- Những năm đầu trong thập kỷ 90, dưới quyền lãnh đạo của Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng kinh tế: kinh tế luôn tăng trưởng âm, tranh chấ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LẦN 4 CHỦ ĐỀ 2 – LỊCH SỬ 12 ( LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) (PHẦN 2) YÊU CẦU: HS ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC, LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ
NỘP LẠI CHO GVBM
A TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG CHỦ ĐỀ
1 Liên Xô (1945 – 1991)
a Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950
- Liên Xô phải gánh chịu hậu quả của chiến tranh rất nặng nề (khoảng 20 triệu người chết, gần 2.000 thành phố bị phá hủy, )
- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trước thời hạn 9 tháng Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% và sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
b Liên Xô từ năm 1950 đến giữa những năm 70
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ; đi tiên phong trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnh đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học - kĩ thuật
- Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo (1957) và phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961 - I Gagarin), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Về đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
c Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, nền kinh tế của Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và suy thoái
Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ, nhưng tình hình đất nước không được cải thiện và ngày càng không ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và xã hội
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sót Cuối cùng, ngày 25/12/1991, Liên bang Xô viết tan rã
2 Đông Âu (1945 – 1990)
a Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1950
- Nhờ những thắng lợi to lớn và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô trong quá trình truy quét phát xít Đức vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai (1944 – 1945), hàng loạt các nhà nước dân chủ nhân dân đã ra đời ở nhiều nước Đông Âu như Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, An-ba-ni Tiệp Khắc, Nam Tư,
- Từ năm 1945 - 1950, các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm
vụ quan trọng: xây dựng bộ máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa tài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ,
b Đông Âu từ năm 1950 đến giữa những năm 70
Trong những năm 1950 - giữa những năm 70, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu
to lớn Từ những nước nghèo nàn, các nước Đông Âu đã trở thành quốc gia có nền kinh tế công -nông nghiệp
c Đông Âu từ năm giữa những năm 70 đến 1990
- Cũng từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973, nền kinh tế các nước Đông Âu rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chấp nhận chế độ đa đảng tiến hành tổng tuyển cử
tự do, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa
Trang 2- Sau khi “Bức tường Béclin” bị phá bỏ, ngày 3/10/1990 nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức
đã sát nhập vào Cộng hòa Liên bang Đức Cũng từ cuối năm 1989, hàng loạt các nước Đông Âu tan ra
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
a Về kinh tế, văn hoá, khoa học - kĩ thuật
- Tháng 1/1949, Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) Về sau
có thêm Cộng hòa Dân chủ Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cộng hòa Cuba (1972) và Việt Nam (1978) cũng gia nhập Liên Xô giữ vai trò chủ yếu tổ chức này
- Trong khoảng hơn 20 năm các nước trong SEV chiếm 33% sản lượng công nghiệp thế giới, tốc độ tăng trưởng trung bình 10%/năm Tuy nhiên, SEV có hạn chế là nặng về bao cấp, khép kín, đóng cửa
b Về chính trị - quân sự
- Tháng 5/1955, Liên Xô và Đông Âu (trừ Nam Tư) thành lập tổ chức liên minh chính trị, quân sự Vácsava Theo đó, nếu một hoặc nhiều nước thành viên bị bên ngoài tấn công, bị đe doạ thì các ước khác phải giúp đỡ bằng mọi cách kể cả về quân sự
- Sau khi ra đời, tổ chức Hiệp ước Vácsava đã tạo thành đối trọng với khối quân sự NATO,
lá chắn bảo vệ hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, làm thất bại mọi âm mưu gây chiến, lật
đổ của các thế lực đế chế phản động
4 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu
- Liên Xô và các nước Đông Âu đã xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan của sự phát triển lịch sử
- Liên Xô, các nước Đông Âu chậm sửa đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới; khi sửa chữa lại mắc nhiều sai lầm, đi chệch hướng chủ nghĩa Mác – Lênin
- Những sai lầm, sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô, Đông Âu
- Khi các nước Đông Âu đang gặp khủng hoảng nặng nề, các tổ chức Đảng Cộng sản đang
bị nguy kịch thì chính sách “không can thiệp” của Liên Xô do Goócbachốp đứng đầu đã tạo thêm điều kiện thuận lợi cho các thế lực trong và ngoài nước phá hoại
- Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội ở trong và ngoài nước do
Mĩ cầm đầu được che đậy dưới hình thức của một cuộc “cách mạng nhung”, nhưng thực chất là đẩy mạnh âm mưu “diễn biến hoà bình” nhằm phá hoại hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới
5 Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
- Liên bang Nga ra đời vào tháng 12/1991 và là “quốc gia kế tục Liên Xô” (trở thành nước
Uỷ viên thường trực trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc)
- Những năm đầu trong thập kỷ 90, dưới quyền lãnh đạo của Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng kinh tế: kinh tế luôn tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc diễn ra, Từ năm 1996 trở đi, tình hình chính trị và kinh tế Nga có dấu hiệu ổn định, phát triển Đặc biệt từ khi Putin lên cầm quyền, kinh tế Nga phát triển nhanh (năm 2000 GDP tăng 9%)
- Về đối ngoại: Thời kì đầu, nước Nga ngả về phương Tây, nhưng không đạt được kết quả như mong đợi Từ giữa những năm 90, Nga thực hiện chính sách “đa phương hóa”: vừa quan hệ với phương Tây, vừa chuyển sang khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á, nhất là Nhật Bản, Trung Quốc
và tổ chức ASEAN
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn và khủng hoảng, nền kinh tế được phục hồi, phát triển nhanh chóng, vị thế của nước Nga trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao
HẾT
Trang 3B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ
nghĩa xã hội trong hoàn cảnh
A được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới
B là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận từ và thành quả từ Hội nghị Ianta
C đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt
D Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau
Câu 2 Thuận lợi cơ bản nhất của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A lãnh thổ rộng lớn, giàu có tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên ưu đãi
B có Đảng Cộng sản lãnh đạo và tinh thần vượt khó khăn gian khổ của nhân dân
C sự suy yếu, khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa
D đã có nền tảng từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh
Câu 3 Liên Xô phải đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vì
A chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”
B muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ
C khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa
D vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu
Câu 4 Liên Xô nhanh chóng hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là do
A sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
B tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân
C những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật
D thực lực kinh tế của Liên Xô
Câu 5 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội chưa trở thành hệ thống thế giới, vì
A nhân dân các nước Đông Âu bị phát xít chiếm đóng, chưa nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô
B nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa ra đời và cách mạng Trung Quốc chưa thành công
C nhân dân các nước Đông Âu chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên chưa thành lập, cách mạng Cuba chưa thành công
Câu 6 Ý nghĩa quan trọng nhất về việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là
A phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ
B cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô
C đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật Xô viết
D Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân
Câu 7 Lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết trong công
cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương sau chiến tranh từ năm 1945 đến năm 1950 là
A Lênin B Xtalin C Goócbachốp D Lênin và Xtalin
Câu 8 Cho các sự kiện:
1 Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian
2 Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
3 Mĩ phóng tàu Apôlô đưa Amstrong đặt chân lên Mặt Trăng
Sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian về các nước có tàu và nhà du hành vũ trụ bay vào không gian
A 1, 2, 3 B 2, 1, 3 C 2, 3, 1 D 3, 1, 2
Câu 9 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng
Trang 4B nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới
C cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
D nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai
Câu 10 Cho các sự kiện:
1 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
2 Chế tạo thành công bom nguyên tử
3 Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới
4 Phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về những thành tựu của Liên Xô
A 1, 2, 3, 4 B 1, 3, 2, 4 C.2, 1, 4, 3 D 2, 3, 1, 4
Câu 11 Quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là
A Mĩ và Trung Quốc B Liên Xô
C Mĩ và Nga D Mĩ và Nhật Bản
Câu 12 Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957)
C phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh Trái Đất (1961)
D trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (từ những năm 70)
Câu 13 Năm 1961, diễn ra sự kiện gì đánh dấu công cuộc chinh phục vũ trụ của loài người?
A Dương Lợi Vĩ (Trung Quốc) trở thành người đầu tiên bay vào không gian
B Amstrong (Mĩ) trở thành người đầu tiên đi bộ trên Mặt Trăng
C Phạm Tuân (Việt Nam) trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ
D Gagarin (Liên Xô) trở thành người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất
Câu 14 Sự kiện ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đi tiên phong trong chinh phục không gian
là
A chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957)
C phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh Trái Đất (1961)
D trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (từ những năm 70)
Câu 15 Sự kiện nào mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
A Mĩ đưa người đổ bộ lên Mặt Trăng
B Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo của Trái Đất
C Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
D Trung Quốc thực hiện chương trình thám hiểm không gian
Câu 16 Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên
Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mĩ Latinh
B Thực hiện bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới
C Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa
Câu 17 Đặc điểm nổi bật của chính quyền các nước Đông Âu những năm 1944 – 1945 là
A chính quyền liên minh của giai cấp vô sản và nông dân, binh lính
B chính quyền liên minh của giai cấp vô sản, tự sản và nông dân
C chính quyền liên hiệp gồm đại biểu của các giai cấp, đảng phái đã từng tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít
D chính quyền liên minh công - nông - binh lính và tư sản, do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Câu 18 Những quốc gia nào không phải là nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Ba Lan, Tiệp Khắc, Ru-ma-ni
B Đan Mạch, Bô-li-vi-a, Thụy Sĩ, Phần Lan
C Bun-ga-ri, An-ba-ni, Cộng hòa Dân chủ Đức
Trang 5D Hung-ga-ri, An-ba-ni, Nam Tu, Bun-ga-ri.
Câu 19 Một trong những mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) khi thành lập là
A chống lại sự bao vây của Mĩ và các nước phương Tây
B viện trợ, giúp đỡ Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh
C tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên để cùng nhau phát triển đi lên
D giúp đỡ, viện trợ kinh tế cho các nước Đông Âu khắc phục hậu quả chiến tranh
Câu 20 Lí do chủ yếu nào sau đây đã chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân
của các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?
A Cải thiện đời sống nhân dân các nước Đông Âu và thế giới
B Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới, góp phần hình thành hệ thống XHCN
C Mở rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân thế giới
D Là điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 21 Thành tựu nổi bật nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu
trong những năm 1950 – 1970 là có
A từ những nước nghèo đã trở thành các nước công nghiệp mới (Nics)
B từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công - nông nghiệp
C tự phóng được vệ tinh nhân tạo
D đi đầu về công nghiệp điện hạt nhân
Câu 22 Tổ chức Hiệp ước Vácsava của các nước XHCN châu Âu ra đời (1955) để thực hiện
mục tiêu
A ủng hộ Liên Xô chống lại sự bành trướng của các nước phương Tây
B thành lập liên minh văn hóa, khoa học - kĩ thuật giữa Liên Xô và các nước
C lập một liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữa các nước
D chống lại tham vọng của Mĩ muốn thiết lập trật tự “đơn cực”
Câu 23 Tổ chức quốc tế không có sự tham gia của Liên Xô và sự hợp tác giữa Liên Xô với các
nước XHCN Đông Âu là
A Vácsava B SEATO C SEV D UNESCO
Câu 24 Trải qua 74 năm tồn tại (1919 – 1991), Liên Xô đã có nhiều đóng góp cho phong trào
cách mạng thế giới, ngoại trừ việc
A, tạo được thế cân bằng với Mĩ và phương Tây, trở thành thành trì hòa bình vững chắc của thế giới
B xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (Apacthai) ở Nam Phi tồn tại nhiều thế kỉ
C góp phần vào duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai
D ủng hộ, giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc, dân chủ và yêu chuộng hòa bình thế giới
Câu 25 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vấn đề mà cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm
1973 đặt ra cho tất cả các nước?
A Đây là cuộc khủng hoảng chung mang tính bao trùm khắp thế giới về nhiều mặt: chính trị,kinh tế, tài chính
B Đòi hỏi các nước phải cải cách kinh tế, chính trị và xã hội để thích nghi với những tác động của thời đại
C Cuộc khủng hoảng phản ánh sự mất cân đối giữa cung và cầu trong nền kinh tế, đòi hỏi các nước phải điều tiết
D Tình trạng vơi cạn nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, sự bùng nổ dân số đang là nguy cơ lớn đối với nhân loại
Câu 26 Nội dung phản ánh không đúng mục đích cuộc cải tổ của nhà lãnh đạo Liên Xô
-Goócbachốp là
A đổi mới mọi mặt đời sống của xã hội Xô viết
B sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây
C củng cố quyền lực của Goócbachốp và Đảng Cộng sản
D đưa đất nước thoát khỏi trì trệ, xây dựng chủ nghĩa xã hội đúng như bản chất của nó
Trang 6Câu 27 Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới từ năm 1973, Đảng và Nhà
nước Liên Xô cho rằng
A chủ nghĩa xã hội không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng này
B chủ nghĩa xã hội chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế
C chủ nghĩa xã hội ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này
D chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải gấp rút cải tổ đất nước
Câu 28 Cho các mốc thời gian:
1 Cuộc chính biến nhằm lật đổ Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại
2 Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô
3 Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã
4 Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) ra đời
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
A 2, 4, 1, 3 B 2, 1, 4, 3 C 1, 4, 3, 2 D 2, 1, 3, 4
Câu 29 Mốc thời gian xuất hiện những dấu hiệu khủng hoảng, suy yếu của chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô và các nước Đông Âu là
A từ cuối những năm 60 của thế kỉ XX B từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX
C từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX D từ nửa cuối những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 30 Ngày 25/12/1991, Goócbachốp phải tuyên bố từ chức Tổng thống và lá cờ đỏ Búa liềm
trên nóc điện Kremli hạ xuống đã đánh dấu
A chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bị tê liệt
B công cuộc cải tổ bị thất bại, Goócbachốp bị phế truất
C sự chấm dứt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
D sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn hệ giới
Câu 31 Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A chứng tỏ Học thuyết Mác - Lênin thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp ở châu Âu
B làm cho chủ nghĩa xã hội thế giới không còn nữa
C làm cho chủ nghĩa xã hội thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh
D giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu chiến lược toàn cầu
Câu 32 Năm 1989, “bức tường Béclin” (biểu tượng chia đôi nước Đức trong thời gian Chiến
tranh lạnh bị phá bỏ là do
A Liên Xô phá dỡ để thuận tiện cho việc mở cửa, buôn bán với Tây Đức
B người dân hai miền phá dỡ để thực hiện việc tái thống nhất nước Đức
C Cộng hòa Liên bang Đức cưỡng chế, phá dỡ
D đã hết thời gian tồn tại của “bức tường Béclin” theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta
Câu 33 Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội
chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1988 – 1991)?
A Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
B Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa
C Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
D Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước
Câu 34 Trong những năm CNXH ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà
nước Việt Nam cho rằng
A CNXH Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh
B hệ thống XHCN trên thế giới chịu tác động lớn, nên đã điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước
C mô hình CNXH không phù hợp ở châu Âu nên dễ khủng hoảng và sụp đổ
D CNXH Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm
Câu 35 Nguyên nhân khách quan làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu
sụp đổ là
Trang 7A sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước câu kết với nhau
B các nhà lãnh đạo Liên Xô và Đông Âu chậm sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm
C do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn
D không bắt kịp trước sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
Câu 36 Người bạn lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 –
1954)và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
A Trung Quốc B Liên Xô C Cuba D Triều Tiên
Câu 37 Bức tranh chung của tình hình nước Nga từ năm 1991 đến năm 1995 là
A chính trị - xã hội không ổn định, kinh tế tăng trưởng âm, vị thế quốc tế suy yếu
B chính trị - xã hội ổn định, kinh tế phát triển, có vị thế cao trên trường quốc tế
C kinh tế phát triển mạnh, nhưng chính trị - xã hội rối ren
D kinh tế phát triển, nhưng xã hội thiếu ổn định nên chưa có địa vị quốc tế
Câu 38 Từ năm 1996, thế giới biết đến bức tranh chung của nước Nga là
A kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao
B chính trị - xã hội đã ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm
C chính trị - xã hội không ổn định nên đã ảnh hưởng xấu đến vị thế quốc tế
D trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ)
Câu 39 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả về
phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước
A trong nhóm G7 B châu Á C Mĩ Latinh D châu Phi
Câu 40 Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là
A đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
B cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”
C trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
D là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
Câu 41 Tổng thống đầu tiên và cũng là Tổng thống cuối cùng của Liên Xô là
A Góocbachốp B Khưrusốp C Putin D Enxi
Câu 42 Nhà lãnh đạo nào của nước Nga đã đưa nước Nga vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính
trị và “đối chọi” với Mĩ và phương Tây sau Chiến tranh lạnh?
A Góocbachốp B Mevedev C Putin D Enxi
Câu 43 Lí do từ năm 1991 đến năm 1995, chính sách đối ngoại của Nga hướng về phương Tây
là do
A hi vọng nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Mĩ, các nước phương Tây để vượt qua khủng hoảng
B nước Nga (mới) - tư bản chủ nghĩa không còn là Liên Xô (trước đây) – xã hội chủ nghĩa
C các nước phương Tây, Mỹ và Nga đã kí Hiệp ước tương trợ và hợp tác kinh tế
D các nước XHCN ở châu Á đang gặp khủng hoảng, không thể giúp Nga thoát khỏi khủng hoảng
Câu 44 Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về tác động tích cực đối với nước Nga khi thực
hiện chính sách đối ngoại “đa phương hóa”?
A Nước Nga lệ thuộc vào Mĩ và các nước phương Tây, không thể vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới “đa cực” nhiều trung tâm
B Nước Nga đã thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và phương Tây, trở thành nước có tốc độ phát triển nhanh chóng hàng đầu thế giới
C Nước Nga đã khôi phục trở lại quan hệ với các nước châu Á truyền thống (Trung Quốc, Nhật Bản đặc biệt là nhóm ASEAN)
D Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, tiếng nói và địa vị của nước Nga không ngừng được nâng cao trong các diễn đàn, hội nghị quốc tế
Câu 45 Nhóm G7 là 7 nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, ngoại trừ
A Anh, Italia B Pháp, Canada
Trang 8C Nga, Trung Quốc D Mĩ, Nhật Bản.
Câu 46 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam nhận
được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiều nước XHCN Đông Âu, ngoại trừ nước
A Cộng hòa Dân chủ Đức B Cộng hòa Liên bang Đức
C Tiệp Khắc D Ba Lan
Câu 47 Điểm tương đồng về địa vị quốc tế giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là
A dù xuất phát điểm khác nhau, nhưng cả hai đều trở thành cường quốc công nghiệp của thế giới
B cả hai nước là trụ cột của trật tự thế giới “hai cực” Ianta, chi phối các mối quan hệ quốc tế
C dù khác nhau về chế độ chính trị, họ đều là Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
D cả hai nước đều đi tiên phong trong chinh phục vũ trụ và có tiếng nói trên trường quốc
tế
Câu 48 Điểm tương đồng về phát triển kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A dù hoàn cảnh khác nhau, nhưng cả hai đều trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới
B cả hai nước đều tốn kém, chi nhiều tiền của trong việc chạy đua vũ trang
C cả hai nước là trụ cột của Trật tự thế giới “hai cực” Ianta, chi phối các mối quan hệ quốc tế
D nhờ sự phát triển kinh tế, cả hai nước đều đi tiên phong trong chinh phục vũ trụ
Câu 49 Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô chấm dứt liên quan trực tiếp đến nhân vật lịch sử
nào?
A Goócbachốp và B Clinton B Goócbachốp và Rigân
C Goócbachốp và Busơ (cha) D Enxi và Busơ (cha)
Câu 50 Quốc gia nào được ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai không thuộc khu vực Đông
Âu?
A An-ba-ni, Nam Tư, Tiệp Khắc
B An-giê-ri, Xi-ri, Tuy-ni-di, An-ba-ni
C Hung-ga-ri, An-ba-ni, Bun-ga-ri, Ru-ma-ni
D Cộng hòa Dân chủ Đức, Ba Lan
HẾT CHÚC CÁC EM ÔN TẬP HIỆU QUẢ