- Biện pháp so sánh của tinh thần yêu nước –> các thứ của quý ( có khi) - Đề ra nhiệm vụ cho cán bộ Đảng viên là phải phát hiện, kích thích, khởi động tinh thần yêu nước của tất cả[r]
Trang 1Nội dung ôn tập lớp 7- Mộn văn ( Tuần 4)
Văn Bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
1.Đoạn 1: Nêu vấn đề: ( đoạn 1)
- Vấn đề nghị luận: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
-Vấn đề được thể hiện ở hai câu đầu
- Cách nêu trực tiếp, rõ ràng, dứt khoát và theo hướng khẳng đinh, cụ thể hoá,( các từ: nồng nàn, truyền thống quý báu)
- Nghệ thuật :
+ So sánh
Tinh thần yêu nước(trừu tượng) – làn sóng ( cụ thể)
Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động khẳng định vấn đề như một chân lí theo mạch trung gian
* Sơ đồ hoá:
(1) Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ->
(2) Truyền thống quý báu ->
(3) Từ xưa -> nay -> lướt qua mọi nguy hiểm khó khăn (Thời gian lịch sử)
- Làn sóng (mạnh mẽ, to lớn) -> nhấn chìm … cướp nước
- Mỗi khi TQ bị xâm lăng – (điều kiện kích thích, phát triển)
2.Giải quyết vấn đề ( đoạn 2 +3)
* Đoạn 2 chứng minh tinh thần yêu nước đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc
* Đoạn 3: Gồm 5 câu liên kết chặt chẽ, mạch lạc
- Câu 1: So sánh câu đối từng cặp, từng vế
- Câu 2, 3, 4: Cách nêu dẫn chứng theo phép liệt kê:
+ Lứa tuổi: Cụ già tóc bạc -> nhi đồng trẻ thơ
+ Không gian:
-> Trong – ngoài nước: Kiều bào nước ngoài - đồng bào vùng tạm chiếm -> Vùng miền: miền ngược – miền xuôi, tiền tuyến, hậu phương
+ Nhiệm vụ, công việc: Chiến đấu – sản xuất
+ Tầng lớp, nghề nghiệp: Bộ đội, CN, phụ nữ…
+ Việc làm thể hiện lòng yêu nước: Chịu đói, nhịn ăn, diệt giặc, vận tải…
- Câu 5: Khái quát, đánh giá chung
=> Cách liệt kê dẫn chứng của tác giả phong phú, toàn diện, liên tục không rối, vừa khái quát vừa cụ thể, hệ thống rành mạch
Trang 2=> Giọng văn: Liền mạch, dồn dập, khẩn trương, tràn đầy tinh thần bình tĩnh, tự tin của dân tộc anh hùng, tin tưởng vào cuộc kháng chiến chống Pháp nhất định thắng lợi
=> Lý lẽ, lập luận giản dị, chủ yếu là dẫn chứng Tác giả cố ý để cho sự việc, con người, sự thật cuộc sống là những minh chứng hùng hồn và hết sức thuyết phục
3 Kết thúc vấn đề (Đoạn 4):
- Phân tích sâu hơn những biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu nước
- Biện pháp so sánh của tinh thần yêu nước –> các thứ của quý ( có khi)
- Đề ra nhiệm vụ cho cán bộ Đảng viên là phải phát hiện, kích thích, khởi động tinh thần yêu nước của tất cả mọi người để họ làm công việc yêu nước và tham gia vào cuộc kháng chiến
Kết thúc vấn đề tự nhiên, hợp lí, sâu sắc, sát với thực tế và đầy sức thuyết phục
Câu hỏi củng cố kiến thức
1 Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
2 Tóm tắt nội dung văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dan ta ( 6 dòng)
TIẾNG VIỆT : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( T1+2)
I Đặc điểm của trạng ngữ
-Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ sung các thông tin
về nơi chốn, nguyên nhân , mục đích, phương tiện, cách thức, điều kiện…cho sự việc được nói đến trong câu
II Công dụng của trạng ngữ
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
III Bài tập
1 Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học
- Hãy phân loai các trạng ngữ vừa tìm được qua bài tập 2
Trang 3- Kể thêm những loại trạng ngữ khác mà e biết? Cho ví dụ minh hoạ