Cạnh đối bằng cạnh kề nhân tang góc đối.[r]
Trang 1Giáo viên : Lê Hồng Hạnh
Trang 2Cho MED vuông tại M, số đo góc E = (độ)
Cạnh ME = 3cm, cạnh ED = 5cm
TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC
NHỌN VÀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
E
m 5cm
1 Giá trị của cos là:
A 0,6 cm B. B 0,6 0,6.
D 0,8.
C 0,75
Trang 3Cho MED vuông tại M, số đo góc E = (độ)
Cạnh ME= 3cm, cạnh ED = 5cm
KIỂM TRA BÀI CU KIỂM TRA BÀI CU
E
m 5cm
2 Số đo của góc (làm tròn đến độ) là:
A 55 0 B 53,1 0
D 50 0
C 53 0
C 53 0
Trang 5ĐẶT VẤN ĐÊ: cách từ vị trí A trên Để biết khoảng
hòn đảo nhỏ ngoài khơi tới vị trí C tại đất liền, người ta đứng tại B trên ngọn núi sao cho góc ngắm chừng tại B đến A và C bằng 80 0
và AC vuông góc với
AB Biết: AB = 100m (hình chụp bên cạnh).
Liệu làm đúng như thế có tính được khoảng cách
AC không ? (làm tròn đến mét), chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
B
C
A
80 0
10 0m
Trang 6I CÁC HỆ THỨC:
Cho ABC vuông tại A,
cạnh huyền BC = a, hai
cạnh góc vuông AC = b và
AB = c
1 Ôn lại kiến thức cũ:
C
A
?1 Điền vào chỗ có dấu “?” trong bảng sau:
Với góc nhọn Cạnh đối là Cạnh kề là
C
c b c
?
Trang 7?2 Điền vào chỗ có dấu “?” trong bảng dưới đây:
ABC vuông tại A, biết:
BC = a, AC = b và AB = c
Các
TSLG
của
góc
B sinB ?
a
b
sinB
C
A
?
?
?
?
?
a
c
cosB
c
b
tanB
b
c
cotB
C
a
c
sinC
a
b
cosC
b
c
tanC
c b
cotC
Trang 8Các
TSLG
của
góc
B sinB ?
a
b
sinB
C
A
?
?
?
?
?
a
c
cosB
c
b
tanB
b
c
cotB
C
a
c
sinC
a
b
cosC
b
c
tanC
c
b
cotC
GIẢI
a/ b = a.sinB = a.cosC ; c = a.sinC = a.cosB
b/ b = c.tanB = c.cotC ; c = b.tanC = b.cotB
Từ kết quả ở bảng bên dưới, hãy tính mỗi cạnh góc vuông theo:
a/ Cạnh huyền và các TSLG của góc B và góc C.
b/ Cạnh góc vuông còn lại và các TSLG của góc B và góc C.
Trang 9I CÁC HỆ THỨC:
1 Ôn lại kiến thức cũ:
2 Thiết lập các hệ thức:
C
A
b = c tanB = c cotC ; c = b tanC = b cotB
Trang 103 ĐỊNH LÝ
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:
a/ Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
b/ Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.
Trang 11Ví dụ 1:
4 Các ví dụ áp dụng:
I CÁC HỆ THỨC:
1 Ôn lại kiến thức cũ:
2 Thiết lập các hệ thức:
3 ĐỊnh lý:
Dùng các hệ thức vừa học để giải bài toán thực tế sau:
Trang 12Ví dụ 1:
Duới đây là ảnh chụp cầu Mỹ Thuận bắc qua sông Tiền Đoạn CB từ chân dốc đến đỉnh dốc dài 150m, độ dốc 150 so với phương nằm ngang CA Hãy tính chiều cao AB của cầu ? (làm tròn đến dm) (Xem hình vẽ kèm theo)
B
15 150m 0
Chiều cao của cầu là:
Trang 13G I Ợ Ý GI I VD1 Ả
G I Ợ Ý GI I VD1 Ả
-Có ABC vuông tại
A, biết BC = 150m,
góc C =150 Tính AB ?
(làm tròn đến dm)
-Chọn hệ thức thích
hợp để tính AB
B
GIẢI
Chiều cao của cầu là:
m
C BC
AB
8 , 38 2588
, 0 150 15
sin 150
sin
Trang 14Ví dụ 2:
4 Các ví dụ áp dụng:
I CÁC HỆ THỨC:
1 Ôn lại kiến thức cũ:
2 Thiết lập các hệ thức:
3 Định lý:
B
C
A
80
0
10 0m
Hãy giải bài toán nêu ở đầu bài: Tính khoảng cách từ hòn đảo nhỏ A đến điểm C trên đất liền, biết: AC AB, góc B =
80 0 và AB = 100m.
Trang 15G I Ợ Ý GI I VD Ả 2
G I Ợ Ý GI I VD Ả 2
-Có ABC vuông tại
A, biết AB = 100m, góc
B = 800 Tính AC ?
(làm tròn đến mét)
-Chọn hệ thức thích
hợp để tính AC
B
C
A
80 0
10 0m
GIẢI
Khoảng cách AC là:
m
B AB
AC
567 6713
, 5 100 80
tan
100
tan
.
Trang 16MỘT CÁCH LUYỆN NHỚ NHANH
ĐỊNH LÝ VỪA HỌC
Trong tam giác vuông:
Trang 17Trong ABC vuông tại A, ta có các hệ thức
về cạnh và góc như sau:
C
A
b = c tanB = c cotC ; c = b tanC = b cotB
Trang 18DẶN DO