[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TP.KON TUM PHIẾU HỌC TẬP
TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH MÔN: TOÁN - LỚP 9
Tiết 59 :HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
(Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2020)
I Lý thuyết:
Nếu x x1, 2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0 )thì
1 2
b
x + x = -
a c
x x =
a
Muốn tìm hai số u và v, biết u + v = S, u.v = P, ta giải phương trình x2 Sx P 0(a 0)
( Điều kiện để u và v là S2 4P 0 )
Nếu a + b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0)có hai nghiệm:
c
x =1 ; x =
a
Nếu a – b + c = 0 thì phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) có hai nghiệm:
c
x = 1 ; x =
-a
II Bài tập:
Bài 1 Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm ( nếu có)của mỗi phương
trình sau:
a)8x2 + 9x -19 = 0 ;
b) 9x2 + 5x - 2019 = 0;
c) 5x2 + x + 2= 0
Bài 2 Nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) 8x2 - 15x + 7 = 0
b) 3x2- 7x - 10 = 0
c) 6x2+ x - 7 = 0 ;
Bài 3.
a Tìm hai số x và y, biết x + y = 9 và xy = 20
b Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 33, tích của chúng bằng 270
Bài 4.
Không giải phương trình, chứng tỏ phương trình 2x2-3x - 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt
1; 2
x x
Tính
2
(x x )
Gợi ý: Bài 1 và bài 4:
Trang 2Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0 ) có a và c trái dấu tức là ac < 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt khi đó ta có tổng và tích các nghiệm của một phương trình bậc hai một ẩn
HẾT