1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketng Mix một công cụ hiệu quả của Unilever trong việc nâng cao kết quả kinh doanh và hiệu quả cạnh tranh cho thương hiệu bột giặt Omo

16 735 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketng mix một công cụ hiệu quả của Unilever trong việc nâng cao kết quả kinh doanh và hiệu quả cạnh tranh cho thương hiệu bột giặt Omo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketng Mix một công cụ hiệu quả của Unilever trong việc nâng cao kết quả kinh doanh và hiệu quả cạnh tranh cho thương hiệu bột giặt Omo

Trang 1

Đề c ơng chi tiết

Đề tài: Marketng mix một công cụ hiệu quả của Unilever trong việc nâng cao kết quả kinh doanh và hiệu quả cạnh tranh cho thơng hiệu bột giặt Omo I.Phần mở :tính cấp thiết của đề tài

-Đặc điểm của môi trờng cạnh tranh trong ngành cung cấp các hàng hoá mỹ phẩm là vô cùng gay gắt,với sự tham gia của nhiều công ty khác nhau.Nhng trong đó công ty Unilerver đang từng bớc khẳng định vị thế dẫn đầu của mình Chính vì vậy cũng có thể nói công ty đang gặp sự cạnh tranh rất lớn của nhiều doanh nghiệp khác trong ngành nh P&G với sản phẩm Tide,công ty Vico với sản phẩm bột giặt Vì dân…

-Chính sách Marketing Mix trở thành một công cụ cạnh tranh hiệu quả mà công ty Unilever đang sử dụng rất tốt.Công cụ cạnh tranh này đã giúp cho họ thể hiện đợc u điểm của sản phẩm, giá bán thu hút ngời tiêu dùng, hệ thống kênh phân phối rộng rãi, và những biện pháp xúc tiến hỗn hợp hiệu quả…từ

đó tạo đợc lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng -Khi nghiên cứu đề tài này mục đích của tôi là muốn tìm hiểu về những lợi thế mà chính sách marketing mix đã mang lại cho Unilever trong công cục cạnh tranh với những đối thủ rất mạnh khác trên thị trờng.Nhng cũng không thể bỏ qua một số hạn chế của chính sách này, vì vậy tôi xin đa ra một số biện pháp để giải quyết những hạn chế này

II.Phần thân : thực trạng của công ty Unilever trong công cuộc cạnh tranh: -Thị trờng mục tiêu của Unilever là 82 triệu dân Việt Nam trên cả nớc

-Nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta giải quyết đợc những thắc mắc làm sao ,hay bằng cách nào Unilerver có thể duy trì vị thế dẫn đầu trớc các đối thủ cạnh tranh rất mạnh nh P&G ,Vico… trong một ngành có sự cạnh tranh rất phức tạp

-Những câu hỏi đặt ra để làm rõ mục tiêu nghiên cứu:

+Sản phẩm của công ty có điểm gì đặc biệt so với đối thủ cạnh tranh?

+Công ty này đã thực hiện những chính sách giá nh thế nào?

+Hệ thống kênh phân phối của công ty đã đợc xây dựng ra sao?

+Công ty đã có những phơng pháp xúc tiến hỗn hợp nào?

III.Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 2

Nhiệm vụ của đề tài này là làm rõ những điều đợc và cha đợc khi Univerler

áp dụng chính sách Marketing mix vào hoạt động kinh doanh của mình Để từ

đó tiếp tục phát huy những mặt mạnh,có những phơng pháp hạn chế mặt yếu tiếp tục duy trì vị thế của mình

Và chính sách Marketing mix đã đợc coi trọng nh thế nào để đã và đang làm tốt vai trò làm công cụ cạnh tranh của mình

IV.Đối t ợng,ph ơng pháp và phạm vi nghiên cứu:

1.Thông tin cần thu thập:

-Tài liệu báo cáo của Unilerver

-Sách báo,tạp chí chuyên ngành

-Giáo trình

-Sách báo ,tạp chí có liên quan

2.Đối tợng nghiên cứu :

-Nhân viên kinh doanh của Unilerver

-Nhân viên của P&G,Vico…

-Ngời tiêu dùng

3.Phơng pháp nghiên cứu:

Em sẽ sử dụng phơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

-Xác định những thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu

-Tìm nguồn dữ liệu

-Tiến hành thu thập các thông tin và đánh giá chúng

4.Phạm vi nghiên cứu:

-Nghiên cứu này có giới hạn về không gian là trong thành phố Hà Nội -Thời gian là theo quý của năm 2006

-Đối tợng nghiên cứu nhân viên và ngời tiêu dùng

-Phơng pháp nghiên cứu đơn giản

-Kỹ năng nghiên cứu

5.Cấu trúc của đề tài:

-Phần1: Nêu lý thuyết tổng quan về 4P

-Phần2: Thực trạng của công ty Unilever Việt Nam

và việc áp dụng công cụ 4P trong hoạt động kinh doanh với mục

đích duy trì vị thế dẫn đầu lẫn trong hoạt động cạnh tranh

-Phần3:Kiến nghị một số giải pháp cho Unilever để hạn chế những điểm

Trang 3

những đối thủ cạnh tranh khác do đây là một biện pháp hiệu quả,dễ áp dụng ,dễ điều khiển đối với mọi công ty

Trang 4

đề án môn học

Đề tài: Marketng mix một công cụ hiệu quả của Unilever trong việc nâng cao kết quả kinh doanh và hiệu quả cạnh tranh cho thơng hiệu bột giặt Omo

Trong xã hội ngày nay cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự tăng tr-ởng không ngừng của nền kinh tế thị trờng, sự giao lu kết nối giữa các vùng kinh tế với nhau trên toàn thế giới đã làm cho đời sống của ngời dân ngày càng đợc cải thiện một cách đáng kể.Lúc này đây họ không còn phải lo nghĩ

về việc ăn no ngủ yên nữa mà là ăn ngon mặc đẹp, chính vì thế họ sẵn sàng bỏ

ra những khoản chi phí lớn hơn cho việc ăn uống, vui chơi , giải trí và đặc biệt

là những chi phí phục vụ cho đời sống hàng ngày của bản thân và gia đình Cũng vì lý do này mà ngày nay ngành kinh doanh sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng thiết yếu phục vụ cho đời sống hàng ngày đang vô cùng nhộn nhịp với sự tham gia của rất nhiều các công ty lớn cả ở trong và ngoài nớc.Có thể kể đến một số công ty nh Unilever, P&G, Nestle,….Trong số những doanh nghiệp đã

kể trên đây có thể nói doanh nghiệp hiện nay đang dẫn đầu là Unilever với doanh thu hàng năm lên đến257 triệu USD gấp 4 lần P&G một doanh nghiệp

đứng ngay sau Unilever trong ngành cung ứng sản phẩm tiêu dùng.Có đợc thành công trên là do doanh nghiệp đã vận dụng hết sức sáng tạo và hiệu quả chính sách Marketing-Mix trong công cuộc kinh doanh của mình để thu hút một lợng đông đảo khách hàng đồng thời bỏ xa các đối thủ cạnh tranh của mình trong ngành kinh doanh vô cùng nóng bỏng này

Không thể phủ nhận Marketing-Mix là một chính sách đã có từ rất lâu,và mang lại rất nhiều kết quả tốt cho kinh doanh Nhng sự vận dụng nó nh thế nào để thành công nhất, hiệu quả nhất, và sáng tạo nhất thì có lẽ chúng ta sẽ thấy rõ hơn khi nghiên cứu nó trong chiến lợc hoạt động kinh doanh của Unilever với một sản phẩm tiêu biểu là bột giặt OMO Cũng với lý do đó khi nghiên cứu đề tài này tôi hy vọng mình có thể hiểu rõ hơn về sự vận dụng sáng tạo một chính sách cũ nhng hề lạc hậu để mang lại cho doanh nghiệp những nguồn thu dồi dào mới .Và từ đó biết cách áp dụng chính sách Marketing-Mix một cách chính xác,phù hợp và hiệu quả cao đối với công việc sau này của mình

Trang 5

Ch ơng I :Hệ thống lý thuyết về chính sách Marketing-Mix

Kinh doanh là để phục vụ cho nhu cầu và ớc muốn của khách hàng.Đây là mục tiêu tất yếu mà bất kỳ ngời làm kinh doanh đều biết đến và là mối quan tâm hàng đầu của họ.Chính vì lẽ đó họ không ngừng nỗ lực tìm mọi biện pháp hớng vào để thảo mãn nhu cầu của khách hàng.Những nỗ lực Marketing đó

suy cho cùng phải đợc thể hiện qua 4 yếu tố Marketing-Mix là:sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp.Các biến số Marketing-Mix này là sản

phẩm tất yếu của hệ thống thu thập thông tin Marketing, lập kế hoạch Marketing, tổ chức thực hiện Marketing,và kiểm tra Marketing.Các quá trình này có sự gắn bó chặt chẽ với nhau bổ trợ cho nhau cùng phát triển

I,Sản phẩm:

* Một trong những biến số đầu tiên của Marketing-Mix là biến số sản phẩm.Theo các chuyên gia nghiên cứu Marketing :”Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ớc muốn đợc đa ra chào bán trên thị trờng với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng” Theo quan niệm này, sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả những yếu tố vật chất và phi vật chất.Ngay cả những hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình.Trong thực

tế hàng hoá đợc xác định bằng các đơn vị hàng hoá

Đơn vị hàng hoá(sản phẩm) là một chỉnh thể riêng biệt đợc đặc trng bằng kích thớc, giá cả, hình thức bên ngoài và các đặc tính khác.Các đơn vị này là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố, đặc tính và thông tin khác nhau về một hàng hoá.Những yếu tố, đặc tính và thông tin đó có thể có những chức năng Marketing khác nhau

-Khi tạo ra một mặt hàng, ngời ta thờng xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo 3 cấp độ có những chức năng Marketing khác nhau nh:

+Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm theo ý tởng: hàng hoá theo ý tởng có chức năng cơ bản là trả lời các câu hỏi :về thực chất, sản phẩm này thoả mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng theo đuổi là gì?Đó chính là giá trị mà donh nghiệp sẽ bán cho khách hàng Tuy nhiên những lợi ích tiềm

ẩn này có thể thay đổi do tác động của nhiều yếu tố.Vì thế nó đòi hổi các nhà quản trị Marketing phai luôn nghiên cứu tìm kiếm những lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của khách hàng

Trang 6

+Cấp độ thứ hai là sản phẩm hiện thực: đây là những yếu tố phản ánh sự

có mặt trên thực tế của sản phẩm nh chất lợng, đặc tính, bố cục bề ngoài,tên nhãn hiệu, kiểu bao gói …Trên thực tế đây là những yếu tố mà khách hàng căn cứ vào để lựa chọn sản phẩm, và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

+Cuối cùng là sản phẩm bổ sung: đó là những yếu tố nh tính tiện lợi khi lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, bảo hành…Nhờ đó đánh giá đợc mức độ hoàn chỉnh khác nhau, trong sự nhận thức của ngời tiêu dùng về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể

-Mỗi loại hàng hoá khác nhau thì có những hoạt động và chiến lợc Marketing khác nhau.Vì thế các nhà quản trị Marketing cần phải biết hàng hoá mà doanh nghiệp mình kinh doanh thuộc loại nào để có những chính sách phù hợp.Các cách phân loại có ý nghĩa đáng chú ý là:

+Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại gồm có: sản phẩm lâu bền, sản phẩm sử dụng ngắn hạn, dịch vụ

+Phân loại theo thói quen mua hàng gồm có: sản phẩm sử dụng hàng ngày, sản phẩm mua ngẫu hứng, sản phẩm mua khẩn cấp, sản phẩm mua có lựa chọn, sản phẩm cho các nhu cầu đặc thù, sản phẩm cho nhu cầu thụ động +Phân loại hàng t liệu sản xuất: vật t và chi tiết, tài sản cố định, vật t phụ và dịch vụ

*Hay theo Philip Kotler đã định nghĩa “sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trờng để chú ý, mua , sử dụng hay tiêu dùng , có thể thảo mãn đợc một mong muốn hay nhu cầu”

Ông chia thành 5 cấp độ sản phẩm là: ích lợi cốt lõi , sản phẩm chung , sản phẩm mong đợi , sản phẩm hoàn thiện , sản phẩm tiềm ẩn.Khi lập kế hoạch chào hàng hay sản phẩm của mình nhà kinh doanh cần suy nghĩ đầy đủ về 5 mức độ của sản phẩm này để có đợc chính sách kinh doanh là phù hợp nhất từ

đó lợi nhuận thu về là lớn nhất

II.Giá cả của sản phẩm:

*Trong hoạt động trao đổi, gía cả đợc định nghĩa là mối tơng quan trao đổi trên thị trờng

Giá cả là biểu tợng giá trị của sản phẩm ,dịch vụ trong hoạt động trao

đổi.Vì vậy , không thể thiếu vắng giá cả ở bất kỳ hoạt động trao đổi nào

Trang 7

*Trong quan hệ với ngời mua , họ dịnh nghĩa giá cả của một sản phẩm hoặc một dịch vụ là khoản tiền mà ngời mua phải trả cho ngời bán để đợc quyền sở hữu , sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó

*Trong quan hệ với ngời bán giá cả đợc định nghĩa là giá cả của một hàng hoá hay dịch vụ là khoản thu nhập mà ngời bán nhận đợc nhờ việc

*Theo Philip Kotler thì giá cả ở khắp mọi nơi xung quanh ta Bạn trả tiền thuê căn hộ của mình , học phí cho việc học hành của bạn và tiền thù lao cho bác sĩ hay nha sỹ chữa bệnh cho bạn.Các công ty hàng không, đờng sắt, taxi,

và xe buýt lấy tiền vé của bạn; các công ty công ích gọi giá của mình là phí ;

và ngân hàng địa phơng tính lãi với bạn trên số tiền bạn đã vay.Giá của việc lái xe trên đờng Sunshine Parkway ở Florida là lệ phí cầu đờng, còn công ty bảo hiểm cho chiếc xe của bạn sẽ nhận của bạn tiền đóng bảo hiểm.Thuyết trình viên nhận tiền thù lao về buổi trình bày cho bạn vụ một quan chức nhà

n-ớc đã nhận hối lộ để dung túng cho một kẻ mờ ám biển thủ số tiền hội phí đã

đóng cho hiệp hội mậu dịch.Các câu lạc bộ hay doàn thể mà bạn tham gia có thể yêu cầu đóng một khoản tiền đặc biệt để thanh toán những chi phí đột xuất Luật s riêng của bạn có thể yêu cầu một khoản tiền ứng trớc để trang trải các dịch vụ.”Giá”của một uỷ viên quản trị là tiền lơng , giá của một nhân viên bán hàng có thể là tiền hoa hồng , còn giá của một công nhân là tiền công.Cuối cùng , tuy các nhà kinh tế không tán thành , nhiều ngời trong chúng

ta cảm thấy rằng thuế thu nhập là cái giá mà ta phải trả cho quyền kiếm tiền”

Sự hình thành và vận động của giá cả sản phẩm chịu sự tác động của nhiều yếu tố, chúng bao gồm những yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp.Vì vậy, khi đề ra những quyết định về giá cả, đòi hỏi phải xem xét và giải quyết nhiều vấn đề.Y nghĩa của vấn đề này là giúp cho những ngời làm giá biên độ dao động của một mức giá để chọn đợc mức giá bán hợp lí nhất và

có thể sử dụng giá nh một công cụ cạnh tranh sắc bén

Có nhiều phơng thức định giá khác nhau, doanh nghiệp có thể sử dụng một cách hoặc kết hợp chúng với nhau để xác định khung giá cho sản phẩm.Các phơng pháp xác định giá ở đây phải bao gồm các nội dung cơ bản nh: quy trình xác định giá, các phơng pháp cụ thể xác định một mức giá… Mặt khác, các doanh nghiệp thờng sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, giao dịch với nhiều loại khách hàng, bán ở nhiều loại thị tr-ờng vào những thời điểm khác nhau Để có thể thu hút khách hàng qua giá,

Trang 8

tăng lợi nhuận và đạt đợc mục tiêu Marketing, doanh nghiệp thờng có những quyết định giá một cách linh hoạt và phù hợpvới từng tình huống cụ thể.Các chính sách giá chủ yếu, cơ bản bao gồm: chính sách giá cho sản phẩm mới, chính sách giá cho danh mục sản phẩm, các chính sách điều chỉnh giá (giá hai phần , giá phân biệt , giá trọn gói , giá theo khu vực địa lí, giá khuyến mại…).Điều chỉnh giá là chính sách mang tính linh hoạt ,ngắn hạn va trung hạn ; khi điều kiện kinh doanh thay đổi về cơ bản ,doanh nghiệp phải thay đổi chính sách giá và các mức giá cơ bản đợc áp dụng.Họ có thể chủ động tăng hoặc giảm giá

III.Phân phối của sản phẩm:

*Theo quan điểm tổng quát , kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp

và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau,tham gia vào quá trình đa hàng hoá

từ ngời sản xuất tới ngời tiêu dùng.Hay nói cách khác đây là một nhóm cáctổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để ngời tiêu dùng hoặc ngời sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng

*Theo Corey nhận xét : hệ thống phân phối là nguồn lực then chốt ở bên ngoài.Thông thờng phải mất nhiều năm để xây dựng và không dể gì thay đổi

nó Nó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt trong nội bộ , nh con ngời và phơng tiện sản xuất , nghiên cứu , thiết kế và tiêu thụ.Nó là một cam kết lớn của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập chuyên về phân phối ,và đối với những thị trờng cụ thể mà họ phục vụ Nó cũng là một cam kết về một loạt các chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở để xây dựng rất nhiều những quan hệ lâu dài

*Theo Stern và El-Ansary thì các kênh marketing có thể đợc xem nh những tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ hiện có để sử dụng hay tiêu dùng

Doanh nghiệp phải tổ chức và quản lí đợc hệ thống kênh phân phối để đa sản phẩm đến ngời tiêu dùng cuối cùng trên thị trờng.Những quyết định về kênh phân phối thờng khó khăn và phức tạp đối với doanh nghiệp

Tham gia vào kênh phân phối có các thành viên của kênh bao gồm : nhà sản xuất , các trung gian thơng mại (bán buôn,bán lẻ), ngời tiêu dùng cuối cùng.Các trung gian thơng mại tham gia vào kênh do họ thực hiên các chức năng phân phối tốt hơn nhà sản xuất.Mỗi hệ thống kênh phân phối đều có cấu

Trang 9

trúc riêng của nó qua chiều dài và chiều rộng của kênh,vì vậy hình thành nên các kiểu kênh Marketing khác nhau

Các kênh phân phối hoạt động rất phức tạp bao gồm nhiều mối quan hệ giữa các thành viên nh cạnh tranh, hợp tác, sung đột…

Doanh nghiệp phải lựa chọn kênh phân phối tối u cho sản phẩm của mình

Có rất nhiều căn cứ doanh nghiệp phải tính đến khi lụa chọn kênh phân phối thích hợp nh đặc điểm của sản phẩm , đặc điểm của thị trờng , của trung gian thơng mại,…Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều kenh phân phối để khai thác thị trờng mục tiêu

Việc quản lí hoạt động của kênh đòi hỏi phải tuyển chọn đợc các thành viên kênh cụ thể, sử dụng các công cụ khuyến khích họ hoạt động tích cực , sử dụng các công cụ Marketing hỗn hợp khác để quản lí kênh và đánh giá hiệu quả của hệ thống kênh

IV.Xúc tiến hỗn hợp của sản phẩm:

*Marketing hiện đại đòi hỏi nhiều thứ hơn ,chứ không phải chỉ có phát triển sản phẩm , định giá sao cho có sức hấp dẫn , và tạo điều kiện cho khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận đợc nó.Các công ty cũng phải thông tin cho khách hàng hiện có và tiềm ẩn.Mỗi công ty chắc chắn vai trò ngời truyền thông và ngời khuyến mãi

Hệ thống truyền thông Marketing gồm có 5 công cụ chủ yếu :

-Quảng cáo : là bất kì một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch tr ơng các ý tởng , hàng hoá hay dịch vụ do ngời bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền -Marketing trực tiếp: sử dụng th , điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại

-Kích thích tiêu thụ: những hình thức thởng trong thời gian ngắn để khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ

-Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: Các chơng trình khác nhau đợc thiết

kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của một công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó

-Bán hàng trực tiếp: giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng nhằm mục đích bán hàng

Trang 10

Các quyết định về xúc tiến hỗn hợp là nhóm công cụ Marketing mang tính bề nổi của Marketing-Mix có chức năng truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu, tạo lòng tin và thuyết phục thúc đẩy họ mua

Ch ơng II Thực trạng về Unilever Việt Nam trong việc sử dụng

Marketing-Mix làm công cụ cạnh tranh

Bắt đầu đi vào hoạt động ở Việt Nam từ năm 1995, Công ty liên doanh Unilever Việt Nam ra đời là một sự kết hợp giữa tập đoàn Unilever với Tổng công ty hoá chất Việt Nam có số vốn đầu t ban đầu lên tới 120 triệu USD Cho

đến nay sau hơn 10 năm đi vào hoạt động và thực hiện nhiều cuộc sác nhập Unilever Việt Nam đã bao gồm 3 doanh nghiệp là công ty liên doanh Lever Việt Nam ,cùng với 2 công ty có 100% vốn đầu t từ nớc ngoài là Unilever Bestfoods và Elida P/S.Tất cả đều đang không ngừng tăng trởng, lớn mạnh để trở thành doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành kinh doanh hàng tiêu dùng

Đối với bất kỳ một nhà kinh doanh hay doanh nghiệp nào khi đã đi vào hoạt động đều hớng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, và Unilever Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, đặc biệt là khi công ty đang nhắm đến một thị trờng rất dồi dào tiềm năng với dân số là 82 triệu ngời trên cả nớc.Vì thế công ty phải luôn không ngừng sáng tạo tìm kiếm ra những giải pháp mới

để đạt đợc những mục tiêu phát triển của mình, đó là vơn lên trở thành một trong các công ty đa quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng

có bình quân thu nhập đầu ngời cao nhất trên thị trờng một cách nhanh chóng.Bên cạnh hàng loạt các giải pháp mới nh: thực hiện tốt đầu t tài sản và công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm… Unilever Việt Nam vẫn rất coi trọng các chính sách Marketing-Mix của mình.Đặt trong một sản phẩm cụ thể là bột giặt Omo chúng ta có thể thấy rõ hơn sự tài tình của công ty khi vận dụng chính sách này

I.Sản phẩm bột giặt OMO:

Đối với Unilever Việt Nam, sản phẩm đợc xác định là nhân tố sống còn của công ty.Vì vậy song song với việc phát triển các chính sách về giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, chính sách về sản phẩm luôn là yếu tố đợc công

ty đặt lên hàng đầu.Và sản phẩm bột giặt OMO của Unilever Việt Nam cũng

Ngày đăng: 02/11/2012, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w