính hiển vi  nhận biết trùng giày

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam

kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển

- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài

Trang 7

giống chiếc giày.

- Di chuyển nhờ lông bơi vừa tiến vừa xoay

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (20’)

- Mục tiêu: Học sinh quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV cho HS quan sát hình 3.2 và 3.3 SGK trang

15

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát

tương tự như quan sát trùng giày

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo

các thao tác như ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng

+ Đầu đi trước

+ Màu sắc của hạt diệp lục

- HS tự quan sát hình trang 15 SGK để nhận biết

trùng roi

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để

II Quan sát trùng roi

Trang 8

bạn quan sát.

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ

rễ bèo để có trùng roi

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin

SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Trùng roi xanh sống trong nước: Ao, hồ

- Cấu tạo Là 1 tế bào rất nhỏ hình thoi, có roi, điểm

-Mục tiêu:Học sinhnắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh

Trang 9

+ Hoàn thành phiếu học tập.

- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài

- GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu:

? Cách dinh dưỡng của trùng roi xanh?

+ Dinh dưỡng: Nơi có ánh sáng, trùng roi xanh dinhdưỡng như thực vật Nếu chuyển vào chỗ tối lâungày, trùng roi xanh mất dần màu xanh, chúng sốngđược là nhờ đồng hóa chất hữu cơ hòa tan do cácsinh vật khác chết phân hủy ra Hô hấp nhờ trao đổikhí qua màng tế bào Bài tiết và điều chỉnh áp suấtthẩm thấu nhờ không bào co bóp Trùng roi xanh códiệp lục nên thường dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu

? Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh?+ Trùng roi xanh sinh sản vô tính theo cách phân đôi,

cơ thể phân theo chiều dọc

- Làm nhanh bài tập mục  2 trang 18 SGK

- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức.Bước 1: Tế bào tích lũy các chất để chuẩn bị cho quátrình phân đôi

Bước 2: Nhân nhân đôi, roi nhân đôi

Bước 3: Chất nguyên sinh và các bào quan phân đôi(điểm mắt, không bào co bóp, hạt diệp lục)

Bước 4: Tế bào bắt đầu tách đôi

Bước 5: Tế bào tiếp tục tách đôi

Bước 6: Hai tế bào con được hình thành

- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm

có câu trả lời đúng

? Trùng roi sinh sản bằng cách nào?

Trang 10

? Trùng roi giống và khác thực vật ở đặc điểm nào?

- HS trả lời: + Giống nhau: Có cấu tạo từ tế bào, tínhhướng ánh sáng, trong cơ thể có hạt diệp lục để tổnghợp các chất hữu cơ bằng năng lượng ánh sáng mặttrời

- Chỉ có thể sống tự dưỡng

- Cá nhân tự đọc thông tin ở mục I trang 17 và 18SGK

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thànhphiếu học tập:

- Yêu cầu nêu được:

+ Các hình thức dinh dưỡng

+ Kiểu sinh sản vô tính theo chiều dọc cơ thể

- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng, các nhómkhác bổ sung

- HS dựa vào hình 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhânphân chia trước rồi đến các phần khác

+ Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánhsáng

- Đáp án: Roi, đặc điểm mắt, quang hợp, có diệp lục

Trang 11

- HS nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).

- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập

Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh

Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập đoàn trùng roi 20’)

- Mục tiêu: Học sinh thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữađộng vật đơn bào và động vật đa bào

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS:

+ Nghiên cứu SGK, quan sát hình 4.3 trang 18

+ Hoàn thành bài tập mục  trang 19 SGK (điền từ

vào chỗ trống)

- GV nêu câu hỏi:

? Tập đoàn Vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?

? Hình thức sinh sản của tập đoàn Vôn vốc?

- Cá nhân tự thu nhận kiến thức

- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:

II Tập đoàn trùng roi

- Tập đoàn trùng roigồm nhiều tế bào,bước đầu có sự phânhoá chức năng

- Ý nghĩa của tậpđoàn: Chúng gợi ramối quan hệ về nguồngốc giữa động vật đơnbào và động vật đabào

Trang 12

- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào.

- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV giảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ

sung

- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập

- HS lắng nghe GV giảng:

Trong tập đoàn một số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di

chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển

vào trong phân chia thành tập đoàn mới

? Tập đoàn Vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên

quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?

- Yêu cầu nêu được: Trong tập đoàn bắt đầu có sự

phân chia chức năng cho một số tế bào

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Trang 13

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và hoàn

thành phiếu học tập

? Dựa quan sát được kết hợp với hình ảnh sau hãy sắp xếp

theo trình tự hợp lý cách bắt và tiêu hóa mồi của trùng

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài

- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên

bảng

- GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng

- Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên?

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa đúng

(nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích cho HS

chọn lại)

- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn

- Cá nhân tự đọc các thông tin  SGK trang 20, 21

- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghi nhớ kiến

thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu nêu được:

+ Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp

+ Sinh sản: vô tính, hữu tính

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo

dõi, nhận xét và bổ sung

I Trùng biến hình

II Trùng giày(Nội dung bảng)

Trang 14

- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần.

- GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho HS:

+ Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình thành

khi lấy thức ăn vào cơ thể

+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn giản,

tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con

cá, gà

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức

sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:

+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của trùng

biến hình

- Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng biến hình khác

nhau ở điểm nào?

Bảng

Bài

tập

Tên động vật

2 Dinh dưỡng - Tiêu hoá nội bào

- Bài tiết: chất thừadồn đến không bào

co bóp và thải rangoài ở mọi vị trí

- Thức ăn qua miệng tới hầutới không bào tiêu hoá vàbiến đổi nhờ enzim

- Chất thải được đưa đếnkhông bào co bóp và qua lỗ

để thoát ra ngoài

Trang 15

3 Sinh sản Vô tính bằng cách

phân đôi cơ thể

- Vô tính bằng cách phânđôi cơ thể theo chiều ngang

- Hữu tính bằng cách tiếphợp

Ngày Giảng:………

TIẾT 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét(30’)

- Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 6.1;

6.2; 6.3 SGK trang 23, 24 Hoàn thành phiếu học tập

- Cá nhân tự đọc thông tin và thu thập kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu

học tập

- Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển

+ Dinh dưỡng: dùng chất dinh dưỡng của vật chủ

+ Trong vòng đời; phát triển nhanh và phá huỷ cơ

quan kí sinh

- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các nhóm học

Kết luận (bảng nhóm)

Trang 16

- Một vài HS đọc nội dung phiếu

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các nhóm khác

theo dõi

- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống nhất thì GV

phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời

- GV cho HS quan sát phiếu mẫu

1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn

- Không có không bào

- Khôngcó cơ quandichuyển

- Khôngcó cáckhôngbào

2 Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng tếbào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từhồng cầu

3 Phát triển

- Trong môi trường, kếtbào xác, khi vào ruộtngười chui ra khỏi bàoxác và bám vào thànhruột

- Trong tuyến nước bọt củamuỗi, khi vào máu người,chui vào hồng cầu sống vàsinh sản phá huỷ hồng cầu

Trang 17

- GV cho HS làm nhanh bài tập mục  trang 23

SGk, so sánh trùng kiết lị và trùng biến hình

- Yêu cầu:

+ Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào xác

+ Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn

- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà sống

ở động vật trung gian

- Khảnăngkếtbàoxáccủatrùngkiếtlịcó táchạinhư

thếnào?

- Nếu HS không trả lời được, GV nên giải thích

- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?

Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm

gì?

- GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét khi

đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm cập?

Bảng so sánh

Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta(15’)

- Mục tiêu: Học sinh chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét

- Cách tiến hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu

thập được, trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như

- Phòng bệnh: vệ sinhmôi trường, vệ sinh cá

Trang 18

- Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “ Em

có biết” trang 24, trao đổi nhóm và hoàn thành câu

trả lời Yêu cầu:

+ Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số

vùng miền núi

+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường

- GV thông báo chính sách của Nhà nước trong công

tác phòng chống bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có màn

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

nhân, diệt muỗi

Ngày Giảng:………

TIẾT 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIẾN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung(15’)

- Mục tiêu:Học sinh nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học,

trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1

I Đặc điểm chung

- Cơ thể có kích thước

Ngày đăng: 07/02/2021, 02:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w