1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)

36 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải (TMT)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 69,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyênnên kế toán dùng giá thực tế để hạch toán thành phẩm + Thành phẩm nhập kho - Tất cả các thành phẩm nhập kho đều đợc đ

Trang 1

Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành

phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị Giao thông vận tải

- Hạch toán thành phẩm đợc thực hiện tập trung trên phòng kế toán, đợctheo dõi trên cả 2 chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Nhng chủ yếu, quan trọnghơn là chỉ tiêu giá trị vì nó cho phép Công ty xác định hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyênnên kế toán dùng giá thực tế để hạch toán thành phẩm

+ Thành phẩm nhập kho

- Tất cả các thành phẩm nhập kho đều đợc đánh giá theo giá sản xuấtbao gồm: chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung

- Cuối quí sau khi tập hợp đợc chi phí sản xuất trong kì dựa vào giá thực

tế để nhập kho thành phẩm

Trang 2

l-Tổng giá thành(đồng)

Giá 1 chiếc(đồng)

Thành phẩm ở Công ty kế toán sử dụng phơng pháp xuất kho là phơngpháp nhập trớc xuất trớc thực tế xuất kho tháng 9 năm 2004

Xe máy tồn đầu kì: 72 xe x 5.44.981 = 392.254.632 (đ)

Xe máy nhập trong kì: 2.071 xe x 5.711.994 = 11.829.536.024 (đ)

Xe máy xuất trong kì: 1993 xe x 5.711.994 = 11.384.004.042 (đ)

Xe máy tồn cuối kì: 150 xe x 5.711.994 = 856.799.100 (đ)

1 Kế toán chi tiết thành phẩm ở Công ty

a Chứng từ sử dụng nhập, xuất kho thành phẩm

Căn cứ vào số lợng xe đợc sản xuất hoàn thành theo từng lô, từng hợp

đồng đã ký kết, kế toán nhập kho thành phẩm theo số lợng thực tế sản xuất ợc

Trang 3

đ-Biểu số 2

Cty TM&SX

vật t thiết bị GTVT Xuất kho thành phẩmNgày 30 tháng 9 năm 2004

Mẫu số: 01-VT QĐ số: 1141

Số 10

Nợ 155

Có 154

TC/QĐ/CĐkế toán Ngày 1-11-1995 của

BTC

Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Minh

Theo giấy nhập kho ngày 30/9/2004

Nhập tại kho : XN lắp ráp xe máy

Đã kí Kế toán trởngĐã kí Ngời giao hàngĐã kí Thủ khoĐã kí

Thủ tục xuất kho thành phẩm

+ Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã kí kết giữa khách hàng vàCông ty khi đến thời hạn giao hàng Phòng kế toán lập hoá đơn (GTGT) vàcác chứng từ liên quan đến việc thu tiền hàng nh phiếu thu tiền mặt, uỷ nhiệmchi, séc, chuyển khoản… hoá đơn GTGT hoá đơn GTGT

+ Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn GTGT,giao sản phẩm cho khách hàng theo đúng số lợng, chủng loại ghi trong hoá

Trang 4

Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu mốt triệu sáu trăm tám mơi nghìn đồng.Ngời mua hàng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)Ngời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị

Kế toán sử dụng TK 155 để theo dõi chi tiết thành phẩm xuất ra hàngngày theo chỉ tiêu số lợng

b Trình tự kế toán chi tiết.

Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT, thủ kho vào bảng kê hoá

đơn, chứng từ hoá đơn, dịch vụ bán ra Sau đó chỉ lên phòng kế toán cho kếtoán thành phẩm

Khi xuất thành phẩm, nhập thành phẩm thủ kho căn cứ vào phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho để tiến hành lập thẻ kho

Biểu số 4

Công ty TM&SX

vật t thiết bị GTVT Tên sp: xe máythẻ kho

Mẫu số: 06-VT Ban hành theo QĐ/1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày lập thẻ: Ngày 30/9/2004

Tên nhãn hiệu qui cách vật t : xe máy

Trang 5

về tính hợp lệ, hợp lí kế toán thành phẩm mở sổ chi tiết TK 155 "thành phẩm"

để ghi từng thứ thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng cuối quí căn cứ vào bảng kêchứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra hàng tháng, kế toán tổng hợp số lợng nhập,xuất thành phẩm trong quý để tính chỉ tiêu giá trị

Cuối quí căn cứ vào sổ chi tiết của từng loại thành phẩm, kế toán thànhphẩm lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thành phẩm

Trang 6

KÕ to¸n trëngPh¹m V¨n C«ng

Sæ chi tiÕt TK 155

Th¸ng 9 n¨m 2004

Trang 7

Tªn thµnh phÈm: xe m¸yChøng tõ DiÔn gi¶i TK

Ngêi lËp biÓu KÕ to¸n trëng

Mai Thu HiÒn Ph¹m V¨n C«ng

Trang 8

Vào cuối mỗi tháng thủ kho thành phẩm cùng kế toán các phân xởngtiến hành kiểm kê sản phẩm tồn kho Căn cứ vào số lợng tồn thực tế tiến hànhlập biên bản kiểm kê.

Biểu số 7

Biên bản kiểm kê tồn kho thành phẩm

Hôm nay ngày 30 tháng 9 năm 2004 tại Nhà máy lắp ráp xe máy tại

III Bộ phận của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy

1 Thủ kho: Ông Nguyễn Lơng Linh

IV Bộ phận kế toán của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy

1 Ông: Nguyễn Hữu Nam

Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê vật t tồn kho tại nhà máy đến hết ngày

Biểu số 8

Trang 9

TrÝch b¶ng kª ph©n lo¹i

ghi cã TK: 154ST

Trang 10

b Quá trình xuất kho thành phẩm

Khi có lệnh xuất kho thành phẩm thủ kho căn cứ vào những hoá đơnchứng từ thích hợp để tiến hành xuất kho thành phẩm

Biểu số 11:

Bảng kê thành phẩm

Tháng 9 năm 2004Ghi Có Tk: 155

Trang 11

NTGS S C.từN Diễn giản TrangNKC ĐƯTK Nợ Số tiền Có30/9 120 30/9 Nkho TP 28 154 11.780.531.60

1 30/9 121 30/9 Xkho TP 29 157 11.384.004.04

2

… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.

 PS T9 11.780.531.60

1 11.384.004.042

II Kế toán tổng hợp tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1 Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán tiền hàng

a Phơng thức bán hàng:

Công ty TMT áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp và phơng thức bánhàng đại lý ký gửi khách hàng có nhu cầu có thể đến mua trực tiếp tại Công tyngời ký kết hợp đồng với Công ty đến thời hạn giao hàng Công ty sẽ giaohàng tận nơi nhận khách hàng đến nhận hàng tuỳ theo nội dung hợp đồng đã

ký kết

b Các phơng thức thanh toán tiền hàng:

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với việc HTKD độc lập lấy doanh thu

bù đắp chi phí và phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại Vì vậy, cùngvới các hình thức bán hàng khác nhau cũng có các phơng thức thanh toán khácnhau, phù hợp với điều kiện của từng khách hàng đa trên cơ sở thoả thuận giữakhách hàng với Công ty

Phơng thức thanh toán chủ yếu của Công ty là phơng thức trả tiền ngay

- Phơng thức bán hàng trả tiền ngay theo phơng thức này thời điểm thutiền trùng với thời điểm xuất giao hàng phơng thức này áp dụng với nhữngkhách hàng mua khối lợng lớn chủ yếu là các đại lý Công ty chủ yếu áp dụngphơng thức thanh toán này, đây là một lợi thế của Công ty vì phơng thức này

đảm bảo cho Công ty thu hồi vốn nhanh để đầu t cho sản xuất kinh doanh,

ph-ơng thức này cũngd đảm bảo không bị chiếm dụng vốn

Trang 12

- Phơng thức thanh toán sau: theo phơng thức này thời điểm thu tiềnkhông trùn với thời điểm giao hàng, phơng pháp này áp dụng với những kháchhàng có quan hệ thờng xuyên, sòng phẳng, có suy tính với Công ty phơng thứcnày ít đợc áp dụng tại Công ty, chỉ áp dụng đối với một số khách hàng đặcbiệt.

Trang 13

Phòng kế hoạch KD

Đàm phán

Yêu cầu KHNhận yêu cầu

Sản xuất lắp rápGiao hàng

Ký hợp đồngMuaBán thẳng

Thanh toán thanh lý

++

2 Quy trình bán hàng

Quy trình bán hàng tại Công ty

- Yêu cầu khách hàng: Tất cả những yêu cầu khách hàng chỉ đến Công

ty qua Fax, công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp Ngời tiếp nhận chỉ yêucầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng Các bộ phận phụtrách sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu khách hàng Riêng với mặthàng xe máy nếu khách hàng là đại lý đã đợc phê duyệt thì các yêu cầu mua

xe không cần ghi sổ ngời yêu cầu mà thực hiện bán theo mục (Với mặt hàng

Kết quả

xem xét

Ngờixemxét

Thựchiện

Trang 14

- Xem xét yêu cầu khách hàng: Trởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng (và ngời đợc uỷ quyền) xem xét yêu cầu của khách hàng Việc xemxét thông qua so sánh những yêu cầu khách hàng với khả năng sản xuất củCông ty và lợng hàng tồn kho Ngời xem xét ghi kết quả xem xét và ký nhậnvào sổ kết quả xem xét xảy ra 2 trờng hợp

+ Nếu khả năng của Công ty không đáp ứng đợc yêu cầu của kháchhàng, trởng bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng liên hệ với khách hàngtheo các bớc

+, Nếu khách hàng mua xe máy là các đại lý đã đợc Giám đốc phêduyệt, giá bán áp dụng cho khách hàng theo quyết định hiện hành của Công tykhách hàng nộp đủ 100% tiền vào quỹ và nhận phiếu thu đa đến, bộ phận bánhàng viết phiếu xuất kho trình trởng phòng kinh doanh, trởng phòng tổ chức

kế toán Giám đốc và phó giám đốc Công ty phê duyệt, sau đó trả khách hàng

2 liên để đi nhận hàng Các đại lý đợc hởng chế độ khuyến mãi theo đúngquyết định hiện hành của Công ty Hợp đồng đợc lập khi đại lý lấy đủ số lợng

xe để khuyến mãi

+, Nếu khách hàng mua xe máy không thuộc danh sách đại lý của Công

ty phải làm đơn đăng ký làm đại lý Việc xem xét tuyển đại lý thực hiện theoquyết định quản lý QĐ - KD - 08

+, Đối với các mặt hàng khác trởng bộ phận kinh doanh mặt hàng tiếnhành đàm phán với khách hàng trình giám đốc xem xét để ký kết hợp đồng.Các hợp đồng mua bán áp dụng theo kiểu mẫu BM-KD-18

- Mua hàng: Trờng hợp khách hàng đặt sản phẩm mà Công ty không cósẵn trong kho và không đủ về số lợng Trởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng cha thực hiện việc mua vật t sản phẩm theo quy trình mua vật t (QĐ-07) Và viết lệnh sản xuất cho xí nghiệp lắp ráp để thực hiện sản xuất (QĐ-KD

- 04)

- Giao hàng: Đến thời hạn giao hàng, theo HĐ bán hàng đã ký kết, tiếnhành giao hàng cho khách hàng Bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng cótrách nhiệm viết lệnh giao hàng (phiếu xuất kho) trình giám đốc và phó giám

đốc ký duyệt Sau đó giao 1/2 liên cho khách hàng xuống kho nhận hàng Saumỗi đợt giao hàng bộ phận bán hàng ghi kết quả thực hiện vào sổ theo dõi bánhàng (MB-KD-17)

Biểu số 15:

Sổ theo dõi bán hàng

Trang 15

Tên khách hàng

số

Giao hàng

JL 100 JL 100 JL 110

- Thanh toán và thanh lý hợp đồng:

Căn cứ vào hợp đồng và số lợng đã giao và biên bán thanh lý kho kháchhàng, phòng tổ chức kế toán Công ty xuất hoá đơn yêu cầu khách hàng thanhtoán việc thanh toán đợc thực hiện theo 2 quyết định: QĐ - TV - 03 và QĐ -

TV - 04

Vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng bộ phận bán hàng phòng kinhdoanh xuất nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo lên giám đốc Công ty số lợng

xe xuất bán cho các đại lý theo BM

3 Kế toán doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán hàng là số tiền Công ty thu đợc do bán hàng, Công tyTMT và sản xuất VTTBGTVT áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừnên DT bán hàng không bao gồm thuế GTGT

Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán Công ty sử dụng TK 511 doanh thu bán hàng để phản ánh

Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng cụ thể nh sau: kế toánlên bảng kê tổng hợp doanh thu cho từng loại thành phẩm Từ bảng tổng hợpdoanh thu cho từng loại thành phẩm kế toán lập bảng tổng hợp doanh thu bánthành phẩm trong tháng

l-Doanh số bán cha thuế

4A

JL100-190 1.052.356.420 105.235.642

… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.

Ngời lập biểuMai Thu Hiền

Kế toán trởngPhạm Văn Công

Trang 17

Biểu số 18

Bảng tổng hợp doanh thu bán thành phẩm các loại

Tháng 9 năm 2004STT Loại sp ĐVT Số l-

ợng Doanh số báncha thuế Thuế GTGT Tổng số

Mai Thu Hiền

Kế toán trởngPhạm Văn CôngCăn cứ vào dòng tổng số kế toán lên bảng kê phân loại theo định khoản

Nợ TK 131: 12.811.667.870 (tổng giá trị thanh toán)

Có TK: 511 11.646.970.790 (doanh số bán không thuế)

Có TK 3331: 1.164.697.080 (thuế GTGT)Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 511

Trích sổ cái TK 511 "Doanh thu bán hàng"

Trang 18

III Kế toán phải thu của khách hàng.

Khoản phải thu của khách hàng phản ánh khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải thu của Công ty với khách hàng về tiền bánthành phẩm

Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, kế toán sử dụng TK

131 và các loại sổ:

+ Sổ theo dõi công nợ

+ Sổ chi tiết Tk 131

+ Bảng kê phải thu của khách hàng (tổng hợp chi tiết TK 131)

- Sổ theo dõi công nợ: là sổ kế toán chi tiết đợc mở để phản ánh và theodõi khoản phải thu của từng khách hàng hay mỗi 1 khách hàng đợc mở mộttrang theo dõi công nợ riêng ghi hàng ngày

Căn cứ vào hoá đơn GTGT viết ra hàng ngày kế toán ghi vào sổ theo dõi

đến từng đối tợng khách hàng, mỗi hoá đơn ghi 1 dòng và đợc ghi vào cộtphần nhận hàng Căn cứ vào chứng từ thanh toán (số tiền trả nợ kế toán ghivào sổ theo dõi công nợ cột đã thanh toán

Căn cứ vào từng hóa đơn đã kể tiêu thụ, kế toán vào sổ chi tiết theo từng

đối tợng khách hàng và ghi vào bên Nợ

Căn cứ vào chứng từ thanh toán theo bảng kê thu chi quỹ tiền mặtTGNH và trao đổi hàng ghi vào bên có và đợc ghi vào cuối quí

Trang 19

- Bảng kê tổng hợp phải thu của khách hàng (tổng hợp số d TK 131 căn

cứ vào số d của từng khách hàng trên sổ chi tiết TK131, kế toán lên bảng kêtổng hợp d của khách hàng Tính đến thời điểm ngày cuối quí dùng để đốichiếu với sổ tổng hợp và đối chiếu với từng khách hàng

Trang 20

BiÓu sè 21

trÝch sæ chi tiÕt Tk 131

Tªn kh¸ch hµng: C«ng ty XNK Phó Thä

Th¸ng 9 n¨m 2004C.tõ DiÔn gi¶i Ghi Nî TK 131, ghi cã c¸c TK Ghi cã TK

0058966 7/9 Mua 1 xe 4T, 1 xe 3 T thanh to¸n ngay 238.095.238 11.904.762 250.000.000

0058966 23/9 Mua 2 xe 4T, 1xe 3T

thanh to¸n ngay 528.571.428 26.482.572 555.054.000

0058966 28/9 Hai xe 4 tÊn thanh to¸n

ngay 266.666.666 13.333.334 280.000.000NHTX 6/9 ChuyÓn tiÒn 1 xe 4T (l«

NHTX 15/9 ChuyÓn tiÒn 100% tiÒn

gi¸ 1 xe 4T (l«10), 1 xe 3T (l«12)

Mai Thu HiÒn Ph¹m V¨n C«ngKÕ to¸n trëng

Trang 21

Cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TK 131, sổ nhật kí chungtiến hành tổng hợp vào sổ cái TK 131.

… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.… hoá đơn GTGT.

1

22.061.758.68

8

IV Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán thực chất là giá trị giá vốn (Giá thành thực tế) củathành phẩm bán trong kì ở Công ty TMT giá vốn đợc phản ánh trên bảng kê

TK gửi bán, bảng kê tính giá vốn thành phẩm, sổ cái TK 632

Trang 22

67 8.333.432.69

2

Trang 23

BiÓu sè 24:

B¶ng kª gi¸ vèn thµnh phÈm

Th¸ng 9 n¨m 2004STT Lo¹i xe M· sè §¬n gi¸ SL D ®Çu k×TT SL NhËpTT SL XuÊtTT SL TånTT

Trang 24

Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ hàng hoá đợc chuyển về, phòng kếtoán phụ trách lập bảng kê giá vốn thành phẩm.

V Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Công ty T.M.T cũng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu nhng do

đặc điểm hàng hoá chủ yếu là xe máy và ô tô lắp ráp nên có các cơ sở bảohành và do phơng thức tiêu thụ chủ yếu là xuất kho cho các đại lý, ở công tycác khoản giảm trừ doanh thu chỉ có hàng bán bị trả lại mà không có giảm giáhàng bán

Để phản ánh các khoản giảm doanh thu bán hàng kế toán sử dụng TK:

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

Khi khách hàng trả lại hàng mua, phòng công nghệ môi trờng sẽ tiếnhành kiểm tra, xét xét xác nhận lí do trả lại hàng của khách, sau đó chuyển kếtquả kiểm tra sang phòng Kế hoạch - Kinh doanh, sau đó phòng Kế hoạch -kinh doanh lập "Biên bản hàng bán bị trả lại" Phiếu nhập kho hàng bán bị trảlại đợc lập thành 3 liên, 1 liên lu, 1 liên để kế toán hạch toán, 1 liên do thủkho giữ để ghi thẻ kho định kì Căn cứ vào chứng từ kế toán để định khoản

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531

Nợ TK 33311

Có TK 131Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại cho nhập kho thành phẩm

Nợ TK 155 Giá trị thành phẩm bị trả lại nhập kho

Có TK 632 Giá vốn hàng bị trả lại

Kế toán mở Sổ Cái để theo dõi các khoản phát sinh Cuối tháng căn cứvào Sổ Cái TK 531 kế toán tiến hành kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lạisang TK511 để ghi giảm doanh thu bán hàng

Tại Công ty T.M.T ta có:

Trang 25

- Kế toán định khoản nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531 16.470.790

Nợ TK 33311 1.647.079

Có TK 131 18.117.869Phản ánh giá vốn hàng bị trả lại

Nợ TK 10.218.335

Có TK 632 10.218.335Cuối kì kế toán lập bảng tổng hợp DTT để xác định DTT trong tháng.Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp doanh thu, vào sổ cái TK531 kế toán xác

định DTT của tháng

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Hàng bán bị trả lại

Từ đó đa vào sổ nhật ký, sổ cái TK511, TK911 theo định khoản

Các khoản giảm trừ

Số tiềnHàng trả

lại Giảm giá

1 Xe máy 3.229.072.595 16.470.79 3.212.601.805

Ngày đăng: 01/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm nhập kho quý 3 năm 2003 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp giá thành sản phẩm nhập kho quý 3 năm 2003 (Trang 2)
Hình thức thanh toán: tiền mặt - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 4)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm (Trang 6)
Bảng kê thành phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng k ê thành phẩm (Trang 10)
Bảng tổng hợp doanh thu xe máy - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp doanh thu xe máy (Trang 15)
Bảng kê hàng gửi bán TK 157 - ô tô tải nông dụng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng k ê hàng gửi bán TK 157 - ô tô tải nông dụng (Trang 22)
Bảng kê giá vốn thành phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng k ê giá vốn thành phẩm (Trang 23)
Bảng tổng hợp doanh thu thuần - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp doanh thu thuần (Trang 25)
Bảng kê 911 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng k ê 911 (Trang 26)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 641 "Chi phí bán hàng" - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 641 "Chi phí bán hàng" (Trang 28)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 642 "Chi phí QLDN" - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 642 "Chi phí QLDN" (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w