- Các con ạ đó là những khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui buồn tức giận mà cô và các con vừa tìm hiểu xong, đó cũng là những sắc thái cảm xúc của mỗi chúng ta, khi trong lòng ta có cảm x[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
(Thực hiện 4 tuần từ ngày Từ 18/12/2017 đến 12/01/2018)
TUẦN 16 CHỦ ĐỀ NHÁNH 1 : Bé và vật nuôi trong gia đình Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 18 đến 22/12/2017)
Trang 2
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 3cá nhân đúng nơi quy định.
- Cho trẻ quan sát tranh chủ
- Rèn thói quen lao động tự
phục vụ cho trẻ
- Trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm của vật nuôi
- Hứng thú chơi trò chơi, không tranh đồ chơi của bạn
- Tủ đồ dùng cá nhân cho trẻ
- Đồ chơi các góc Các góc xung lớp học
- Phát triển các cơ toàn thân
- Rèn có thói quen thể dục buổi sáng giúp cơ thể khỏe mạnh dẻo dai
- Trẻ biết tác dụng của việc tập TDS
- Vs cá nhân sạch se
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Sân tập bằng phẳng, sạch se, antoàn
- Trang phục gọn gàng
- Sức khỏe của trẻtốt
Trang 4đổi với phụ huynh về bản thân trẻ.
- Cho trẻ quan sát tranh: Trò chuyện
+ Các con đang học ở chủ đề gì?
+ Trong tranh có những con vật nào?
+ Cho trẻ nêu đặc điểm nổi bật của các con vật nuôi
trong gia đình?
- Cô củng cố giáo dục
- Trẻ quan sát, trả lời theo sựhiểu biết của trẻ
- Trả lời câu hỏi theo ý hiểu
* Thể dục sáng:
1 Khởi động:
- Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ thực hiện theo
người dẫn đầu: đi thường, đi chậm, đi nhanh, đi bằng
gót, đi kiễng gót, chạy nhanh, chạy chậm Sau đó cho
trẻ đi về hàng chuyển đội hình thành hàng ngang
2 Trọng động:
- Đầu tuần cô hướng dẫn trẻ lần lượt, chậm từng
động tác cho trẻ tập theo
- Cuối tuần cô dùng hiệu lệnh và trẻ tự tập các động
tác Mỗi động tác thực hiện 2 lần x 8 nhịp
- Hô hấp:+ Hít vào thật sâu; Thở ra từ từ
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
- Bụng : + Cúi về trước, ngửa người ra sau
- Chân: + Nhún chân
- Bật 1: Bật tiến về phía trước
3 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ vừa đi vừa kết hợp vđ nhe nhàng bài hát
“Vườn cây cuả ba”
* Điểm danh:
- Lần lượt gọi tên trẻ chấm vào sổ – báo ăn
- Trẻ thực hiện theo hướngdẫn của cô
- Trẻ tập cùng cô từng độngtác
- Trẻ hát và đi nhe nhàng
- Trẻ dạ cô
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 5- Trẻ thuộc và mạnh dạn biểu diễn
- Biết cách sử dụng cácdụng cụ âm nhạc và nhậnbiết phân biệt một số dụngcụ qua âm than
- Trẻ biết nhận vai chơi vàthể hiện vai chơi
- Trẻ biết tên các góc chơiBiết nhiệm vụ của từnggóc chơi
- Trẻ biết dùng các khối gỗ
xếp thành trang trại chănnuôi
- Giấy thủ công,keo, kéo
- Dụng cụ âm nhạc
- Đầu đĩa băng
- Bài hát có nội dung về chủ đê
- Trang phục, dddcgóc
- Các khối hình,hàng rào
HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “ Gà trống mèo con và cún con”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có những con vật nào?
+ Ở giờ hoạt động góc hôm nay lớp mình có rất
nhiều góc chơi đấy? Bạn nào giỏi kể tên cho cô
và các bạn cùng biết xem lớp mình hôm nay có
những góc chơi nào?
2 Nội dung.
* Thoả thuận chơi:
+ Lớp mình gồm có những góc chơi nào?
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (âm nhạc, tạo
hình, góc sách, hay góc xây dựng?)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhe nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
* Quá trình chơi:
- Cô giúp trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp
trẻ
+ Thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi
+ Thể hiện vai chơi
+ Giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
*Nhận Nhận xét sau khi chơi:
- Cô cùng trẻ đi thăm quan các sản phẩm chơi
của các đội Nhận xét nhắc trẻ thu dọn đồ chơi
Trang 7- Trò chơi: "Mèo đuổi
chuột", " Rồng rắn lên
mây",
- Trẻ biết ve 1 số con vật
- Trẻ đọc diễn cảm bài thơ
- Biết tên bài hát, tên tác giả
- Trẻ biết tên trò chơi, biếtcách chơi, luật chơi
- Biết chơi cùng bạn, biếtđoàn kết trong khi chơi…
3 Kết thúc
Chơi tự do:
- Chơi đồ chơi ngoài trời
- Thỏa mãn nhu cầu chơicủa trẻ
- Rèn kỹ năng ve cho trẻ
- Phát triển tư duy, tínhsáng tạo cho trẻ
- Đồ chơi ngoàitrời
Trang 8- Ở nhà các con nuôi những con vật nào?
- Con yêu quý con vật nào trong gia đình
- Con thích ve con vật nào?
- Vì sao?
* Cho trẻ đọc bài thơ ”Nhà gà tập hát”
- Khi ve xong cô cho trẻ đi dạo và đọc thơ
- Cô khen ngợi trẻ
+ Cô cho trẻ ôn lại bài hát “ Gà trống, mèo con và
cún con”
- Tổ chức cho trẻ thực hiện
- Động viên khen ngợi trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ đọc thơ cung cô
- Trẻ thực hiện yêu cầu của cô
2.2 Trò chơi vận động:
- Cô cho trẻ đoán tên trò chơi
- Cô gt cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần Cô chú ý bao quát trẻ
- Nhận xét sau mỗi lần chơi Củng cố, giáo dục
2.3 Kết thúc
Chơi tự do
- Chơi với đồ chơi ngoài trời:
+ Cô giới thiệu hoạt động , cho trẻ ra chơi đồ chơi
ngoài trời theo ý thích
+ Trẻ chơi cô chú ý bao quát trẻ chơi
- Ve phấn trên sân
+ Cô hướng dẫn, gợi ý trẻ ve hình bạn
+ Cô nhận xét cho trẻ vào lớp rửa tay…
- Trẻ đoán tên trò chơi
- Trẻ nghe cô hướng dẫn
động
Trang 9* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa
mặt trước khi ăn
* Trong khi ăn:
- Cho trẻ ăn - Trẻ biết tên các món ăn, biết
giá trị dinh dưỡng trong thức ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất của mình
- Trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, có thói quen ăn văn minh, lịch sự
- Bàn, ghế, thức
ăn, khăn lau tay, đĩa đựng thức ăn rơi
* Sau khi ăn:
- Cho trẻ vệ sinh cá
nhân, uống nước
- Trẻ có thói quen vệ sinh sau khi ăn: Lau miệng, uống nước, đi vệ sinh cá nhân
- Phản, chiếu (đệm), gối…
* Trong khi ngủ:
- Tổ chức cho trẻ ngủ - Tạo thói quen ngủ đúng giờ,
ngủ ngon giấc, sâu giấc cho trẻ
- Phòng ngủ yên tĩnh
* Sau khi ngủ:
- Chải đầu tóc, trang
phục gọn gàng cho trẻ
- Trẻ có thói quen gọn gàng, tỉnh giấc, tinh thần thoải mái sau khi ngủ
- Lược, trang phụccủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
- Trẻ hát cùng cô
- Giờ ăn Rửa tay, rửa mặt
Trang 10+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt (nếu
trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay, rửa mặt
mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Vì tay bẩn…
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ quan sát và thực hiện cùng cô
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửa mặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bát thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị dinh
dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn minh
lịch sự (không nói chuyện riêng, không làm rơi
thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài, thức ăn
rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa đúng
cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật mình
- Trẻ ngủ
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh) - Trẻ dậy chải tóc, đi vệ sinh
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động
Trang 11- Cung cấp năng lượng, trẻ
có thói quen vệ sinh sạch se
- Bàn ghế, quà chiều
- Ôn lại các bài hát
trong chủ đề động vật
đáng yêu
- Trẻ biết tên bài hát tên tácgiả Rèn tai nghe, pt tínhmạnh dạn cho trẻ
- Các bài hát trongchủ đề
- Ve các con vật đáng
yêu
- Rèn kỹ năng khéo léo Phát
triển tư duy, sáng tạo của trẻ
- Đồ chơi gócGiấy ve, màu…
- Ôn bài thơ đã học ở
chủ đề “Nhà gà tập
hát”
- Rèn kỹ năng kỹ năng đọcdiễn cảm cùng cô Trẻ yêuquý bản thân, yêu quý giađình mình
- Tranh minh họa
- Nhận xét nêu gương
bé ngoan cuối ngày,
- Bảng bé ngoan, cờ,bé ngoan
- Vệ sinh cá nhân cho
* Vận động nhe, ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Trẻ ngồi vào chỗ và ăn quàchiều
Trang 12- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn
* Thực hiện bài tập trong sách.
- Cô cho trẻ ngồi vào bàn
- Cô hướng dẫn trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện Cô chú ý đến những trẻ còn
chậm
- Trẻ ngồi vào bàn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
* Biểu diễn văn nghệ:
- Cô hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ - Ôn bài hát: "gà
trống, mèo con và cún con” Cho trẻ ôn lại bài hát
nhiều lần theo tập thể, nhóm, cá nhân
- Trẻ lên biểu diễn
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan
cần cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
cuối tuần
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn béngoan
- Tự nhận xét mình
- Nhận xét bạn trong lớp
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên cắm cờ
- Trẻ chào cô chào bố me, lấy đồdùng cá nhân
- Trẻ lấy đồ ra về
Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG : VẬN ĐỘNG: : Chạy chậm 60-80m – Ném xa bằng 1 tay Hoạt động bổ trợ : Trò chuyện về chủ đề
Trang 13- Trẻ biết ném xa bằng 1 tay, mạnh về phía trước
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chạy, phát triển cơ chân
- Luyện và phát triển vận động , phản ứng kịp thời theo hiệu lệnh của cô
- Chuyển đội hình theo hiệu lệnh của cô
- Rèn khả năng khéo léo tay mắt nhịp nhàng để ném xa về phía trước
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
- Rèn luyện ý thức tổ chức kĩ luật cho trẻ
II Chuẩn bị
1 Đối với cô
- Xắc xô, túi cát
- Một số bài hát, bản nhạc “ một con vịt, các vàng bơi "
2 Đối với trẻ
-Trang phục sạch se, gọn gàng.Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động
2 Địa điểm:
-Tổ chức ngoài trời
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài: Một con vịt
- Các con vừa hát bài hát gi?
- Trong bài hát có con vật nào?
- Con có yêu quý con vịt không? Vì sao
- Giaos dục trẻ biết chăm sóc yêu quý con vật nuôi
2 Giới thiệu bài.
- Để có sức khỏe thì chúng mình phải tập luyện
Trang 14thuể dục thể các con nhé Hôm nay cô cùng các
con đến với bài tập chạy chậm 60-80m - Trẻ quan sát lắng nghe
3 Hướng dẫn.
Hoạt động 1: Khởi động:
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, cô nhập vào hàng
đi vòng tròn cùng trẻ sau đó cô tách ra đi ngược
chiều với trẻ để quan sát trẻ đi
( Đi thường -> đi bằng mũi chân -> đi thường ->
đi bằng gót chân -> đi thường - > chạy chậm ->
chạy nhanh -> chạy chậm -> đi thường về vị trí)
Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang
Hoạt dộng 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Cho trẻ tập các động tác
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2
bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
- Bụng : + Cúi về trước, ngửa người ra sau
- Chân: + Nhún chân
- Bật 1: Bật tiến về phía trước
- Cô cho trẻ chuyển đội hình
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích
TTCB: đứng trước vạch xuất phát chân trước chân
sau , Khi có hiệu lệch chạy thì các con chạy nhe
Trang 15+ TTCB: Đứng chân trước, chân sau, tay phải cầm
túi cát đưa thẳng về phía trước, mắt nhìn thẳng
Khi có hiệu lệnh “ Ném” thì tay cầm túi cát từ từ
đưa xuống dưới vòng ra sau lấy đà, người hơi ngả
ra sau rồi vung tay lên cao và ném mạnh, xa về
phía trước
- Cô vừa thực hiện xong vận động gì?
- Lần 3: Nhấn mạnh động tác
- Cô cho 1 – 2 trẻ lên thực hiện mẫu cho lớp quan
sát
*Trẻ thực hiện.
- Mỗi lần mời 2 trẻ lên thực hiện vận động
( Trong quá trình trẻ tập cô quan sát và chú ý sửa
sai động viên trẻ chú ý khéo léo, nhắc nhở trẻ )
- Mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần
- Cho trẻ thi đua giữa 2 tổ
- Cho trẻ thi đua theo nhóm
- Cho trẻ nhắc lại tên bài vận động
*Hoạt động 3 : Hồi tĩnh
Cho trẻ đi nhe nhàng 1 -2 vòng
- Chạy chậm 60-80m , ném xa bằng 1 tay
-Trẻ lắng nghe
-Thực hiện theo hướng dẫn của cô
- Hứng thú tham gia trò chơi
4 Củng cố.
- Hôm nay các con tập vận động gì?
- Các con đã thực hiện được vận động này chưa?
- Chạy chậm 60-80m và ném
xa bằng 1 tay
- Rồi ạ
5 Kết thúc.
Cô cho trẻ chuyển hoạt động tiếp theo Trẻ thực hiện
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
Trang 16………
………
Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG: KNS: Trẻ nhận biết được một số sắc thái cảm xúc qua nét
-Trẻ hiểu được một số sắc thái cảm xúc qua nét mặt
- Vui, buồn, giận dữ
2/ Kỹ năng:
- Khả năng tô ve
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ
Trang 173/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ ngoan nghe lời người lớn
II – CHUẨN BI
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ve về những khuôn mặt biểu hiện cảm xúc
- Vui, buồn, tức giận Mặt cười, mặt buồn, mặt khóc, mặt tức giận
- Giấy ve, bút màu
2 Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức :
- cho trẻ hát bài : “khuôn mặt cười”
Trò chuyện về nội dung bài hát
- - Bài hátcác con vừa hát nói về điều gì?.
- - Đúng rồi và khuôn mặt là một trong những bộ
phận của cơ thể đấy
- Trẻ hát
- Nói về khuôn mặt ạ
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô và các con cùng đi tìm hiểu về
những sắc thái cảm xúc vui buồn dận dữ của con
người thể hiện qua nét mặt nhé
-Vâng ạ
3.Hướng dẫn:
*Hoạt động 1:
- Cô cho trẻ xem những bức tranh biểu hiện thái
độ cảm xúc của con người
-Trẻ quan sát
-Chúng ta cười ạ
Trang 18- Khi chúng ta vui, chúng ta thường hay làm gì?
+ Cô cho trẻ quan sát khuôn mặt cười:
Hỏi trẻ: Khuôn mặt này thể hiện cảm xúc gì?
-Sao các con biết đây là khuôn mặt vui?
- Khi nhìn vào khuôn mặt cười thì các con có cảm
giác thế nào?
- Các con ạ khi nhìn vào khuôn mặt cười thì có
cảm giác vui hơn, và thấy khuôn mặt đep hơn,
đáng yêu hơn
- Khi nào các con có khuôn mặt vui cười?
- Các con cùng cười tươi giống khuôn mặt cười
này xem có đáng yêu không nào
Cho trẻ đọc to khuôn mặt cười
+ Cô cho trẻ quan sát khuôn mặt buồn:
Hỏi trẻ: khuôn mặt này thế nào các con?
-Tại sao con biết đây là khuôn mặt buồn?
- Đúng rồi vì nét mặt không tươi cười, mà mắt lại
trùng xuống nhìn rất buồn đúng không?
- Khi nào chúng ta có khuôn mặt buồn ?
- Đúng rồi vì vậy chúng ta phải ngoan nghe lời
ông bà bố me và cô giáo để không bao giờ phải có
khuôn mặt buồn nhé
+ Cho trẻ quan sát khuôn mặt khóc
Hỏi trẻ: Khuôn mặt này thế nào?
-Đúng rồi đây là khuôn mặt đang khóc đấy
- Khi nào chúng ta có khuôn mặt này?
- Khi nhìn khuôn mặt khóc thì thấy thế nào?
- Vậy các con phải ngoan nghe lời ông bà bố me
và cô giáo để không bao giờ có khuôn mặt khóc
- Vì không cười
- Vâng ạ
- Khi bị mắng ạ-Vâng ạ
-Đây là khuôn mặt đang tức giận
- Vì mắt đang trợn lên ạ
-Rất sợ ạ
-Vâng ạ