1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Tiet 51-60 vật lí 9

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 46,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2: Tìm hiểu việc phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính.. SỰ TRỘN CÁC ÁNH SÁNG MẦU. Mục tiêu: HS cần:. - Trả lời được câu hỏi: Thế nào là trộn hai hay nhiều ánh sáng mầu với nhau[r]

Trang 1

- Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh.

- Dựng được ảnh cảu một vật được tạo ra trong máy ảnh

- Từng HS trả lời câu hỏi của GV

- Suy nghĩ, liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+) khi vật đặt ở vị trí nào thì TKHT choảnh thật?

+) Đặc điểm của ảnh thật đó so với vật làgì?

+) Có thiết bị nào trong thực tế hoạtđộng trên nguyên tắc đó không?

HĐ2: Tìm hiểu máy ảnh trên mô hình.(10)

- Cá nhân đọc mục 1 SGK

- Hoạt động nhóm: Tìm hiểu một máy

ảnh qua mô hình

- Đại diện nhóm chỉ ra đâu là vật kính,

buồng tối và chỗ đặt khim của máy

ảnh

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 – SGK

- GV giới thiệu qua về mô hình máy ảnh

và phát cho mỗi nhóm HS

- GV có thể hỏi HS xem có em nào biết

về máy ảnh và các thành phần cấu tạocủa máy ảnh không?

- Yêu cầu đại diện từng nhóm chỉ ra các

bộ phận chính và vị trí đặt phim trên máyảnh

HĐ3: Tìm hiểu cách tạo ảnh của vật trên phim của máy ảnh (20)

Trang 2

trên tấm kính mờ đặt ở vị trí của phim

trong mô hình

+) Quan sát ảnh này và trả lời C1, C2

+) Tìm hiểu và thực hiện C3 vào vở

A A

1 200

5 0

điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh

một vật ngoài sân trường hoặc cửa sổ lớphọc và đặt mắt phía sau (như khi chụpảnh) để quan sát ảnh của vật này

- GV gọi đại diện vài nhóm trả lời C1,C2

- GV củng cố nội dung về máy ảnh

- Yêu cầu từng HS thực hiện C3 vào vở

- Hướng dẫn HS yếu thực hiện:

+) Vẽ tia tới qua quang tâm 0 để xácđịnh ảnh B/ của B trên phim PQ

+) Vẽ tia tới của tia ló từ B song song vớitrục chính

+) Xác định tiêu điểm F, F/ của vật kính

- Yêu cầu HS thực hiện C4

HĐ4: Vận dụng (10)

- Yêu cầu HS thực hiện C6 (có thể dựa vào kết quả của C4)

- Gọi 1HS lên bảng thực hiện:

6 160 0

0 0

/ / / /

/

cm A

A AB B

A A

A AB

Trang 3

Ngày giảng:……….

TIẾT 52:ÔN TẬP

A Mục tiêu: HS cần:

- Hệ thống hoá nội dung kiến thức ôn tập nửa đầu học kỳ II

- Nắm chắc các kiến thức cơ bản liên quan đến dòng điện cảm ứng xoaychiều và hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Ôn lại và vận dụng tốt các kiến thức đó trong giờ ôn tập

B Chuẩn bị.

GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập

HS tự ôn tập ở nhà theo hướng dẫn

C Tiến trình lên lớp.

I ổn định tổ chức

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Ôn l i ki n th c lý thuy t (25)ạ ế ứ ế

- Từng HS lần lượt trả lời câu hỏi của

GV:

+) Khi số đường sức từ xuyên qua tiết

diện của cuộn dây tăng giảm liên tục

+) Có hai cách tạo ra dòng điện xoay

chiều (nam châm hoặc cuộn dây quay)

+) Máy phát điện xoay chiều có hai bộ

phạn chính: Nam châm và cuộn dây

+) Để đo cường độ dòng điện và hiệu

điện thế xoay chiều ta dùng Ampekế và

vôn kế xoay chiều

+) Nêu được máy biến thế gồm 3 bộ

phận chính và cách sử dụng để làm tăng

(hay giảm) hiệu diện thế

+) Xác định khi ánh sáng truyền từ môi

trừờng không khí sang nước và ngược

lại thì góc tới và góc khúc xạ không

+) Máy phát điện xoay chiều có những

có ký hiệu như thế nào?

+) Nêu cấu tạo của máy bién thế? Khinào thì máy biến thế tăng (hay giảm )hiệu điện thế?

+) hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?+) Khi truyền tia sáng từ không khí vàotrong nước thì góc khúc xạ và góc tới,góc nào lớn hơn?

+) Khi tia sáng truyền từ nước, thuỷ tinhsang không khí thì góc khúc xạ lớn hơnhay nhỏ hơn góc tới?

+) Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ

Trang 4

+) Nêu được ít nhất hai cách nhận biết

TKHT

+) Nêu được đường truyền của 3 tia sáng

đặc biệt (đối với TKHT) và hai tia sáng

đặc biệt (đối với TKPK)

+) Nêu được các đặc điểm của ảnh của

B

A

/ / /

( 0 0

0

~

/ / / / /

A IF

/ /

AB

B A F

AB

B A

a) Vẽ ảnh của AB biết AB cáchthấu kính 50cm

b) Tính chiều cao cảu ảnh vàkhoảng cách từ ảnh tới thấukính?

- Hướng dẫn HS tính AB:

Xét các cặp tam giác đồng dạng;

/ / / /

/ /

0

~

0

~ 0

IF F

B A

AB B

Trang 5

Ngày giảng:……….

TIẾT 53:

KIỂM TRA 1 TIẾT

A.Mục tiêu:

- Kiểm tra chất lượng HS nửa đầu học kỳ II

- Yêu cầu HS nắm được kiến hức cơ bản về dòng điện xoay chiều và hiệntượng khúc xạ ánh sáng

- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản đó để giải thích một số hiện tượng thực

tế và tính toán các yếu tô hình học liên quan

II Các hoạt động dạy học

HĐ1: GV phát đề kiểm tra cho từng HS và soát lại nội dung đề bài.

Đề bài

I Khoanh tròn vào chữ cáI đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu: Câu1: Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn sơ cấp của một máy

biến thế thì trong cuộn thứ cấp:

A xuất hiện dòng điện một chiều không đổi

B Xuất hiện dòng điện mộy chiều biến đổi

C Xuất hiện dòng điện xoay chiều

D Không xuất hiện dòng điện nào cả

Câu2: Trong khung dây của máy phát điện xuất hiện dòng điện xoay chiều vì?

A Khung dây bị hai cực của nam châm luân phiên hút đẩy

B Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm

C Một cạnh của khung bị nam châm hút, cạnh kia bị đẩy

D Đường sức từ của nam châm luôn song song với tiết diện S của cuộn dây

Câu 3: Đặt một vật trước một thấu kính phân kỳ, ta sẽ thu được:

A một ảnh ảo lớn hơn vật B một ảnh ảo nhỏ hơn vật

C một ảnh thật lớn hơn vật D một ảnh thật nhỏ hơnvật

Câu 4: Bạn Lan chiếu một tia sáng đi từ không khí vào nước rồi đo góc tới và góc

khúc xạ Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả mà Lan thu được:

A Góc tới bằng 40030/ ; góc khúc xạ bằng 600

Trang 6

B Góc tới bằng 600; góc khúc xạ bằng 40030/.

C Góc tới bằng 900; góc khúc xạ bằng 00

D Góc tới bằng 00; góc khúc xạ bằng 900

Câu 5: Một vật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ thì có thể:

A cho ảnh ảo ngược chiều với vật B cho ảnh thật cùng chiều với vật

C cho ảnh ảo nhỏ hơn vật D cho ảnh thật ngược chiều vớivật

Câu 6: ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh bình thường là:

A ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

B ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏt hơn vật

C ảnh thạt, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

D ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

II Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Câu 7: Tia sáng qua quang tâm của một thấu kính thì sẽ………

Câu8: Tia sáng tới đi song song với……… của……… thì sẽ cho tia ló tia

đi qua………

III Giải các bài tập sau:

Câu 9: Đặt một vật AB có dạng hình mũi tên dài 0,5 cm vuông góc với trục chính

của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 6,0 cm, thấu kính có tiêu cự 4 cm Hãydựng ảnh của vật theo đúng tỉ lệ xích và tính chiều cao của ảnh

Câu 10: Người ta chụp ảnh một chậu cây cao 1m, đặt cách máy ảnh 2m, phim cách

vật kính của máy 6cm Tính chiều cao của ảnh trên phim

Câu 11: Vẽ tia tới của các tia ló đã có trên hình vẽ:

II điền từ: 2 điểm

Câu7 Điền từ: “cho tia ló tiếp tục đi thẳng theo phương của tia tới”.

Câu8 Điền từ: (1) trục chính, (2) thấu kính hội tụ, (3) tiêu điểm.

III bài tập: 5 điểm

Trang 7

Ta có: AB

B A A A A

A AB

B A AB B

A

/ / /

/ / / /

0

0 0

B A IF F

B

A

0 0

0

~

/ / / / / /

/ /

0 0

0 0 0

A

0,5 đSuy ra 0A/ = 12

Vậy 6 1( )

12 5 , 0 0

0

/ /

A

A AB B

A A

A AB

B A B A

AB

0

0 0

0 0

~

0

/ /

/ / / / / /

Câu11.(1 điểm) Vẽ đúng mỗi tia được 0,5 đ.

E Nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra.

Trang 8

GV chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo mắt, bảng hình thử mắt.

- So sánh cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Từng HS tìm hiểu, trả lời C1 trước lớp

- Yêu cầu HS đọc mục 1 phần I- SGK vàtrả lời câu hỏi:

+) Tên hai bộ phận quan trọng nhất củamắt là gì?

HĐ2: Tìm hiểu về sự điều tiét của mắt.

- Cá nhân HS đọc thông báo trong mục

II – SGK

- Trả lời câu hỏi của GV

- Tìm hiểu nội dung câu hỏi C2

thước) ảnh trong hai trường hợp

- Rút ra nhận xét về tiêu cự của thể thuỷ

- GV cho HS đọc phần thông báo trongmục II- SGK và trả lời câu hỏi:

+) Mắt phải thực hiện quá trinh gì mớinhìn rõ các vật?

+) Trong qúa trình này có sự thay đổi gì

ở thể thuỷ tinh?

- GV hướng dẫn HS dựng ảnh của cùngmột vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa

và khi vật ở gần mắt

- GV cùng HS dựng hình trên bảng

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận xét

về kích thước của ảnh trên màng lướikhi mắt nhìn cùng một vật ở gần và ở xa

Trang 9

tinh trong hai trường hợp mắt.

HĐ3: Tìm hiểu về điểm cực cận, điểm cực viễn.

- Từng HS đọc mục 1 phần III-SGK

- 1HS đọc to trước lớp

- Trả lời câu hỏi của GV

- Nêu phương án để thực hiện yêu càu

của C3

- Tiến hành kiểm tra (nếu có rhể)

- HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi của

GV và C4

- Cho HS đọc mục 1 phần III-SGK vàtrả lời câu hỏi:

+) Điểm cực viễn là điểm nào so vớimắt?

+) Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở vịtrí nào?

+) Mắt có trạng tháI như thế nào khinhìn một điểm ở điểm cực viễn?

+) Khoảng cách từ mắt đến điểm cựccviễn gọi là gì?

- Yêu cầu HS đọc phần 2 và trả lời câuhỏi:

+) Điểm cực cận là điểm nào so vớimắt?

+) Mắt có trạng thái như thế nàokhi nhìnmột vật ở điểm cực cận

+) Khoảng cách từ mắt đến điểm cựccận gọi là gì?

HĐ4: Hướng dẫn HS học ở nhà.

- Ôn lại cách dựng ảnh của vtj tạo bởi TKPK

- Ôn lại cách dựng ảnh ảo của vật tạo bởi TKHT

- Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt

và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kỳ

Trang 10

- Nêu được đặc điểm chính của tật mắt lão là không nhìn được các vật ở gầnmắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.

- Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão

GV chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ nội dung câu hỏi kiểm tra

HS ôn lại cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK và cách dựng ảnh ảo của mộtvật tạo bởi TKHT

C Tiến trình lên lớp.

I ổn định tổ chức

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra.

HS1: Trả lời câu hỏi:

+) Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt là gì?

+) Mắt chỉ nhìn rõ các vật trong khoảng vật nằm từ điểm nào đến điểm nào củamắt?

+) Trả lời caau hỏi48.1, 48.2 (SBT) trên bảng phụ

HĐ2: Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục.

Hoạt động của HS Hoạt động trợ giúp của GV

- Từng HS tìm hiểu nội dung, trả lời C1

- Thảo luận câu trả lời

- Nêu kết luận về biểu hiện của mắt cận

và loại kính phải đeo để khắc phục tật

cận thị

- Đề nghị từng hS trả lời C1 (trên bảngphụ)

- Cho HS thảo luận, xác định câu trả lờiđúng nhất

- Gọi HS trả lời C2

- Cho HS trả lời C3 theo nhiều cách

- GV vẽ mắt, cho vị trí CV , vẽ vật AB.+) Mắt có nhìn rõ vật AB không? tạisao?

- GV vẽ thêm kính cận có F=CV yêu cầu

HS vẽ ảnh A/B/ và trả lời câu hỏi:

+) Mắt có nhìn rõ ảnh A/B/ của ABkhông? tại sao? ảnh này lớn hơn hay nhỏhơn AB?

Vậy mắt cận không nhìn rõ những vật ở

xa hay ở gần mắt?

+) Kính cận là thấu kính loại gì? kínhphù hợp có tiêu điểm nằm ở điểm nàocủa mắt? tại sao?

HĐ3: Tìm hiểu về tật mắt lão và cách khắc phục.

Trang 11

- Từng HS đọc mục 1 phần II –SGK.

- Trả lời câu hỏi của GV

- Từng HS làm C5

- Nêu cách kiểm tra (theo nhiều cách)

- HS làm C6 và trả lời câu hỏi của GV

- Nêu kết luận về biểu hiện của mắt lão

và loại kính phải đeo để khắc phục tật

mắt lão

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vớiSGK, trả lời câu hỏi:

+) Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay cácvật ở gần?

+) So với mắt bình thường thì điểm CC

của mắt lão ở xa hơn hay ở gần hơn?

- Đề nghị HS làm C5

- Yêu cầu HS vẽ mắt, cho vị trí điểm CC.+) Mắt có nhìn thấy vật AB không? tạisao?

- Sau đó yêu cầu HS vẽ thêm kính lãođặt gần sát mắt, vẽ ảnh A/B/ của AB.+) Mắt có nhìn rõ ảnh A/B/ của ABkhông? vì sao? Mắt nhìn ảnh này lớnhơn hay nhỏ hơn AB?

+) Kính cận là thấu kính loại gì? có tiêuđiểm ở vị trí nào của mắt là thích hợp?

chưa biết trong SGK

- GV đề nghị một số HS nêu biểu hiệncủa mắt cận, cuả mắt lão, loại kính phảIđeo để khắc phụ mỗi tật này

Trang 12

- Nêu được hai đặc điểm của kính lúp (là TKHT có tiêu cự ngắn)

- Nêu được ý nghĩa của số bội giác cảu kính lúp

- Sử dụng được kính lúp để quan sát được vật nhỏ

B Chuẩn bị.

GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

3 chiếc kính lúp có số bội giác đã biết ( có thể dùng TKHT có f<10cm)

HS2: Những biểu hiện của tật mắt lão là gì?

Cách khắc phục tật mắt lão và tác dụng cảu kính lão?

HĐ2: Tìm hi u c u t o v ể ấ ạ à đặ đ ểc i m c a kính lúp (20)ủ

- Quan sát kính lúp, trả lời câu hỏi của

- Rút ra kết luận về công thức và ý nghĩa

của số bội giác của kính lúp

GV nêu câu hỏi:

+) Nêu cách nhận ra kính lúp là TKHT?+) Kính lúp là TKHT có tiêu cự như thếnào?

+) Dùng kính lúp để làm gì?

+) Số bội giác của kính lúp được ký hiệunhư thế nào? số bội giác có liên hệ gì vớitiêu cự?

- Cho các nhóm HS dùng các kính lúp

có số bội giác khác nhau để quan sátcùng một vật nhỏ, từ đó cho HS sắp xếpcác kính lúp theo thứ tự từ cho ảnh nhỏđến ảnh lớn khi quan sát cùng một vậtnhỏ, đối chiếu với số bội giác của kính

- Yêu cầu cá nhân thực hiện C1, C2

- Gọi vài HS nêu kết luận về công thức

và ý nghĩa của số bội giác của kính lúp

HĐ3: Tìm hiểu cách quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp và sự tạo ảnh qua kính

lúp (15)

- Hoạt động nhóm: Quan sát một vật qua

kính lúp

+) Đo khoảng cách từ vật đền kính lúp

- Hướng dẫn HS đặt vật trên bàn và giữ

cố định kính lúp ở phía trên sao choquan sát thấy ảnh của vật, 1HS khác đoáng chừng khoảng cách từ vật tới kính

Trang 13

+) So sánh khoảng cách này với tiêu cự

- Yêu cầu vài HS trả lời C3, C4

- Gọi vài HS nêu lên kết luận rút ra từTN

- GV khẳng định nội dung kết lụân

HĐ4: Củng cố kiến thức, kỹ năng.

- Từng HS trả lời câu hỏi của GV

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+) Kính lúp là thấu kính loại gì? có tiêu

cự như thế nào? được dùng để làm gì?+) Để quan sát một vật qua kính lúp thìvật phảI ở vị trí nào so với kính?

+) Nêu đặc điểm của ảnh quan sát đượcqua kính lúp?

+) Số bội giác của kính lúp có ý nhĩa gì?

- Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập định tính và định lượng

về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơngiản.(máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp)

- Thực hiện đúng các phép vẽ hình quang học

- Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học

Trang 14

B Chuẩn bị.

GV chuẩn bị cho cả lớp: Dụng cụ minh hoạ cho bài tập 1

HS ôn lại nội dung từ bài 40 đến bài 50

những dữ kiện đã cho và yêu cầu mà đề

bài đòi hỏi

- Cá nhân tiến hành giải như gợi ý trong

- Lưu ý HS vẽ đường thẳng biểu diễnmặt nước đúng ở khoảng 3/4 chiều caobình mà mắt nhìn thấy tâm 0 của đáybình Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ 0 tớimắt

B A B A

AB

0

0 0

~

0

/ /

/ / /

- Quan sát và giúp đỡ HS sử dụng haitrong ba tia đã học để vẽ ảnh của vậtAB

- Yêu cầu HS tính chiều cao của ảnh.+) Chiều cao của vật: AB = 7mm

+) Chiều cao của ảnh:

A/B/ = 21mm = 3AB

- Hãy tính xem ảnh cao gấp mấy lần vật?

- Hướng dẫn HS xét các cặp tam giácđồng dạng:

/ / / /

/ /

~ 0

0

~ 0

B A F I F

B A AB

Trang 15

/ / / / / / / / /

/

0 0

~

0

F

A F AB

B A I

B A B A F

I

1 0

0 0

0

0

/

/ /

0

/

/ /

F

A A A

- Trả lời phần a của bài và giải thích

- Trả lời phần b của bài

+) Đó là TKPK

+) fHoà < fBình

- Đề nghị từng HS trả lời các phần a, bcủa bài toán và giải thích rõ

- Nếu HS không tự trả lời được thì cho

HS trả lời theo gợi ý trong SGK

- Tổ chức cho HS thảo luận từng câuhỏi

- Yêu cầu HS nêu câu trả lời cuối cùngcủa bài

- Nêu đựơc ví dụ về nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng mầu

- Nêu được ví dụ về việc tạo ra ánh sáng mầu bằng các tấm lọc mầu

- Giải thích được sự tạo ra ánh sáng mầu bằng tấm lọc mầu trong một số ứngdụng thực tế

B Chuẩn bị.

Trang 16

GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

- một số nguồn sáng phát ra ánh sáng mầu

- Một đèn phát ra ánh sáng trắng, xanh đỏ

- Một bộ các tấm lọc mầu đỏ, vàng, lục…

GV chuẩn bị cho cả lớp:

- Một bể nhỏ có thành trong suốt đựng nước mầu

- Bảng phụ nội dung kết luận chưa đầy đủ

- Cá nhân đọc tài liệu SGK tìm hiểu để

có khái niệm về các nguồn phát ra ánh

- GV làm TN về các nguồn phát ra ánhsáng trắng, các nguồn phát ra ánh sángmầu

- Dựa vào kết quả quan sát để trả lời C1

- Làm TN với nguồn phát ra ánh xanh,

rút ra kết luận

- Quan sát TN của GV và trả lời câu hỏi

- Hoàn thành nội dung kết luận trên

bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc mục 1 phần II tìmhiểu nội dung TN

- Giới thiệu dụng cụ TN

- Giao dụng cụ TN tổ chức cho HS làmTN

Đánh giá câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS làm tiếp ( Hoặc GV làm

TN với nguồn phát ra AS mầu xanh).+) Chiếu ánh sáng mầu xanh qua tấm lọcmầu xanh.Sẽ cho AS có mầu như thếnào? Tương tự qua tấm lọc mầu đỏ?

- GV treo nội dung kết luận chưa đầy đủ

- Yêu cầu HS điền từ cho hoàn chỉnhkết luận

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:30

w