1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tài liệu ôn tập trong thời gian nghỉ do dịch COVID-19 - Môn Văn 8

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 323,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, d[r]

Trang 1

TỨC CẢNH PÁC BÓ

Hồ Chí Minh

I Đọc – Hiểu chú thích

1) Tác giả: Hồ Chí Minh

2) Tác phẩm:

a) Hoàn cảnh sáng tác: 2/1941

b) Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

c) Bố cục: Khai – Thừa – Luận - Kết

II Đọc - Hiểu văn bản

“Sáng ra bờ suối tối vào hang”

- Nơi ở: hang

- Nơi làm việc: bờ suối

- Nhịp 4/3 tạo vế sóng đôi

→ Cuộc sống được tổ chức khéo léo, đi vào nề nếp

“ Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”

- Thức ăn: cháo bẹ, rau măng

- Vẫn sẵn sàng:

+ Dư thừa, có sẵn

+ Tinh thần luôn sẵn sàng

→ Cuộc sống giản dị

“Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng”

→ Cảnh sống và làm việc gian nan, vất vả

“Cuộc đời cách mạng thật là sang”

→ Giọng điệu hóm hỉnh

→ Tinh thần lạc quan cách mạng

III Ghi nhớ: SGK / 30

CÂU CẦU KHIẾN

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

VD:

- Đoạn a: Thôi đừng lo lắng cứ về đi

- Đoạn b: Đi thôi con

→ Hình thức: + Từ cầu khiến: thôi, đừng, đi,

+ Dấu câu: Chức năng: Yêu cầu, sai khiến, ra lệnh

• Lưu ý ngữ điệu

- Hãy về thôi! → Về!

- Hãy mở cửa → Mở cửa!

• Ghi nhớ: SGK/ 30

II Luyện tập

THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I Tìm hiểu bài:

VD: Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Đối tượng thuyết minh: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

Trang 2

→ Danh lam thắng cảnh

- Cách giới thiệu:

+ Hồ Hoàn Kiếm: Lục thủy → Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm)→ Hồ Thủy Quân

+ Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn→ đền Ngọc Sơn: Tháp Bút, Đài Nghiên,cầu thê Húc, tháp Rùa → Giải thích tên gọi (lịch sử, sự kiện), miêu tả cụ thể theo vị trí từng phần → Kiến thức (quan sát, tra cứu sách vở, hỏi han )

- Bố cục: 3 phần

* Ghi nhơ: SGK/34

II Luyện tập

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Lý thuyết

Câu 1: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung

cấp tri thức về đặc điểm tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

Câu 2: Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với các văn bản khác:

Văn bản

thuyết

minh

Văn bản

tự sự

Văn bản miêu tả

Văn bản biểu cảm

Văn bản nghị luận

Đặc

điểm

(tính

chất)

Tri thức

chính xác,

khách quan

về sự vật,

hiện tượng

Kể lại sự việc, nhân vật theo một trình tự

Tái hiện cụ thể đặc điểm về con người,

sự vật

Biểu đạt tình cảm, cảm xúc của con người

Trình bày ý kiến, luận điểm

Câu 3: Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải:

- Quan sát, tìm hiểu, tích lũy tri thức về sự vật, hiện tượng cần thuyết minh

- Nắm bắt bản chất đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần thuyết minh

Câu 4: Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối

hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại

II Luyện tập

Câu 1: Hãy nêu cách lập ý và lập dàn bài đối với các đề bài sau

Giới thiệu một đồ dùng

a Mở bài: Giới thiệu đồ dùng một cách chung nhất

b Thân bài:

- Giới thiệu về hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo, cách sử dụng, công dụng

- Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng

c Kết bài: Giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống

Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

a Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh

b Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển

Trang 3

- Cấu trúc, quy mô, từng khối, từng mặt, từng phần

- Sơ lược sự tích, hiện vật trưng bày,

- Phong tục, lễ hội

c Kết bài: ý nghĩa lịch sử, văn hóa xã hội của thắng cảnh

Giới thiệu một thể loại văn học

a Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể loại đó

b Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể loại đó (có ví dụ kèm theo minh họa)

c Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể loại văn học đó

Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm)

a Mở bài: Giới thiệu tên đồ dùng

b Thân bài:

- Nguyên vật liệu

- Cách làm

- Yêu cầu thành phẩm

c Kết bài: Những điều cần lưu ý trong quá trình tiến hành

Câu 2: Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau:

a Giới thiệu một đồ dùng

b Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em

c Giới thiệu một thể loại văn học

d Giới thiệu về một loài hoa

e Giới thiệu một loài động vật

f Giới thiệu về một sản phẩm mang bản sắc Việt Nam

NGẮM TRĂNG

Hồ Chí Minh

I Đọc – Hiểu chú thích:

1 Tác giả: Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm:

a) Xuất xứ: Trích trong tập “Nhật ký trong tù” Tập thơ viết bằng chữ Hán gồm 133 bài

- Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc) (8/1942-9/1943)

b) Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt

II Đọc hiểu văn bản

- Khai đề :

“Trong tù không rượu cũng không hoa”

Điệp từ “ không “ nhấn mạnh cái thiếu trong thú vui tinh thần của thi nhân

- Thừa đề :

“Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”

Tâm hồn rung động mãnh liệt của người tù trước cảnh trăng đẹp

- Chuyển - hợp:

“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

Trang 4

( Đối, nhân hóa )

Sự giao hòa gắn bó giữa người và trăng, bạn tri âm tri kỷ

→ Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ

- nghệ sĩ

III Ghi nhơ: SGK/38

CÂU CẢM THÁN

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Ví dụ:

a) Hỡi ơi lão Hạc!

b) Than ôi!

- Hình thức: + Từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, chao(ôi), trời ơi,

+ Dấu câu: !

- Chức năng: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói / viết

→ Câu cảm thán

* Ghi nhớ: SGK / 44

II Luyện tập

CHIẾU DỜI ĐÔ

I Đọc – Hiểu chú thích

1 Tác giả:

- Lý Công Uẩn(974-1028) tức Lý Thái Tổ

- Thông minh, nhân ái, có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lý

2 Tác phẩm:

- Thể loại: Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1010 khi Lý Công Uẩn công bố ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình)

ra Đại La (Hà Nội ngày nay)

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Lí do của việc dời đô

- Nhà Thương: năm lần dời đô

- Nhà Chu: ba lần dời đô

→ Vâng mệnh trời, theo ý dân

→ Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

Hai nhà Đinh, Lê đóng yên đô thành một nơi

→ Theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời

→ Số vận ngắn ngủi, trăm họ hao tổn

→ Dời đô là việc làm đúng đắn

→ Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

2 Địa thế thành Đại La

- Ở nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi

- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng

Trang 5

- Là thắng địa

- Chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

→ Câu văn biền ngẫu

→ Lập luận chặt chẽ

→ Đại La xứng đáng là hinh đô nước Đại Việt

➔ Ý chí độc lập tự cường của dân tộc Đại Việt

III Ghi nhớ: SGK /31

CÂU PHỦ ĐỊNH

I Đặc điểm hình thức và chức năng

Ví dụ:

a Nam không đi Huế

 Thông báo không có việc đi Huế

 Câu phủ định miêu tả

b Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.”

 Phản bác một ý kiến

 Câu phủ định bác bỏ

* Ghi nhớ: SGK/53

II Luyện tập:

HÀNH ĐỘNG NÓI

I Thế nào là hành động nói

Vd:

- Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng, em hãy trốn ngay đi

→ Lý Thông tìm cách đuổi Thạch Sanh

- Chàng vội vã từ giã mẹ con Lý Thông, trở về túp lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân

→ Lý Thông đã đạt được mục đích

→ Lý Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng lời nói

→ Hành động nói

* Ghi nhớ: SGK/62

II Một số kiểu kiểu hành động nói thường gặp:

VD1:

- Con trăn ấy vua nuôi đã lâu

→ Trình bày

- Nay em giết nó bị tội chết

→ Đe dọa

- Có chuyện gì lo liệu

→ Hứa hẹn

VD2:

- Vậy thì bữa sau con ăn cơm ở đâu?

→ Hỏi

Con sẽ ăn cơm ở nhà cụ Nghị thôn Đoài

→ Thông báo

Khốn nạn thân con thế này!

Trang 6

→ Bộc lộ cảm xúc

* Ghi nhớ 2: SGK / 63

III Luyện tập

BÀI TẬP KHỐI 8 - HKII Câu 1

Cho câu thơ sau:

“Ta nghe hè dậy bên lòng”

a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Xác định câu cảm thán trong khổ thơ? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói

là gì?

c Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?

Câu 2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi Trẫm rất đau xót về việc

đó, không thể không dời đổi.”

(Trích SGK Ngữ văn 8, tập II)

a Nêu nội dung đoạn văn trên

b Tìm câu phủ định trong đoạn văn

c.Viết đoạn văn(8 - 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về câu văn: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.”?

Câu 3

Đọc kỹ đoạn thơ và trả lời các câu hỏi sau:

"Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.”

( SGK Ngữ Văn 8 HKII )

a) Nêu nội dung của đoạn thơ

b) Em hiểu thế nào về hình ảnh chiếc thuyền trong câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã”?

Câu 4:

Đọc các câu thơ sau, rồi trả lời câu hỏi bên dưới:

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

Trang 7

a Xác định kiểu và dấu hiệu nhận biết (kiểu câu đó) qua câu thơ: “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!”

b Em hiểu thế nào về tâm trạng của tác giả qua câu thơ “Ngột làm sao, chết uất thôi” Xác định hành động nói của câu thơ

Câu 5:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

a Em hãy cho biết tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?

b Xác định câu cảm thán và chức năng của câu đó?

c Viết đoạn văn khoảng 3-4 câu nêu cảm nhận tâm trạng của người tù qua khổ thơ?

Câu 6

Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Lũ quét (một loại lũ có tốc độ mực nước lên rất nhanh khi một khối lượng nước khổng lồ di chuyển nhanh từ địa hình cao xuống thấp) xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống Mưa gây ra lũ quét có cường độ rất lớn, lượng mưa tới 100 – 200 mm trong vài giờ Lũ quét là thiên tai bất thường và gây hậu quả nghiêm trọng Kết quả nghiên cứu của Viện Khí tượng

- Thủy văn cho thấy, từ năm 1950 trở lại đây, ở nước ta năm nào cũng có lũ quét mà xu hướng càng ngày càng tăng

Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng 5 – 10, tập trung ở các miền núi phía Bắc Suốt dải miền Trung, vào các tháng 10 – 12 lũ quét cũng xảy ra ở nhiều nơi

Để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra, cần quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng có thể xảy ra lũ quét nguy hiểm, quản lí sử dụng đất đai hợp lí; đồng thời, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy và tránh xói mòn đất

(Theo Bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai – SGK Địa Lí 12, NXBGDVN)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên (0,5đ)

2 Đặt một nhan đề hợp lý cho đoạn trích (0,5đ)

3 Hãy cho biết lũ quét thường xảy ra ở những vùng đất có đặc điểm gì? (1,0đ)

4 Nêu nội dung của đoạn trích (1,0đ)

5 Lũ quét là thiên tai bất thường và gây ra những hậu nghiêm trọng cho môi trường sống của con người Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai? (trả lời bằng một câu trần thuật) (1,0đ)

Câu 7:

Đọc bài thơ sau (Nhật kí trong tù) và trả lời các câu hỏi:

Ngục trung vô tửu diệc vô hoa Đối thử lương tiêu nại nhược hà?

Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Trang 8

Nguyệt tòng song khích khán thi gia

a Hãy viết lại phần dịch thơ của bài thơ trên Ghi rõ tên bài thơ, tác giả

b Cho biết ý nghĩa nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ cuối?

c Qua nội dung bài thơ, em cảm nhận gì về hình ảnh người tù?

Ngày đăng: 06/02/2021, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w