Thực tế công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh của công ty thơng mại - dịch vụ tràng thi 2.1.. Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗ nayCông ty đã kinh doanh có lã
Trang 1Thực tế công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của công
ty thơng mại - dịch vụ tràng thi
2.1 Đặc điểm chung của Công ty
Th-ơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.
2.1.1 Quá trình phát triển của
Công ty.
Vào đầu những năm 90, khi nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần sang cơchế thị trờng thì công tác quản lý kinh doanh ở các cơ sở cũng phải thay đổi, nhucầu hàng tiêu dùng không ngừng tăng lên Do đó, UBND thành phố Hà Nội đãquyết định sáp nhập 5 Công ty thuộc khâu lu thông của Thanh Trì là:
Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà Công ty đã từng bớc ổn định, và
đã đạt đợc những kết quả đáng mừng Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗ nayCông ty đã kinh doanh có lãi, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển,khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công tycũng đợc cải thiện đáng kể
Năm 2000, do Nhà nớc giải phóng mặt bằng quốc lộ 1A nên các cửa hàng số2,3,4 của Công ty đã bị giải toả Hiện nay, Công ty chỉ còn 4 cửa hàng, 1 quầy hàng
và 1 trạm kinh doanh xuất nhập khẩu nằm rải rác khắp địa bàn huyện Thanh Trì, đólà: Cửa hàng Thơng mại số 1 và số 5 ở Thị trấn Văn Điển
Cửa hàng Thơng mại số 6 ở Cầu Biêu
Cửa hàng Thơng mại số 7 ở Ga Văn Điển
Trang 2Quầy hàng ở Ngọc Hồi.
Trạm kinh doanh XNK ở Ngọc Hồi
Vào 1/1/2004, do Thành phố mới lập thêm 2 quận mới là Quận Long Biên vàQuận Hoàng Mai, Quận Hoàng Mai đợc tách ra từ huyện Thanh Trì, nên UBNDThành phố Hà Nội đã quyết định thành lập Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi
và Công ty Thơng mại Thanh Trì trở thành một trong những chi nhánh của Công ty
TM - DV Tràng Thi và nó đợc đổi tên thành Trung tâm Thơng mại Thanh Trì
Vì nhu cầu tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty đã từng bớc ổn định cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinhdoanh của Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản
lý của ban lãnh đạo, tăng cờng bồi dỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viêntrong Công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì doanh số của Công ty liên tục tănglên trong mấy tháng gần đây, bạn hàng đợc mở rộng, mạng lới tiêu thụ phát triển,khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công tycũng đợc cải thiện đáng kể Đó là một trong những thành công bớc đầu của Công tykhi mới đợc sáp nhập
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (2001, 2002, 2003).
Do Công ty mới đợc sáp nhập nên tình hình vốn của Công ty không đợc ổn
định Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng nhiều và mạnh Tuyvậy, Công ty vẫn phát huy đợc những thế mạnh của mình, điều đó đợc thể hiện ởmạng lới hoạt động, uy tín và quan hệ của Công ty với các bạn hàng ngày càng tốt
Số tiền
(1000 đ )
Tỷ lệ (%) Số tiền
(1000 đ )
Tỷ lệ (%)
Số tiền (1000 đ )
Tỷ lệ (%) Số tiền
(1000 đ )
Tỷ lệ (%)
Số tiền (1000 đ )
Tỷ lệ (%) Tổng
số
vốn
3.721.669 100 4.334.645 100 6.126.428 100 +612.976 +16.5 +1.791.783 +41.3 Vốn
Trang 3Qua bảng trên ta thấy: tổng số vốn của Công ty ngày càng tăng.
Cụ thể: Năm 2002 so với năm 2001 tăng 16.5%
Năm 2003 so với năm 2002 tăng 41.3%
Với quy mô của một DN Thơng mại thì tỷ lệ vốn cố định thấp hơn vốn lu động làhợp lý
2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của Công ty.
Giám đốc Công ty: là ngời đứng đầu Công ty, ngời đại diện pháp nhân duy
nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trớc cơ quan chủ quản và Nhà nớc
Phó giám đốc: là ngời giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực hoạt
động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốc giải quyếtcông việc đợc phân công, những công việc giải quyết vợt quá thẩm quyền của mìnhthì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mu,
giúp việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn th, bảo hiểm lao động và các côngtác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nớc
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham
mu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tổ chức, xây dựng,thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xâydựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi Côngty
Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty trong
việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiệncông tác kế toán thống kê của Công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chứchành chính
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh Phòng kế toántài vụ
Cửa hàng Cửa hàng Cửa hàng
Trạm KDXNKQuầy
Cửa hàng
Trang 4Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.4 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty.
Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh, tổ chứcbán buôn, bán lẻ các mặt hàng công nghệ phẩm, rau quả nông sản, lơng thực - thựcphẩm, vật liệu xây dựng và dịch vụ ăn uống giải khát Trong đó, bán lẻ là chủ yếu,thực hiện các chức năng cuối cùng của khâu lu thông hàng hoá là đa hàng đến tậntay ngời tiêu dùng Ngoài ra, Công ty còn tổ chức thu mua gia công làm dịch vụxuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản phẩm Tổ chức liên kết kinh
tế, làm đại lý mua bán hàng hoá nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh cóhiệu quả để làm tròn nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nớc
Với một hệ thống các cửa hàng có quy mô nhỏ nằm rải rác trên địa bànhuyện để thực hiện khâu bán buôn, bán lẻ thì có thể nêu ra một số mặt hàng kinhdoanh chủ yếu của Công ty là:
Hàng vật liệu xây dựng: Sắt, thép, xi măng
Hàng nhiên liệu và chất đốt hoá lỏng: xăng, dầu
Hàng điện máy và đồ điện gia dụng
Hàng kim khí, xe đạp, săm , lốp, xích, líp
Hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình
Hàng văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh và các mặt hàng xa xỉ phẩm khác.Với các mặt hàng trên thì thị trờng chủ yếu của hiện nay của Công ty là cáctỉnh lân cận nh: Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh và các bạn hàng chủyếu của Công ty là các đại lý, cửa hàng t nhân, các cơ sở tổ chức có nhu cầu về cácmặt hàng mà Công ty có thể đáp ứng đợc
Bên cạnh việc duy trì quan hệ với các bạn hàng cũ, tiến tới Công ty sẽ mởrộng thị trờng và tạo quan hệ làm ăn với các bạn hàng mới Cụ thể là trong nhữngnăm tới ngoài các thị trờng trên thì Công ty còn có kế hoạch mở rộng thị trờng rakhắp khu vực phía Bắc Đây là một thị trờng rộng lớn và nhiều tiềm năng để Công
ty hớng mục tiêu kinh doanh của mình đầu t vào thị trờng này Đây cũng là mụctiêu thực hiện kinh doanh của Công ty trong những năm tới
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kếtoán phân tán Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty gồm:
01 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp
02 kế toán viên
4
Trang 5 01 thủ quỹ và kế toán cửa hàng.
Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty đợcphân chia nh sau:
Kế toán trởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tàichính của Công ty Phối hợp với các Trởng phòng, Trởng ban chức năng khác đểxây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phơng pháp quản lý Công
ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chịutrách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về số liệu có liên quan Thờng xuyên kiểm tra,
đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dới các đơn vị trực thuộc
Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xác tình hìnhkinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếu thanh toán nội bộ,theo dõi, quản lý TSCĐ của Công ty, tính toán và phân bổ chính xác giá trị hao mòncủa TSCĐ vào chi phí của từng đối tợng sử dụng Hàng tháng, lập báo cáo kế toáncủa bộ phận văn phòng và cuối quý phải tổng hợp số liệu để lập báo cáo chung chotoàn Công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thutiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xáctình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho kế toán trởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ
đó đa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lýtài chính của Công ty
Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại cửahàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Công ty
Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Là một đơn vị kinh doanh hàng hoá có quy mô tơng đối lớn, nghiệp vụ kế
toán phát sinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kế
Trang 6toán Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với trình độ nhân viên kế toán củaCông ty.
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2 Thực tế công tác kế toán tại Công ty Thơng mại - Dịch vụ Tràng Thi.
Do đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức phân tán nêntrong quá trình thực tập chuyên đề, em chỉ tập trung nghiên cứu quá trình bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại phòng nghiệp vụ kinh doanh 2 của Trung tâmThơng mại Thanh Trì - là một chi nhánh của Công ty Thơng mại - Dịch vụ TràngThi
Sau đây em sẽ trình bày nội dung hạch toán quá trình bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh của phòng nghiệp vụ kinh doanh 2.
2.2.1 Phơng pháp tính thuế GTGT.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ cho tất cả các mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh Theo phơng
pháp này, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ đợc xác định nh sau:
Thuế suất thuế GTGT (5%, 10%)
Thuế GTGT đầu vào đợc xác định trên các hoá đơn mua hàng.
2.2.2 Kế toán quá trình bán hàng.
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
6
Trang 7Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp, gửi hàng đi bán, đại lý ký gửi để đem lại hiệu quả tối đa cho công tác bán hàng ở Công ty.
2.2.2.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp.
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của Công ty Số hàng bán này khi giao cho ngời mua đợc trả tiền ngay hoặc đợc ngời mua chấp nhận thanh toán Vì vậy, khi sản phẩm xuất bán đợc coi là hoàn thành
Phiếu xuất kho
Ngày 1 tháng 3 năm 2004Nợ: TK 632Có: TK 156
Họ tên ngời nhận hàng: Anh Cờng
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho Phụ trách cung tiêu
Đơn vị: TTTM Thanh Trì - Cty TMDV Tràng Thi
Bộ phận: Phòng NVKD2
Địa chỉ: Thị trấn Văn Điển
Mẫu số: 02 – VT QĐ số 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 1-11-1995 của BTC
Trang 9khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì
số hàng đó đợc coi là đã bán và Công ty đã mất quyền sở hữu số hàng đó
Khách hàng thanh toán ngày 10/4/2004 Kế toán ghi hoá đơn GTGT
Phiếu xuất khoNgày 7 tháng 3 năm 2004
Đơn vị: TTTM Thanh Trì - Cty TMDV Tràng Thi
Bộ phận: Phòng NVKD2
Địa chỉ: Thị trấn Văn Điển
Mẫu số: 02 - VT QĐ số 1141 - TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của BTC
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 866.592
Số tiền viết bằng chữ:
Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Trang 10PhiÕu xuÊt khoNgµy 12 th¸ng 3 n¨m 2004
Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu cÇu Thùc xuÊt
§¬n vÞ: TTTM Thanh Tr× - Cty TMDV Trµng Thi
Bé phËn: PNVKD2
§Þa chØ: ThÞ trÊn V¨n §iÓn
MÉu sè: 02 – VT Q§ sè 1141 – TC/Q§/C§KT Ngµy 1-11-1995 cña BTC
10
Trang 11ThuÕ suÊt: 10% TiÒn thuÕ GTGT: 360.000
Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷:
MÉu sè: 01 – GTKT – 3LL
Trang 12Sè îng(c¸i)
Trang 1318/3 XuÊt cho anh
l-Doanh thu
Ngêi muacha tr¶ tiÒn Tæng céng
Thanh to¸n ngay
Trang 16Tờ khai thuế GTGT
Tháng 3 năm 2004(Dùng cho DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Hàng hoá, dịch vụ bán ra
Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
Hàng hoá Thuế suất 0%
Thuế suất 5%
Thuế suất 10%
Thuế suất 20%
Hàng hoá, dịch vụ mua vào
Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua
Thuế GTGT đã đợc hoàn trả trong tháng
Thuế GTGT phải nộp tháng này
625.447.000625.447.000
267.793.220
62.544.70
062.544.70
254.981.07
Trang 17Thời hạn
đợc chiết khấu
1
7.090.920 709.092
10/3 Quạt miniFH 511333
1
2.640.000 264.000
13/3 Bia chai HN 511333
1
1.575.000 157.500
15/3 Kẹo 500g 511333
1
1.200.000 120.000
đợc chiết khấu
Trang 18VDT 3331 827.274 9/3 Qu¹t miniFH 3331511 3.600.000360.00014/3 Bia chai HN 3331511 2.100.000210.000
Trang 19B¶ng kª sè 10 - ph¶i thu cña kh¸ch hµng
Tæng céng 15.190.000 173.520.000 19.280.000 192.800.000 72.400.000 40.600.000 113.000.000 94.990.000
B¶ng kª sè 1Ghi Nî TK 111 - TiÒn mÆtTh¸ng 3 n¨m 2004
Trang 20STT Ngµy TK 112 TK 131Ghi Nî TK 111, ghi Cã c¸c TK TK 511 TK 3331 Céng NîTK 111 Sè d cuèi ngµy
B¶ng kª sè 2Ghi Nî TK 112 - TiÒn mÆtTh¸ng 3 n¨m 2004
Trang 242.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng.
Nội dung CPBH của Công ty Thơng mại Thanh Trì
Chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng hoá gồm: tiền lơng, tiền công, tiền ăntra, phụ cấp, các khoản trích theo lơng
Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản phải bỏ ra cho việc mua bao bì để bảoquản hàng hoá, giữ gìn, vận chuyển hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệudùng cho việc sửa chữa, bảo quản TSCĐ của Công ty
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là những chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bánhàng nh: nhà kho, phơng tiện vận chuyển
Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành hànghoá, sản phẩm đã bán cho khách hàng nh: chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm,hàng hoá
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng nh: chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc dỡ, vận chuyển, hoa hồng trả cho các đại lý bánhàng
Các chi phí khác bằng tiền nh: chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hànghoá, chi phí tiếp khách
Tập hợp chi phí bán hàng
Trang 25TËp hîp chi phÝ b¸n hµng (Tk 641)
Th¸ng 3 n¨m 2004S
Trang 27Tính phân bổ CPBH dựa vào sổ chi tiết bán hàng, sổ tổng hợp doanh thu
2.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nội dung chi phí QLDN của Công ty Thơng mại Thanh Trì
Tiền lơng, tiền ăn ca, các khoản trích theo lơng của cán bộ công nhân viêntrong bộ máy quản lý của Công ty
Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ trong Công ty
Chi phí bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ khác dùng trong Công ty
Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ theophơng pháp trực tiếp, phí và các lệ phí khác
Các chi phí khác: điện, nớc, các khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động,chi phí đào tạo cán bộ, chi y tế cho ngời lao động, chi phí công tác
Tập hợp chi phí QLDN
Trang 28TËp hîp chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp (Tk 642)
Th¸ng 3 n¨m 2004S
Trang 30Ph©n bæ CPQLDN dùa vµo sæ chi tiÕt b¸n hµng, sæ tæng hîp doanh thu vµb¶ng tËp hîp chi phÝ QLDN.
Trang 31B¶ng kª sè 3
TËp hîp CPBH (tk 641) vµ CPQLDN (tk 642)
Th¸ng 3 n¨m 2004ST
T Ghi Cã TKGhi Nî TK TK 152 TK 153 TK 214 TK 334vµ TK
338
C¸c TK ph¶n ¸nh NKCT kh¸c Céng CP
thùc tÕtrong th¸ng
Trang 332.2.3.3 Xác định kết quả bán hàng.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Kết quảkinh doanh của doanh nghiệp gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác kết quả hoạt động khác nh: kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngbất thờng
Nội dung xác định kết quả kinh doanh
Tổ chức, theo dõi, phản ánh và xác định riêng kết quả của từng hoạt
Tính kết quả của từng mặt hàng
Quạt trần VDT: 42.840.975 - 3.084.550 - 5.838.995 - 30.093.000 - 792.730
= 3.031.700Quạt mini FH : 23.400.000 - 1.684.800 - 3.189.420 - 16.450.000 - 558.000
= 1.517.780Bia chai HN : 18.060.000 - 1.300.320 - 2.461.578 - 14.200.000
= 98.102Kẹo 500g : 11.550.000 - 831.600 - 1.574.265 - 9.011.000
= 133.135