1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi

39 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ Tràng Thi
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 78,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh của công ty thơng mại - dịch vụ tràng thi 2.1.. Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗ nayCông ty đã kinh doanh có lã

Trang 1

Thực tế công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh của công

ty thơng mại - dịch vụ tràng thi

2.1 Đặc điểm chung của Công ty

Th-ơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.

2.1.1 Quá trình phát triển của

Công ty.

Vào đầu những năm 90, khi nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần sang cơchế thị trờng thì công tác quản lý kinh doanh ở các cơ sở cũng phải thay đổi, nhucầu hàng tiêu dùng không ngừng tăng lên Do đó, UBND thành phố Hà Nội đãquyết định sáp nhập 5 Công ty thuộc khâu lu thông của Thanh Trì là:

Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà Công ty đã từng bớc ổn định, và

đã đạt đợc những kết quả đáng mừng Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗ nayCông ty đã kinh doanh có lãi, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển,khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công tycũng đợc cải thiện đáng kể

Năm 2000, do Nhà nớc giải phóng mặt bằng quốc lộ 1A nên các cửa hàng số2,3,4 của Công ty đã bị giải toả Hiện nay, Công ty chỉ còn 4 cửa hàng, 1 quầy hàng

và 1 trạm kinh doanh xuất nhập khẩu nằm rải rác khắp địa bàn huyện Thanh Trì, đólà: Cửa hàng Thơng mại số 1 và số 5 ở Thị trấn Văn Điển

Cửa hàng Thơng mại số 6 ở Cầu Biêu

Cửa hàng Thơng mại số 7 ở Ga Văn Điển

Trang 2

Quầy hàng ở Ngọc Hồi.

Trạm kinh doanh XNK ở Ngọc Hồi

Vào 1/1/2004, do Thành phố mới lập thêm 2 quận mới là Quận Long Biên vàQuận Hoàng Mai, Quận Hoàng Mai đợc tách ra từ huyện Thanh Trì, nên UBNDThành phố Hà Nội đã quyết định thành lập Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi

và Công ty Thơng mại Thanh Trì trở thành một trong những chi nhánh của Công ty

TM - DV Tràng Thi và nó đợc đổi tên thành Trung tâm Thơng mại Thanh Trì

Vì nhu cầu tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty đã từng bớc ổn định cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinhdoanh của Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản

lý của ban lãnh đạo, tăng cờng bồi dỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viêntrong Công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì doanh số của Công ty liên tục tănglên trong mấy tháng gần đây, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển,khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công tycũng đợc cải thiện đáng kể Đó là một trong những thành công bớc đầu của Công tykhi mới đợc sáp nhập

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (2001, 2002, 2003).

Do Công ty mới đợc sáp nhập nên tình hình vốn của Công ty không đợc ổn

định Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng nhiều và mạnh Tuyvậy, Công ty vẫn phát huy đợc những thế mạnh của mình, điều đó đợc thể hiện ởmạng lới hoạt động, uy tín và quan hệ của Công ty với các bạn hàng ngày càng tốt

Số tiền

(1000 đ )

Tỷ lệ (%) Số tiền

(1000 đ )

Tỷ lệ (%)

Số tiền (1000 đ )

Tỷ lệ (%) Số tiền

(1000 đ )

Tỷ lệ (%)

Số tiền (1000 đ )

Tỷ lệ (%) Tổng

số

vốn

3.721.669 100 4.334.645 100 6.126.428 100 +612.976 +16.5 +1.791.783 +41.3 Vốn

Trang 3

Qua bảng trên ta thấy: tổng số vốn của Công ty ngày càng tăng.

Cụ thể: Năm 2002 so với năm 2001 tăng 16.5%

Năm 2003 so với năm 2002 tăng 41.3%

Với quy mô của một DN Thơng mại thì tỷ lệ vốn cố định thấp hơn vốn lu động làhợp lý

2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của Công ty.

Giám đốc Công ty: là ngời đứng đầu Công ty, ngời đại diện pháp nhân duy

nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trớc cơ quan chủ quản và Nhà nớc

Phó giám đốc: là ngời giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực hoạt

động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốc giải quyếtcông việc đợc phân công, những công việc giải quyết vợt quá thẩm quyền của mìnhthì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc

Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mu,

giúp việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn th, bảo hiểm lao động và các côngtác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nớc

Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham

mu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tổ chức, xây dựng,thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xâydựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi Côngty

Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty trong

việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiệncông tác kế toán thống kê của Công ty

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổ chứchành chính

Phòng nghiệp

vụ kinh doanh Phòng kế toántài vụ

Cửa hàng Cửa hàng Cửa hàng

Trạm KDXNKQuầy

Cửa hàng

Trang 4

Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

2.1.4 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty.

Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh, tổ chứcbán buôn, bán lẻ các mặt hàng công nghệ phẩm, rau quả nông sản, lơng thực - thựcphẩm, vật liệu xây dựng và dịch vụ ăn uống giải khát Trong đó, bán lẻ là chủ yếu,thực hiện các chức năng cuối cùng của khâu lu thông hàng hoá là đa hàng đến tậntay ngời tiêu dùng Ngoài ra, Công ty còn tổ chức thu mua gia công làm dịch vụxuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản phẩm Tổ chức liên kết kinh

tế, làm đại lý mua bán hàng hoá nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh cóhiệu quả để làm tròn nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nớc

Với một hệ thống các cửa hàng có quy mô nhỏ nằm rải rác trên địa bànhuyện để thực hiện khâu bán buôn, bán lẻ thì có thể nêu ra một số mặt hàng kinhdoanh chủ yếu của Công ty là:

 Hàng vật liệu xây dựng: Sắt, thép, xi măng

 Hàng nhiên liệu và chất đốt hoá lỏng: xăng, dầu

 Hàng điện máy và đồ điện gia dụng

 Hàng kim khí, xe đạp, săm , lốp, xích, líp

 Hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình

 Hàng văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh và các mặt hàng xa xỉ phẩm khác.Với các mặt hàng trên thì thị trờng chủ yếu của hiện nay của Công ty là cáctỉnh lân cận nh: Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh và các bạn hàng chủyếu của Công ty là các đại lý, cửa hàng t nhân, các cơ sở tổ chức có nhu cầu về cácmặt hàng mà Công ty có thể đáp ứng đợc

Bên cạnh việc duy trì quan hệ với các bạn hàng cũ, tiến tới Công ty sẽ mởrộng thị trờng và tạo quan hệ làm ăn với các bạn hàng mới Cụ thể là trong nhữngnăm tới ngoài các thị trờng trên thì Công ty còn có kế hoạch mở rộng thị trờng rakhắp khu vực phía Bắc Đây là một thị trờng rộng lớn và nhiều tiềm năng để Công

ty hớng mục tiêu kinh doanh của mình đầu t vào thị trờng này Đây cũng là mụctiêu thực hiện kinh doanh của Công ty trong những năm tới

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kếtoán phân tán Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty gồm:

 01 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp

 02 kế toán viên

4

Trang 5

 01 thủ quỹ và kế toán cửa hàng.

Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty đợcphân chia nh sau:

 Kế toán trởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tàichính của Công ty Phối hợp với các Trởng phòng, Trởng ban chức năng khác đểxây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phơng pháp quản lý Công

ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chịutrách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về số liệu có liên quan Thờng xuyên kiểm tra,

đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dới các đơn vị trực thuộc

 Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xác tình hìnhkinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếu thanh toán nội bộ,theo dõi, quản lý TSCĐ của Công ty, tính toán và phân bổ chính xác giá trị hao mòncủa TSCĐ vào chi phí của từng đối tợng sử dụng Hàng tháng, lập báo cáo kế toáncủa bộ phận văn phòng và cuối quý phải tổng hợp số liệu để lập báo cáo chung chotoàn Công ty

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thutiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xáctình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho kế toán trởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ

đó đa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lýtài chính của Công ty

 Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại cửahàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Công ty

Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.

Là một đơn vị kinh doanh hàng hoá có quy mô tơng đối lớn, nghiệp vụ kế

toán phát sinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kế

Trang 6

toán Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với trình độ nhân viên kế toán củaCông ty.

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

2.2 Thực tế công tác kế toán tại Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.

Do đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức phân tán nêntrong quá trình thực tập chuyên đề, em chỉ tập trung nghiên cứu quá trình bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại phòng nghiệp vụ kinh doanh 2 của Trung tâmThơng mại Thanh Trì - là một chi nhánh của Công ty Thơng mại - Dịch vụ TràngThi

Sau đây em sẽ trình bày nội dung hạch toán quá trình bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh của phòng nghiệp vụ kinh doanh 2.

2.2.1 Phơng pháp tính thuế GTGT.

Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng

pháp khấu trừ cho tất cả các mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh Theo phơng

pháp này, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ đợc xác định nh sau:

Thuế suất thuế GTGT (5%, 10%)

Thuế GTGT đầu vào đợc xác định trên các hoá đơn mua hàng.

2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng.

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

6

Trang 7

Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, đại lý ký gửi để đem lại hiệu quả tối đa cho công tác bán hàng ở Công ty.

2.2.2.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp.

Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của Công ty Số hàng bán này khi giao cho ngời mua đợc trả tiền ngay hoặc đợc ngời mua chấp nhận thanh toán Vì vậy, khi sản phẩm xuất bán đợc coi là hoàn thành

Phiếu xuất kho

Ngày 1 tháng 3 năm 2004Nợ: TK 632Có: TK 156

Họ tên ngời nhận hàng: Anh Cờng

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho Phụ trách cung tiêu

Đơn vị: TTTM Thanh Trì - Cty TMDV Tràng Thi

Bộ phận: Phòng NVKD2

Địa chỉ: Thị trấn Văn Điển

Mẫu số: 02 – VT QĐ số 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 1-11-1995 của BTC

Trang 9

khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì

số hàng đó đợc coi là đã bán và Công ty đã mất quyền sở hữu số hàng đó

Khách hàng thanh toán ngày 10/4/2004 Kế toán ghi hoá đơn GTGT

Phiếu xuất khoNgày 7 tháng 3 năm 2004

Đơn vị: TTTM Thanh Trì - Cty TMDV Tràng Thi

Bộ phận: Phòng NVKD2

Địa chỉ: Thị trấn Văn Điển

Mẫu số: 02 - VT QĐ số 1141 - TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của BTC

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 866.592

Số tiền viết bằng chữ:

Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL

Trang 10

PhiÕu xuÊt khoNgµy 12 th¸ng 3 n¨m 2004

Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu cÇu Thùc xuÊt

§¬n vÞ: TTTM Thanh Tr× - Cty TMDV Trµng Thi

Bé phËn: PNVKD2

§Þa chØ: ThÞ trÊn V¨n §iÓn

MÉu sè: 02 – VT Q§ sè 1141 – TC/Q§/C§KT Ngµy 1-11-1995 cña BTC

10

Trang 11

ThuÕ suÊt: 10% TiÒn thuÕ GTGT: 360.000

Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷:

MÉu sè: 01 – GTKT – 3LL

Trang 12

Sè îng(c¸i)

Trang 13

18/3 XuÊt cho anh

l-Doanh thu

Ngêi muacha tr¶ tiÒn Tæng céng

Thanh to¸n ngay

Trang 16

Tờ khai thuế GTGT

Tháng 3 năm 2004(Dùng cho DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Hàng hoá, dịch vụ bán ra

Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Hàng hoá Thuế suất 0%

Thuế suất 5%

Thuế suất 10%

Thuế suất 20%

Hàng hoá, dịch vụ mua vào

Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua

Thuế GTGT đã đợc hoàn trả trong tháng

Thuế GTGT phải nộp tháng này

625.447.000625.447.000

267.793.220

62.544.70

062.544.70

254.981.07

Trang 17

Thời hạn

đợc chiết khấu

1

7.090.920 709.092

10/3 Quạt miniFH 511333

1

2.640.000 264.000

13/3 Bia chai HN 511333

1

1.575.000 157.500

15/3 Kẹo 500g 511333

1

1.200.000 120.000

đợc chiết khấu

Trang 18

VDT 3331 827.274 9/3 Qu¹t miniFH 3331511 3.600.000360.00014/3 Bia chai HN 3331511 2.100.000210.000

Trang 19

B¶ng kª sè 10 - ph¶i thu cña kh¸ch hµng

Tæng céng 15.190.000 173.520.000 19.280.000 192.800.000 72.400.000 40.600.000 113.000.000 94.990.000

B¶ng kª sè 1Ghi Nî TK 111 - TiÒn mÆtTh¸ng 3 n¨m 2004

Trang 20

STT Ngµy TK 112 TK 131Ghi Nî TK 111, ghi Cã c¸c TK TK 511 TK 3331 Céng NîTK 111 Sè d cuèi ngµy

B¶ng kª sè 2Ghi Nî TK 112 - TiÒn mÆtTh¸ng 3 n¨m 2004

Trang 24

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng.

Nội dung CPBH của Công ty Thơng mại Thanh Trì

Chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí sau:

 Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên

đóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng hoá gồm: tiền lơng, tiền công, tiền ăntra, phụ cấp, các khoản trích theo lơng

 Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản phải bỏ ra cho việc mua bao bì để bảoquản hàng hoá, giữ gìn, vận chuyển hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệudùng cho việc sửa chữa, bảo quản TSCĐ của Công ty

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Là những chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bánhàng nh: nhà kho, phơng tiện vận chuyển

 Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành hànghoá, sản phẩm đã bán cho khách hàng nh: chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm,hàng hoá

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng nh: chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc dỡ, vận chuyển, hoa hồng trả cho các đại lý bánhàng

 Các chi phí khác bằng tiền nh: chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hànghoá, chi phí tiếp khách

 Tập hợp chi phí bán hàng

Trang 25

TËp hîp chi phÝ b¸n hµng (Tk 641)

Th¸ng 3 n¨m 2004S

Trang 27

Tính phân bổ CPBH dựa vào sổ chi tiết bán hàng, sổ tổng hợp doanh thu

2.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nội dung chi phí QLDN của Công ty Thơng mại Thanh Trì

 Tiền lơng, tiền ăn ca, các khoản trích theo lơng của cán bộ công nhân viêntrong bộ máy quản lý của Công ty

 Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng

 Chi phí khấu hao TSCĐ trong Công ty

 Chi phí bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ khác dùng trong Công ty

 Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ theophơng pháp trực tiếp, phí và các lệ phí khác

 Các chi phí khác: điện, nớc, các khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động,chi phí đào tạo cán bộ, chi y tế cho ngời lao động, chi phí công tác

 Tập hợp chi phí QLDN

Trang 28

TËp hîp chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp (Tk 642)

Th¸ng 3 n¨m 2004S

Trang 30

Ph©n bæ CPQLDN dùa vµo sæ chi tiÕt b¸n hµng, sæ tæng hîp doanh thu vµb¶ng tËp hîp chi phÝ QLDN.

Trang 31

B¶ng kª sè 3

TËp hîp CPBH (tk 641) vµ CPQLDN (tk 642)

Th¸ng 3 n¨m 2004ST

T Ghi Cã TKGhi Nî TK TK 152 TK 153 TK 214 TK 334vµ TK

338

C¸c TK ph¶n ¸nh NKCT kh¸c Céng CP

thùc tÕtrong th¸ng

Trang 33

2.2.3.3 Xác định kết quả bán hàng.

 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Kết quảkinh doanh của doanh nghiệp gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác kết quả hoạt động khác nh: kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngbất thờng

 Nội dung xác định kết quả kinh doanh

 Tổ chức, theo dõi, phản ánh và xác định riêng kết quả của từng hoạt

 Tính kết quả của từng mặt hàng

Quạt trần VDT: 42.840.975 - 3.084.550 - 5.838.995 - 30.093.000 - 792.730

= 3.031.700Quạt mini FH : 23.400.000 - 1.684.800 - 3.189.420 - 16.450.000 - 558.000

= 1.517.780Bia chai HN : 18.060.000 - 1.300.320 - 2.461.578 - 14.200.000

= 98.102Kẹo 500g : 11.550.000 - 831.600 - 1.574.265 - 9.011.000

= 133.135

Ngày đăng: 01/11/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Sơ đồ 11 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 5)
Bảng kê Nhật ký – chứng - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Bảng k ê Nhật ký – chứng (Trang 6)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 8)
Hình thức thanh toán: Bán chịu - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Hình th ức thanh toán: Bán chịu (Trang 9)
Hình thức thanh toán: Bán chịu - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Hình th ức thanh toán: Bán chịu (Trang 11)
Bảng kê số 10 - phải thu của khách hàng - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Bảng k ê số 10 - phải thu của khách hàng (Trang 19)
Bảng kê số 2 - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Bảng k ê số 2 (Trang 20)
Bảng kê số 3 - Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty thương mại - dịch vụ tràng thi
Bảng k ê số 3 (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w