• Hoảng: Trong tiếng hoảng có vần oang, khi đọc các em không uốn lưỡi, đọc tròn môi.. • Nén sợ: Trong tiếng nén có vần en, khi đọc các em nên uốn lưỡi, lưỡi chạm vòm trên.[r]
Trang 1Tập đọc Mưu chú Sẻ
1.Mục tiêu :
Đọc :
- Học sinh đọc đúng, nhanh cả bài Mưu chú Sẻ
- Đọc đúng các từ: chộp, lễ phép, hoảng, nén sợ.
- Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dấu chấm, dấu phẩy
Hiểu:
- Học sinh hiểu được nội dung bài: Sự thông minh, mưu trí của Sẻ đã giúp chú tự cứu được mình thoát nạn
- Hiểu nghĩa các từ:
Chộp: hành động bắt giữ lấy một cách nhanh gọn.
Lễ phép: thái độ được coi là đúng mực đối với người trên, tỏ ra có lòng
kính trọng
Hoảng: trạng thái mất tự chủ đột ngột, do bị tác động của một sự đe dọa.
Nén sợ: kìm giữ lại nỗi sợ hãi của mình.
Mưu chú Sẻ
Buổi sớm, / một con Mèo chộp được một chú Sẻ // Sẻ hoảng lắm, / nhưng nó vẫn nén sợ, / lễ phép nói: //
- Thưa anh, / tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt? //
Nghe vậy, / Mèo bèn đặt Sẻ xuống, / đưa hai chân lên vuốt râu, / xoa mép // Thế là
Sẻ vụt bay đi // Mèo rất tức giận nhưng đã muộn mất rồi //
Trang 21 Luyện đọc:
a Các em luyện đọc các từ khó đọc, mỗi từ đọc 5 lần.
• Chộp: Trong tiếng chộp có âm ch, khi đọc các em không cong lưỡi.
• Lễ phép: Trong tiếng lễ có dấu ngã, khi đọc các em nhớ nhấn giọng.
• Hoảng: Trong tiếng hoảng có vần oang, khi đọc các em không uốn lưỡi, đọc
tròn môi
• Nén sợ: Trong tiếng nén có vần en, khi đọc các em nên uốn lưỡi, lưỡi chạm
vòm trên
b Các em luyện đọc bài ( đọc 5 lần).
• Khi đọc các em lưu ý: sau dấu phẩy(,) các em nhớ ngắt hơi(/), sau dấu chấm(.) các
em nhớ nghỉ hơi(//)
• Bài Mưu chú Sẻ có 6 câu ( Nhận biết một câu: Đầu câu viết hoa, cuối câu viết dấu
chấm)
Buổi sớm, / một con Mèo chộp được một chú Sẻ // Sẻ hoảng lắm, / nhưng nó vẫn nén sợ, / lễ phép nói:
- Thưa anh, / tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt?
Nghe vậy, / Mèo bèn đặt Sẻ xuống, / đưa hai chân lên vuốt râu, / xoa mép // Thế là
Sẻ vụt bay đi // Mèo rất tức giận nhưng đã muộn mất rồi //
2 Tìm hiểu bài:
• Các em đọc câu 1 và trả lời câu hỏi: Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo? (Sao anh không rửa mặt?)
• Các em đọc câu 2 và trả lời câu hỏi: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất? (Sẻ
vụt bay đi)
• Các em đọc câu 3 và làm theo yêu cầu của đề bài: Xếp các ô chữ thành câu nói đúng về chú Sẻ trong bài.
Mẫu:
Sẻ
thông minh ngốc nghếch nhanh trí