+ Miền khí hậu phía Bắc: từ Hoành Sơn trở ra, mùa đông lạnh, ít mưa, cuối đông ẩm ướt; mùa hè nóng, mưa nhiều.. + Khu vực Đông Trường Sơn: mưa vào thu đông.[r]
Trang 1Trường THCS Nguyễn Huệ
Họ và tên: ………
Lớp: …………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT1TIẾT – KTHK2 – ĐỊA LÍ 8
A- LÍ THUYẾT
Câu 1: Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cất trúc địa hình Việt nam
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85%, núi cao trên 2000 m chiếm 1%, cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan- xi- păng cao 3143 m
- Đồng bằng chiếm ¼ lãnh thổ, 2 đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2: Sự khác nhau giữa địa hình châu thổ sông Hồng và địa hình châu thổ sông Cửu Long
đỉnh ở Việt Trì, đáy chạy từ Hải Phòng đến Ninh Bình
- Địa hình thấp và bằng phẳng, cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần về phía biển
- Có hệ thống đê dài 2700km, chia cắt đồng bằng thành nhiều ô trũng
- Diện tích: 40.000km2
- Dạng hình thang
- Địa hình thấp và bằng phẳng hơn
- Không đê lớn ngăn lũ, có nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước vào mùa lũ
Câu 3 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nhận nguồn nhiệt năng lớn, bình quân 1 m2 trên 1 triệu kilo calo
- Số giờ nắng: từ 1400- 3000 giờ/ năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C
- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa đông: lạnh khô với gió mùa đông bắc
+ Mùa hạ: nóng ẩm với gió mùa tây nam
- Lượng mưa lớn: 1500- 2000 mm/ năm
- Độ ẩm cao > 80%
Trang 2Câu 4: Tính chất đa dạng và thất thường
a Tính chất đa dạng:
- Phân hóa đa dạng theo không gian và thời gian:
+ Miền khí hậu phía Bắc: từ Hoành Sơn trở ra, mùa đông lạnh, ít mưa, cuối đông ẩm ướt; mùa hè nóng, mưa nhiều
+ Khu vực Đông Trường Sơn: mưa vào thu đông
+ Miền khí hậu phía Nam: khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc
+ Khí hậu biển Đông: mang tính chất hải dương
b Tính thất thường:
- Biến động thất thường: có năm rét sớm, có năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn,…
- Tính thất thường của khí hậu chủ yếu diễn ra ở Bắc Bộ và Trung Bộ
Câu 5: Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước, phần lớn sông nhỏ và ngắn.
- Sông ngòi chảy theo 2 hướng chính: Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung.
- Sông ngòi có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm 70- 80% lượng nước cả năm nên dễ gây lũ lụt.
- Sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn, bình quân 223g/ m3.
Câu 6: Đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Đất ở nước ta đa dạng và phức tạp thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN
- Có ba nhóm đất chính
+ Đất feralit: chiếm 65% diện tích tự nhiên Phân bố miền đồi núi thấp Màu đỏ vàng Thích hợp trồng cây công nghiệp
+ Đất mùn núi cao: chiếm 11% Phân bố ở vùng núi cao Có nhiều mùn Thích hợp trồng rừng đầu nguồn
+ Đất phù sa sông và biển: chiếm 24% diện tích Tập trung ở vùng đồng bằng Đất tơi xốp, giàu mùn Thích hợp để trồng lúa, hoa màu,…
Câu 7: Nêu một số biện pháp hạn chế ô nhiễm sông ngòi
B- KĨ NĂNG
Trang 3Câu 1: Dựa vào TẬP BẢN ĐỒ, em hãy:
a) Kể tên 4 dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
b) Kể tên 4 dãy núi chạy theo hướng vòng cung
c) Kể tên các cao nguyên badan ở nước ta
d) Kể tên các thảm thực vật ở nước ta
e) Kể tên các vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển ở nước ta
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2007 Khu vực Tỉ lệ (%) Nông – lâm – ngư nghiệp 20,3 Công nghiệp – xây dựng 41,5 Dịch vụ 38,2 Tổng số 100,0 a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta, năm 2007 b) Nêu nhận xét
Trang 4
Câu 4: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO CÁC KHU VỰC KINH TẾ CỦA TP.HCM GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 (Đơn vị: %) 2 0 0 5 20 10 Nông – lâm – ngư nghiệp 1 , 3 1, 1 Công nghiệp – xây dựng 4 8 , 1 42 ,9 Dịch vụ 5 0 , 6 56 ,0 Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM các năm 2005 – 2010. a) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của TP.HCM năm 2005 b) Nêu nhận xét
Trang 5
Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi! (^.^)