+Giai đoạn tân kiến tạo vận động Hi- ma-lay-a làm địa hình nâng cao trẻ lại, tạo thành bậc kế tiếp nhau : núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa….. +Địa hình có hai hướng chính là Tây Bắc – Đ[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
BÀI 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam:
1.Đồi núi:
- Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
- Chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi đã làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa phức tạp và đa dạng
2.Đồng bằng:
- Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ.
- Phân bố ven biển Lớn nhất là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực (đồng bằng duyên hải niền Trung)
II.Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
+Giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình là bề mặt san bằng cổ và thấp
+Giai đoạn tân kiến tạo vận động Hi- ma-lay-a làm địa hình nâng cao trẻ lại, tạo thành bậc
kế tiếp nhau : núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa…
+Địa hình có hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
III.Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Địa hình bị biến đổi bởi ngoại lực: gió, mưa, nhiệt độ tạo thành những địa hình độc đáo như hang động
- Con người góp phần làm cho địa hình nhiều nơi biến đổi mạnh bởi các địa hình nhân tạo: hồ chứa nước, đô thị, đê
*Dặn dò: Các em chép nội dung bài học vào vở hoặc in ra dán vào vở Khi nào đi học lại
Thầy Cô sẽ kiểm tra tập vở
Trang 2BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Địa hình nước ta được chia thành các khu vực: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
I.Khu vực đồi núi:
-> Chiếm ¾ diện tích đất liền, kéo dài từ Bắc vào Nam và chia làm 4 vùng:
- Vùng núi Đông Bắc: Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình
cánh cung Địa hình cacxtơ (đá vôi) khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ
- Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ đồ sộ nhất nước ta, kéo dài
theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
- Trường Sơn Bắc: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã Là vùng núi thấp, có hai sườn không đối
xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển
- Trường Sơn Nam: Là vùng đồi núi cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ badan phủ trên các cao
nguyên rộng lớn
- Ngoài ra còn có vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ và trung du Bắc Bộ
II Khu vực đồng bằng:
+Chiếm ¼ diện tích đất liền.Bao gồm:
* Đồng bằng phù sa châu thổ hạ lưu các sông lớn: Đồng bằng sông Cửu Long (40.000 km2 ), Đồng bằng sông Hồng (15.000 km2)
* Đồng bằng duyên hải miền trung nhỏ hẹp, kém phì nhiêu (15.000 km2)
III.Bờ biển và thềm lục địa:
1.Bờ biển:
- Dài trên 3260 km, kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên
- Gồm: bờ biển bồi tụ ở đồng bằng và bờ biển mài mòn ở chân núi, hải đảo (từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu)
- Giá trị: Nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch
2.Thềm lục địa:
- Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có độ sâu không quá 100m, có nhiều dầu mỏ
- Thu hẹp ở miền Trung
BÀI TẬP:
- Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào?
- Địa hình cao nguyên badan tập trung nhiều ở miền nào?
*Dặn dò: Các em chép nội dung bài học vào vở hoặc in ra dán vào vở Khi nào đi học lại Thầy Cô
sẽ kiểm tra tập vở