Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác đối với bộ đội, nhân dân và tình cảm kính yêu, cảm phục của nhân dân, bộ đội đối với Bác. *HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:[r]
Trang 1Tuần: 24
Tiết: 89 + 90
I.
Giới thiệu:
1.
Tác giả:
Văn bản: VƯỢT THÁC
(Võ Quảng)
Võ Quảng (1920-2007), quê ở Quảng Nam là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi
2
Tác phẩm :
Trích từ chương XI của tập truyện ngắn “Quê nội”
II.
Đọc - hiểu văn bản:
Thể loại: truyện ngắn
III.
Phân tích:
1.
c tranh thiên nhiên.
- Bức tranh thiên nhiên được miêu tả theo hành trình vượt thác:
+ Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng
+Cảnh đẹp uy nghiêm của vùng núi rừng
2.
Hình ảnh con người.
Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác, qua đó làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
IV.
Toång keát.
1 Nghệ thuật:
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con
người
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh phong phú và có hiệu quả
- Lựa chọn những chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng
2 Nội dung:
Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó
đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
? So sánh hai văn bản “Sông nước Cà Mau” và “Vượt thác” để tìm thấy những điểm khác nhau về cảnh thiên nhiên và con người
******************************************************
Trang 2Tuần: 24
Tiết: 91
I.
Bài học:
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH (Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà)
1 Những bước cơ bản để làm một bài văn tả cảnh.
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự
2 Bố cục bài văn tả cảnh.
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả
+ Thân bài: Tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự
+ Kết bài: Phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó
II.
Luyện tập.
Tập viết 1 đoạn ngắn ( 8- 10 câu) tả vườn cây vào mùa quả chín có thực hiện phép so sánh
******************************************************
Tiết: 92 + 93 Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
- A
Đô.Đê-(Bản dịch của Trần Việt - Anh Vũ)
I.
Giới thiệu:
- Xem SGK
II.
Đọc hiểu văn bản:
III.
Phân tích:
1 Nhân vật Phrăng:
- Phrăng là một cậu học sinh ham chơi nhưng trong buổi học cuối cùng cậu đã hiểu được giá trị, ý nghĩa của tiếng nói dân tộc
- Biết được yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện của lòng yêu nước
2 Thầy giáo Ha-men:
+ Trang phục: mặc bộ lễ phục
+ Thái độ với học sinh: dịu dàng, ân cần
+ Những lời nói đối với việc học tiếng Pháp: ca ngợi tiếng Pháp (tiếng Pháp
là vũ khí), tự phê bình mình và mọi người đã có lúc xao nhãng việc học tập và tiếng Pháp
+ Hành động, cử chỉ lúc kết thúc buổi học: thầy xúc động mạnh, người tái nhợt, nghẹn ngào, không nói hết được câu Thầy viết “ Nước Pháp muôn năm”
=> Thầy Ha-men là người yêu nghề dạy học, yêu tiếng mẹ đẻ, và là người yêu nước sâu sắc
IV.
Tổng kết:
Trang 31 Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lý nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh
2 Nội dung:
- Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Đọc lại truyện - tập tóm tắt
- Tìm trong văn học hoặc trong lịch sử nước ta một mẫu chuyện yêu nước
******************************************************
Tuần: 25 - Tiết: 94
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI I.
Bài học:
1 Những bước cơ bản để làm một bài văn tả người:
- Xác định đối tượng miu tả, quan st
- Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự
2 Bố cục bài văn tả người gồm có:
- Mở bài: Giới thiệu người được tả
-Thân bài: Miêu tả chi tiết theo thứ tự (ngoại hình, cử chỉ, lời nĩi,…)
- Kết bài: Phát biểu cảm tưởng về người được tả
II.
Luyện tập.
Bài 1: Viết đoạn văn ( 6-8 câu) miêu tả em bé chừng 4, 5 tuổi.
******************************************************
Tuần: 25- Tiết: 95+96
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Minh
Huệ - Minh Huệ (1927 – 2003), tên khai sinh là Nguyễn Thái, quê ở Nghệ An
2 Tác phẩm:
Bài thơ viết năm 1951 dựa trên sự kiện lịch sử có thật: Trong chiến dịch biên giới 1950, Bác đã trực tiếp theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 4Thể thơ:
Thơ ngụ ngôn (5 chữ)
Bố cục:
- P1 (9 khổ đầu): lần thức dậy thứ 1 của anh Đội viên
- P2 (6 khổ tiếp): Lần thức dậy thứ 3
- P3 (khổ cuối): Lí do Bác không ngủ
III Phân tích
1 Hình ảnh Bác Hồ:
- Thời gian, không gian: Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều xơ xác -> Đêm khuya tĩnh lặng, lạnh lẽo
- Hình dáng, tư thế: mái tóc bạc, lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc
-> Dùng nhiều từ láy gợi tả tư thế suy tư, lo nghĩ
- Hành động, cử chỉ: đốt lửa, dém chăn, nhón chân
-> Ân cần, chu đáo
=> Khẳng định và ngợi ca tấm lòng vĩ đại, sự hi sinh cao cả của Bác cho sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của Tổ quốc, dân tộc
2 Tâm tư anh Đội viên:
* Lần thứ 1 thức dậy:
- Biện pháp so sánh làm, các từ láy làm nổi bật sự xúc động của anh trước tình thương của Bác
* Lần thứ 3 thức dậy:
- Dùng nhiều từ láy + câu cầu khiến + điệp ngữ giúp diễn tả tăng dần mức độ lo lắng của anh đội viên dành cho Bác
-> Sự yêu mến, cảm phục và chia sẻ của anh đội viên đối với Bác
=> Anh đội viên đã dành cho Bác tình cảm chân thành và cao đẹp nhất
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ; kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Lời thơ giản dị, giàu hình ảnh, dùng nhiều từ láy gợi hình nhằm khắc họa hình ảnh cao đẹp của Bác
2 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác đối với bộ đội, nhân dân
và tình cảm kính yêu, cảm phục của nhân dân, bộ đội đối với Bác
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Câu 1: Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn
Câu 2: Sưu tầm 1 câu chuyện hoặc bài thơ ngắn về tấm gương của Bác Hồ
******************************************************