Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1KIỂM NGHIỆM THUỐC CÓ NGUỒN
GỐC TỪ DƯỢC LIỆU
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có
tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.Thuốc có nguồn gốc tự nhiên thuần túy khác với tân
dược có nguồn gốc từ sự tổng hợp hoá học.
2.Thuốc được bào chế theo phương pháp cổ truyền.
3.Thành phần của thuốc rất phức tạp: hoạt chất chính, hoạt chất phụ, có nhiều vị thuốc trong một toa thuốc hay một
dạng thuốc.
4.“Đông dược” cũng được dùng thay thế để phân biệt với
Tân dược để có một ranh giới rõ ràng không có sự nhầm
lẫn và ngụy tạo
Trang 3PHÂN LOẠI
2.1 Theo phương thuốc
•Đông dược cổ phương: là thuốc được sử dụng đúng như sách vở cổ đã ghi về số vị thuốc, lượng từng vị, cách chế biến, liều dùng, cách dùng và chỉ định của thuốc.
•Đông dược cổ phương gia giảm: là thuốc có cấu trúc khác với Cổ phương về số vị thuốc, lượng từng vị, cách chế, cách dùng và liều dùng theo biện chứng của thầy thuốc, trong đó cổ phương vẫn là cơ bản (hạch tâm).
Trang 4PHÂN LOẠI
2.1 Theo phương thuốc
•Đông dược tân phương (thuốc cổ truyền mới): là thuốc khác hoàn toàn với cổ phương về số vị thuốc, lượng từng
vị thuốc, dạng thuốc, cách dùng, chỉ định.
•Đông dược gia truyền: là những môn thuốc, bài thuốc trị một chứng bệnh nhất định, có hiệu quả và nổi tiếng trong một vùng, một địa phương và được sản xuất lưu truyền lâu đời trong gia đình.
Trang 5PHÂN LOẠI
2.2 Theo nguồn gốc
- Nhóm những chất độn: các dược liệu làm tăng tác dụng
của các vị thuốc hay thêm tính chất bồi dưỡng của vị thuốc nhưng không có giá trị đặc biệt.
- Nhóm chứa các hoạt chất có tác dụng chữa bệnh:
• chất gôm, chất nhày, pectin
• acid hữu cơ,
• dầu béo, tinh dầu, chất nhựa,
• glycosid, saponosid, anthraglycosid, tanin, flavonoid, anthocyan, alcaloid…
Trang 6PHÂN LOẠI
2.2 Theo nguồn gốc
Nguồn gốc động vật: Bạch cương tàm, Sâu ban miêu,
Thuyền thoái, Mật ong, Rết, Ô tặc cốt, Cá ngựa , Nhựa
cóc, Tắc kè, Lộc nhung, Sừng hươu nai, Cao ban long,
Cao hổ cốt.
Nguồn gốc khoáng vật: Diêm sinh (có lưu huỳnh), duyên
đơn hay hồng đơn (chủ yếu là oxyt chì Pb3O4)
Trang 8Các dược liệu trước khi chiết xuất, được xử lý sơ bộ (sấy khô và chia nhỏ đến kích thước thích hợp)
Với một số dược liệu đặc biệt, có chứa men phân hủy hoạt chất, cần phải diệt men trước khi sử dụng làm nguyên liệu chiết xuất bằng "hơi cồn sôi", “hơi nước sôi”, hoặc phương pháp thích hợp khác để bảo vệ hoạt chất trong dược liệu
Trang 9CAO THUỐC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
- Chiết xuất dược liệu bằng các dung môi
thích hợp (nước, cồn)
- Phương pháp chiết xuất: ngâm, hầm,
hãm, sắc, ngâm kiệt, chiết xuất ngược
dòng, chiết xuất bằng thiết bị siêu âm,
chiết xuất bằng phương pháp sử dụng
điện trường và các phương pháp khác
Trang 10CAO THUỐC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
- Phương pháp ngâm nhỏ giọt: dược liệu thô
được chia nhỏ đến kích thước phù hợp,
làm ẩm với một lượng dung môi vừa đủ rồi
đậy kín để yên trong khoảng 2 - 4 giờ
Chuyển khối dược liệu vào bình ngấm kiệt,
thêm lượng dung môi vừa đủ đến khi ngập
hoàn toàn khối dược liệu
- Thời gian ngâm lạnh và tốc độ chảy trong
quá trình chiết có thể thay đổi theo khối
lượng và bản chất của dược liệu thô đem
chiết
Trang 11CAO THUỐC
PHÂN LOẠI
Cao lỏng (1/1):
Chất lỏng hơi sánh, mùi vị đặc trưng của
dược liệu, dùng để điều chế cao Nếu không
có chỉ dẫn khác, qui ước 1 ml cao lỏng tương
ứng với 1g dược liệu dùng để chế cao thuốc.
Cao đặc:
Khối đặc quánh, hàm lượng dung môi dùng
để chiết xuất còn lại trong cao không quá
20%.
Cao khô:
Khối cứng hoặc bột khô, đồng nhất nhưng dễ
hút ẩm Cao khô không được có độ ẩm lớn
hơn 5%.
Trang 13Cách tiến hành: Lấy riêng phần phía trên của chai thuốc chỉ
để lại khoảng 10 – 15 ml Chuyển phần còn lại trong chai vào một bát sứ men trắng, nghiêng bát cho thuốc chảy từ từ trên thành bát tạo thành một lớp dễ quan sát Quan sát dưới ánh sáng tự nhiên, thuốc phải đạt các yêu cầu quy định Nếu không đạt phải thử lại lần thứ 2 với chai thuốc khác, nếu không đạt coi như lô thuốc không đạt chỉ tiêu này
Trang 14CAO THUỐC
YÊU CẦU KỸ THUẬT
2/ Cao đặc, cao khô :
Hàm lượng cồn: 90 - 110% lượng ethanol ghi trên nhãn (cao đặc)
Mất khối lượng do làm khô (nếu không có chỉ dẫn khác).
Cao đặc không quá 20% Cao khô không quá 5%.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu qui định theo PL 13.6
Kim loại nặng: Đáp ứng yêu cầu qui định trong chuyên luận riêng.
Trang 15CAO THUỐC
YÊU CẦU KỸ THUẬT
2/ Cao đặc, cao khô :
Dung môi tồn dư:
Nếu điều chế với dung môi không phải là cồn, nuớc hay hỗn hợp cồn - nước, dư lượng dung môi sử dụng phải đáp ứng yêu cầu qui định trong Phụ lục 10.14
Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật: đáp ứng yêu cầu quy định theo PL 12.17
DĐVN 4 có 6 chuyên luận về cao thuốc: Hoắc hương chính khí,
Hy thiêm, Tang cúc ẩm, Bổ phổi, Ích mẫu, Tứ nghịch
Trang 16ĐỊNH NGHĨA
Cồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách ngâm chiết dược liệu thực vật, động vật hoặc hoà tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định trong ethanol ở các nồng độ khác nhau.
- Cồn thuốc được điều chế từ một nguyên liệu gọi
là cồn thuốc đơn.
- Cồn thuốc được điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau gọi là cồn thuốc kép
Trang 17Phương pháp điều chế
- Phương pháp ngâm
Cho dược liệu đã chia nhỏ vào khoảng 3/4 lượng ethanol cần sử dụng Đậy kín, để ở nhiệt độ thường, ngâm từ 3 đến 10 ngày, thỉnh thoảng khuấy trộn Sau đó gạn lọc thu dịch chiết Rửa bã và ép bã bằng lượng ethanol còn lại Gộp dịch chiết, dịch ép và bổ sung EtOH để thu được lượng dịch chiết quy định, để yên 1 - 3 ngày, gạn lọc lấy dịch trong
Trang 18Phương pháp điều chế
- Phương pháp ngâm nhỏ giọt
Dược liệu đã chia nhỏ trộn với EtOH vừa đủ ẩm Đậy nắp kín,
để yên 2 - 4 giờ ở nhiệt độ phòng Cho dược liệu đã làm ẩm vào bình ngâm nhỏ giọt đến khoảng 3/4 thể tích của bình, đặt trên mặt dược liệu những vật liệu thích hợp để tránh xáo trộn khi đổ dung môi vào Mở khóa bình, đổ từ từ EtOH lên khối dược liệu cho đến khi có vài giọt dịch chiết chảy ra, đóng khóa bình lại và tiếp tục thêm EtOH cho đến khi ngập hoàn toàn khối dược liệu Để ngâm trong khoảng 24 giờ hoặc tùy theo mỗi chuyên luận, sau đó rút dịch chiết.
Trang 19Phương pháp điều chế
- Phương pháp hòa tan
Hòa tan cao thuốc, dược chất hoặc tinh dầu vào EtOH có nồng độ qui định Để lắng sau đó lọc để loại tủa.
Trang 20Yêu cầu chất lượng
Trang 21Phương pháp thử
Xác định cắn sau khi bay hơi (% hay g/l)
Giới hạn quy định theo chuyên luận riêng (% hay g/l) Cách tiến hành:
- Chính xác 5,0 ml / 5,000 g cồn thuốc
- Cốc có đường kính 5 – 7 cm và cao 2 – 3 cm
- Cách thủy và sấy khô ở 100 – 105 o C/ 3 giờ
- Hút ẩm (P 2 O 5 ), cân
Trang 22Đinh nghĩa
Thuốc hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu được bào chế từ bột hoặc cao dược liệu với các loại tá dược thích hợp, thường dùng để uống
Bột thuốc dùng bào chế thuốc hoàn phải là bột mịn hay rất mịn.
Mật ong dùng trong viên hoàn thường là loại mật luyện: thêm khoảng 20% nước vào mật, đun sôi vớt bỏ bọt rồi lọc qua gạc và cô nhỏ lửa cho đến khi giọt mật thành "châu" (không tan trong nước lạnh).
Trang 23- Thuỷ hoàn: Là hoàn được điều chế với tá dược dính là nước, rượu, dấm, dịch chiết dược liệu bằng phương pháp bồi viên và thường là hoàn nhỏ (khối lượng viên dưới 0,5g)
Trang 24Phân loại
Theo chất dính:
- Hồ hoàn: Là hoàn dùng hồ tinh bột làm tá dược dính, điều chế bằng phương pháp chia viên hay bồi viên, thường là hoàn nhỏ.
- Lạp hoàn: lạp hoàn được điều chế với sáp ong bằng cách đun chảy và vê viên ở nhiệt độ gần nhiệt độ đông rắn của sáp, thường có khối lượng từ 0,3- 0,5 gam.
Trang 25Hình thức
Hoàn phải tròn, đều, đồng nhất về hình dáng và màu sắc Hoàn mềm mật ong phải mịn, trơn bóng, nhuyễn dẽo với độ cứng thích hợp.
Độ ẩm
Hoàn mềm mật ong: ≤ 15% nước.
Hoàn mật ong – nứơc (hoàn cứng): ≤ 12% nước.
Hoàn nước, hoàn hồ (hoàn cứng): ≤ 9% nước.
Hoàn cứng: Tiến hành theo phương pháp xác định mất khối lượng do làm khô (PL 9.6).
Hoàn mềm và hoàn cứng trong thành phần có chứa nhiều tinh dầu hoặc đường: Xác định hàm lượng nước bằng
phương pháp cất với dung môi (PL 12.13).
Trang 26• bình cầu (A), ống (D), ống hình trụ (B); ống hứng chia
độ (E), sinh hàn ngược (C) ống hứng (E) được chia độ đến 0,1 ml
• 200 ml toluen (TT) + 2 ml nước vào bình cầu khô Cất khoảng 2 giờ, để nguội trong 30 phút rồi đọc thể tích nước cất được ở ống hứng (V1)
• mẫu thử (chứa khoảng 2 - 3 ml nước), thêm vài mảnh đá bọt Đun nóng nhẹ trong 15 phút; tốc độ cất 2 giọt / 1 giây Khi đã cất được phần lớn nước sang ống hứng thì nâng tốc độ cất lên 4 giọt / 1 giây Cất đến khi mực nước cất được không tăng lên nữa, dùng 5 - 10
ml toluen rửa thành trong ống sinh hàn rồi cất thêm 5 phút nữa
Trang 27Độ rã
Chỉ áp dụng cho hoàn cứng.
Độ rã không quá 1 giờ cho các loại hoàn, riêng hoàn hồ được phép rã không qua 2 giờ, thử theo phép thử độ rã của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6).
Độ đồng đều khối lượng
Đối với hoàn uống theo số viên.
Cân khối lượng của 10 hoàn, xác định khối lượng trung bình
Sự chênh lệch khối lượng của từng viên so với khối lượng trung bình phải nằm trong giới hạn Không được có quá 2 hoàn vượt giới hạn cho phép Không được có hoàn nào vượt gấp đôi giới hạn sai số cho phép
Trang 28KLTB của hoàn Giới hạn cho phépTừ 0,05 g đến 1,5 g ± 12%
Trên 1,5 g đến 5 g ± 10%
Trên 5 g đến 9 g ± 7%
Trang 29 Đối với hồn uống theo gam.
- Cứ 10 hồn được coi là 1 phần Cân riêng rẽ 10 phần và tính khối lượng trung bình của một phần
- Khối lượng của từng phần so với KLTB phải nằm trong giới hạn sai số qui định Khơng được cĩ quá 2 phần vượt giới hạn cho phép Khơng được cĩ phần nào vượt gấp đơi giới hạn cho phép
KLTB của 1 phần Giới hạn cho phép
Trang 30 Đối với đơn vị đóng gói đã chia liều:
- Lấy 10 đơn vị, cân riêng biệt từng đơn vị đóng gói.
- Sai số giữa khối lượng cân được và khối lượng qui định trên nhãn phải trong giới hạn qui định Không được có quá
2 đơn vị đóng gói vượt giới hạn cho phép Không được có đơn vị đóng gói nào vượt gấp đôi giới hạn cho phép
Trang 31KL trên nhãn Giới hạn cho phépTừ 0,5 g trở
Trang 3312. Ngân kiều giải độc
13. Nhị trần
Trang 34Định nghĩa
Rượu thuốc là dạng thuốc lỏng có mùi thơm và vị ngọt, điều chế bằng cách ngâm dược liệu thực vật hoặc động vật (đã chế biến) trong rượu trắng hoặc
qui định của từng công thức) rồi gạn hoặc lọc lấy dịch trong
Trang 35Màu sắc:
Đạt yêu cầu theo qui định trong chuyên luận riêng.
- Lấy ở 2 chai rượu trong mỗi lô sản xuất, mỗi chai 5ml, cho vào hai ống nghiệm (thủy tinh không màu, đồng cỡ)
- Quan sát màu của hai ống ở ánh sáng thiên nhiên bằng cách nhìn ngang, màu sắc của hai ống phải như nhau và đúng như màu sắc qui định trong từng chuyên luận
Mùi vị:
Đạt yêu cầu theo qui định của chuyên luận riêng.
Trang 36- Quan sát ở ánh sáng thiên nhiên bằng cách nhìn ngang Thuốc phải trong và đồng nhất
- Nếu không đạt yêu cầu, thử lại lần thứ hai với một chai thuốc khác Lần này không đạt thì lô thuốc coi như không đạt tiêu chuẩn.
Trang 38Độ lắng cặn
- Nếu có cặn thì để yên khoảng 48 giờ, sau đó mở nút và dùng xiphông hút phần rượu ở phía trên, để còn lại 15 – 20
ml (đối với rượu có thể tích cặn không quá 0,5 ml) hoặc 40 –
50 ml (đối với rượu có thể tích cặn trên 0,5 ml)
- Lắc cặn trong chai cho tan, rót hết sang ống đong 25 ml/0,5
ml hoặc 50 ml/1 ml có nút
- Lấy phần rượu trong đã hút xiphông để tráng chai, đổ vào ống đong rồi thêm rượu thuốc vừa đủ 25 ml hoặc 50 ml Để lắng 48 giờ, đọc kết quả trên vạch chia của ống đong Mỗi loại rượu phải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn đề ra
- Sau khi đọc kết quả, nghiêng ống đong nhẹ để gạn lớp rượu ở trên, lấy lớp cặn ra bát sứ trắng để quan sát Trong lớp cặn phải không được có bã dược liệu và vật lạ
Trang 39Cắn sau khi sấy khô: Theo yêu cầu quy định trong từng chuyên luận Tiến hành theo 1 trong 2 phương pháp sau đây:
- Phương pháp 1: áp dụng với các rượu thuốc có chứa đường hoặc mật ong.
Lấy chính xác 50 ml chế phẩm vào cốc miệng rộng, bốc hơi đến khô trên cách thuỷ, chiết bằng ethanol tuyệt đối bằng cách thêm vào cắn lần lượt, 4 lần, mỗi lần 10 ml ethanol tuyệt đối, dùng đũa thuỷ tinh khuấy kỹ, lọc Gộp các dịch lọc vào một chén sứ đã được xác định khối lượng, bay hơi trên cách thuỷ đến khô, sấy cắn ở 105 o C trong 3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân Xác định khối lượng cắn thu được.
Trang 40Cắn sau khi sấy khô: Theo yêu cầu quy định trong từng chuyên luận Tiến hành theo 1 trong 2 phương pháp sau đây:
- Phương pháp 2: áp dụng với các rượu thuốc không chứa đường hoặc mật ong.
Lấy chính xác 50 ml chế phẩm vào một chén sứ đã được xác định khối lượng, bay hơi trên cách thuỷ đến khô, sấy cắn ở
105 o C trong 3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân Xác định khối lượng cắn thu được.
Trang 41Định tính, định lượng và các chỉ tiêu khác
Đạt yêu cầu theo chuyên luận riêng
Trang 42Cấu tạo từ các vị thuốc đã qua chế biến và phối ngũ theo phương pháp YHCT, gồm 2 dạng: Thuốc sắc và ngâm rượu Thuốc sắc, được bào chế bằng cách đun sôi với nước sạch; thuốc rượu, được ngâm với ethanol 30 - 40 độ, trong thời gian dài.
Đặc điểm của thuốc thang.
Dễ gia giảm theo triệu chứng của bệnh, do đó thường cho hiệu quả cao trong điều trị
Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá Tuy vậy thuốc thang thường dùng cho cá thể, bởi vậy, cũng gặp khó khăn nhất định trong bào chế
Cấu tạo theo nguyên lý của y học cổ truyền; mỗi thang thuốc phải có đủ các thành phần: Quân ,Thần, Tá, Sứ ,với các công năng chủ trị, cách dùng cụ thể của nó (cổ phương ,tân phương)
Trang 43Định tính, định lượng và các chỉ tiêu khác
Đạt yêu cầu theo chuyên luận riêng
DĐVN 4: thuốc thang Độc hoạt ký sinh
Độ đồng đều khối lượng: Các vị thuốc trong thang phải đạt yêu
cầu Phép thử độ đồng đều khối lượng của Thuốc hồn( Phụ lục 1.11 Bảng 1.11.3)
Độ nhiễm khuẩn: Thuốc thang phải đạt yêu cầu về độ nhiễm
khuẩn ( Phụ lục 13.6)
Trang 44Là dạng thuốc rắn được bào chế từ hoa, lá hoặc bột thô dược liệu
và các tá dược thích hợp dưới dạng gói hay bánh nhỏ Khi dùng, đem hãm với nước sôi trong khoảng thời gian thích hợp để uống
Độ đồng đều khối lượng:
Cân riêng biệt 10 đơn vị đóng gói, xác định khối lượng trung bình
So sánh khối lượng từng đơn vị với khối lượng trung bình
Trang 45Độ nhiễm khuẩn: Chè thuốc phải đạt yêu cầu về độ nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6)
Định tính, định lượng và các chỉ tiêu khác
Đạt yêu cầu theo chuyên luận riêng
Khối lượng trung bình Giới hạn chênh lệch cho phép (%)