TÊN CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT Thời gian thực hiện: tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. - Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn. 2. Năng lực: a. Năng lực vật lý: * Nhận thức Vật lý: - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. - Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn. * Tìm hiểu KHTN dưới góc độ Vật lý: - Thực hiện thí nghiệm để nhận thấy sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng khí. Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau - Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau * Vận dụng KT-KN đã học: Giải thích được một số hiện tượng về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt (trong đời sống) Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế b. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất. 3. Phẩm chất: - Trung thực Báo cáo đúng kết quả thí nghiệm, ghi nhận đúng kết quả thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất quan sát được. - Trách nhiệm Có trách nhiệm giữ trật tự khi hoạt động nhóm, bảo quản thiết bị dụng cụ khi làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo Viên: - Một quả bóng bàn bị xẹp (không thủng) - Nước sôi - Bình thủy tinh. - Một quả cầu nhỏ bằng kim loại có dây treo. - Một vòng kim loại có đường kính trong vừa bằng đường kính của quả cầu, một đèn cồn, bật lửa/diêm. - 1 bình thủy tinh,1 chậu nước nóng, 1 chậu nước lạnh. - 1 băng kép, 1 đèn cồn, 1 quẹt ga/diêm. 2. Học Sinh: Giấy A4, các mẫu phiếu học tập do Giáo viên soạn sẵn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
Thời gian thực hiện: tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
2 Năng lực:
a Năng lực vật lý:
* Nhận thức Vật lý:
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
* Tìm hiểu KHTN dưới góc độ Vật lý:
- Thực hiện thí nghiệm để nhận thấy sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng khí
Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
* Vận dụng KT-KN đã học:
Giải thích được một số hiện tượng về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt (trong đời sống) Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế
b Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự, thảo
luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất
3 Phẩm chất:
- Trung thực
Báo cáo đúng kết quả thí nghiệm, ghi nhận đúng kết quả thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất quan sát được
- Trách nhiệm
Có trách nhiệm giữ trật tự khi hoạt động nhóm, bảo quản thiết bị dụng cụ khi làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo Viên:
- Một quả bóng bàn bị xẹp (không thủng)
- Nước sôi
- Bình thủy tinh
- Một quả cầu nhỏ bằng kim loại có dây treo
- Một vòng kim loại có đường kính trong vừa bằng đường kính của quả cầu, một đèn cồn, bật lửa/diêm
Trang 2- 1 bình thủy tinh,1 chậu nước nóng, 1 chậu nước lạnh.
- 1 băng kép, 1 đèn cồn, 1 quẹt ga/diêm
2 Học Sinh: Giấy A4, các mẫu phiếu học tập do Giáo viên soạn sẵn.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Bảng tóm tắt tiến trình dạy học:
Tên hoạt động cụ
thể
(thời gian)
Nội dung kiến thức
Phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ
chức
Phương án đánh giá (tên công cụ /kiểu đánh giá)
Hoạt động2.1: Thí
nghiệm về sự nở vì
nhiệt của chất rắn
( phút)
-Mô tả được hiện tượng nở
vì nhiệt của các chất rắn
-Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- PPDH:
Thực hành
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 1
- Rubric đánh giá
Hoạt động 2.2:
Phân tích hiện
tượng và kết luận về
sự nở vì nhiệt của
chất rắn ( phút)
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 2
- Rubric đánh giá
Hoạt động2.3:
Thí nghiệm về sự nở
vì nhiệt của chất
lỏng ( phút)
Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên khi nước nóng lên và hạ xuống khi nước lạnh đi
- PPDH:
Thực hành
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 3
- Rubric đánh giá
Hoạt động2.4:
Phân tích hiện
tượng và kết luận về
sự nở vì nhiệt của
chất lỏng ( phút)
-Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
-Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 4
- Rubric đánh giá
Hoạt động2.5 :
Thí nghiệm về sự nở
vì nhiệt của chất
khí ( phút)
-Không khí trong quả bóng bàn nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi
- PPDH:
Thực hành
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 5
- Rubric đánh giá
Hoạt động2.6:
Phân tích hiện
tượng và kết luận về
sự nở vì nhiệt của
chất khí ( phút)
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khi khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 6
- Rubric đánh giá
Trang 3Hoạt động2.7:
Nghiên cứu một số
ứng dụng của sự nở
vì nhiệt( Phút)
- Sự nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
Câu trả lời của
HS
- Phiếu học tập
số 7
Hoạt động 3:
Luyện tập ( phút)
-Ví dụ về các hiện tượng sự
nở vì nhiệt của các chất
-Công dụng và tác hại của
sự nở vì nhiệt (trong đời sống)
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 8,9
- Rubric đánh giá
Hoạt động 4:
Vận dụng ( phút) Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của băng kép
Giải thích các hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của các chất
- PPDH:
Phối hợp và giải quyết vấn đề
- HTDH: Hoạt động nhóm
- Câu trả lời của HS
- Phiếu học tập
số 10
- Rubric đánh giá
2 Các hoạt động dạy học cụ thể:
2.1 Hoạt động 1: Khởi động:
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề.
- Học sinh nhận thấy quả bóng bàn bị xẹp khi nhúng vào nước nóng thì phồng lên
- Học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết: Vì sao quả bóng bàn phồng lên
b) Nội dung :
- Thí nghiệm: Nhúng quả bóng bàn xẹp vào li nước sôi Kết quả: quả bóng bàn phồng lên
- Câu hỏi: Tại sao?
c) Sản phẩm học tập:
- Học sinh quan sát được thí nghiệm của GV Nêu được kết quả thí nghiệm
- Học sinh nêu được ý kiến thắc mắc, dự đoán
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên đưa ra tình huống: Học sinh quan sát quả bóng bàn bị xẹp ( không bị thủng)
+ Câu hỏi: Sử dụng dụng cụ: bình thủy tinh; nước sôi Hãy tìm cách làm quả bóng phồng lên + Tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan sát, nhận xét kết quả
+ Yêu cầu HS giải thích về kết quả thu được
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh trình bày ý kiến cá nhân và nhận ra vấn đề, nhiệm vụ cần nghiên cứu
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV
Trang 4- Đánh giá nhận xét:
GV đánh giá và tiến hành trình tự giải quyết vấn đề trên
2.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất răn.
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nhận thấy sự nở vì nhiệt của chất rắn
b) Nội dung hoạt động
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
c) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập ghi lại kết quả thí nghiệm, kết quả dự kiến của sự nở vì
nhiệt của các chất rắn
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm về hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất rắn + Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại trong 3 phút, rồi thử xem quả cầu có lọt trong vòng kim loại không?
+ Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước lạnh rồi thử thả qua vòng kim loại
+ Cho các nhóm làm thí ngiệm nung nóng băng kép
Y/c các nhóm báo cáo kết quả TN vào phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm…….
Câu 1 Tại sao khi bị hơ nóng quả cầu kim loại không lọt qua vòng kim loại?
………
………
Câu 2 Tại sao khi được làm lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại?
………
………
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm về hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất rắn
+ Quan sát hiện tượng
+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả kim lọai trong 3 phút, rồi thử xem quả cầu có lọt qua lỗ không? Kết quả: Không lọt
+ Học sinh nhúng quả cầu đang nóng vào chậu nước lạnh và cho qua vòng kim loại, quan sát kết quả: Lọt
+ HS làm thí nghiệm nung nóng băng kép
Trang 5- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đánh giá nhận xét:
Giáo viên đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm, chốt lại câu trả lời đúng
Hoạt động 2.2: Phân tích hiện tượng và kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn
a) Mục tiêu:
- Phân tích được các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b) Nội dung :
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
c) Sản phẩm :
- Phiếu học tập kết quả thảo luận của nhóm trả lời câu hỏi thông qua quan sát thí nghiệm để kết luận được: Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Câu trả lời của học sinh vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt trong đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phân chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học sinh ngồi tập trung theo nhóm và phát phiếu học tập
+ Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt trong đời sống
- Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:
+Tập trung theo 6 nhóm (đặt tên nhóm, phân công nhóm trưởng và thư kí)
+ Ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập
+ Cá nhân học sinh vận dụng được kiến thức để giải thích một số hiện tượng về công dụng
và tác hại của sự nở vì nhiệt trong đời sống
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm…………
Trang 6Câu 1: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Chất rắn……… khi nóng lên, co lại khi…………
b Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt ………
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá nhận xét:
Giáo viên đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm và cho điểm
Hoạt động 2.3: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
a) Mục tiêu:
Nhận biết các chất lỏng nở vì nhiệt
- Thực hiện thí nghiệm để nhận thấy sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Báo cáo đúng kết quả thí nghiệm, ghi nhận đúng kết quả thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất lỏng quan sát được
- Có trách nhiệm giữ trật tự khi hoạt động nhóm, bảo quản thiết bị dụng cụ khi làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất lỏng
b) Nội dung :
Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên khi nước nóng lên và hạ xuống khi nước lạnh đi
c) Sản phẩm: Phiếu học tập ghi lại kết quả thí nghiệm, kết quả dự kiến của sự nở vì nhiệt của các
chất lỏng
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao nhiệm vụ học tập
+ Phân chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học sinh ngồi tập trung theo nhóm và phát phiếu học tập, phân công nhiệm vụ (nhóm trưởng, thư ký)
+ Giáo viên yêu cầu các nhóm nêu mục đích, dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm; + Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng lên nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm theo nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Tập trung theo 6 nhóm (đặt tên nhóm, phân công nhóm trưởng và thư kí)
+ Nêu được mục đích
Trang 7+ Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.
+ Thực hiện các bước thí nghiệm
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập
+ Ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập
+ Rút ra nhận xét về sự nở ra vì nhiệt của chất lỏng
+ Hoàn thành phiếu học tập số 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nhóm……….
Câu 1: Hiện tượng xảy ra với giọt nước màu khi nhúng bình cầu vào chậu nước nóng chứng tỏ
điều gì?
………
………
Câu 2: Hiện tượng xảy ra với giọt nước màu khi nhúng bình cầu vào chậu nước lạnh chứng tỏ
điều gì?
………
………
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá nhận xét:
Giáo viên đánh giá và chốt lại
Hoạt động 2.4: Phân tích hiện tượng và kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
a) Mục tiêu:
- Phân tích được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
b) Nội dung
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
c) Sản phẩm
- Bản báo cáo kết quả thí nghiệm
Trang 8- Phiếu học tập ghi ứng dụng của chất lỏng trong cuộc sống của nhóm hoặc cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
+ GV đánh giá và chốt kiến thức của hoạt động 4
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động theo nhóm tiến hành thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng và ghi kết quả vào bản báo cáo
+ HS dùng phiếu học tập số 4 ghi các ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng trong cuộc sống, nhóm trưởng tổng hợp và trình bày kết quả
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Nhóm……
Câu 1: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Chất lỏng……… khi nóng lên, co lại khi…………
b Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ………
Câu 2: So sánh sự nở ra vì nhiệt giữa chất rắn và chất lỏng:
………
………
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
Nhóm khác nhận xét
- Đánh giá nhận xét:
Giáo viên đánh giá và chốt lại
Hoạt động 2.5: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất khí
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các chất khí nở vì nhiệt
- Thực hiện thí nghiệm để nhận thấy sự nở vì nhiệt của chất khí
- Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm sự nở
vì nhiệt của chất khí
Trang 9- Có trách nhiệm giữ trật tự khi hoạt động nhóm, bảo quản thiết bị dụng cụ khi làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí
- Báo cáo đúng kết quả thí nghiệm, ghi nhận đúng kết quả thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất khí quan sát được
b) Nội dung
- Không khí trong quả bóng bàn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
c) Sản phẩm
- Phiếu báo cáo kết quả TN sự nở vì nhiệt của chất khí
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV: Yêu cầu học sinh cho biết mục đích, dụng cụ và các bước tiến hành TN về sự nở vì nhiệt của chất khí
+ GV: Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng lên nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm theo nhóm
+ GV: Yêu cầu hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Nêu được mục đích
Liệt kê được các dụng cụ thí nghiệm
Thực hiện các bước thí nghiệm
+ HS: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành báo cáo kết quả TN
+ HS: hoàn thành phiếu học tập số 5
+ HS: Cử đại diện trình bày báo cáo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 NHÓM……
Câu 1: Hiện tượng gì xảy ra khi áp tay nóng vào bình cầu? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
………
……… Câu 2: Hiện tượng gì xảy ra khi ta thôi áp tay vào bình cầu? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
………
………
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét bổ sung(nếu có)
- Đánh giá nhận xét: Giáo viên đánh giá nhận xét và chốt kiến thức.
Trang 10Hoạt động 2.6: Phân tích hiện tượng và kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí
a) Mục tiêu:
- Phân tích được chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Phân tích kết quả thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất
- Có trách nhiệm giữ trật tự khi hoạt động nhóm, bảo quản thiết bị dụng cụ khi làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của các chất
b) Nội dung
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khi khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
c) Sản phẩm
Hoàn thành phiếu học tập để củng cố kết luận
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, qua phiếu học tập nhận xét các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào
+ GV: Công dụng sự nở vì nhiệt của chất khí
- Thực hiện nhiệm vụ: HS: hoạt động nhóm và rút ra kết luận
+ Hoàn thành phiếu học tập số 6
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Nhóm …………
Điền vào chỗ trống
Câu 1:
- Chất khí nở ra khi ……… … Co lại khi ………
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ………
Câu 2: So sánh sự nở ra vì nhiệt của các chất:
………
………
- Báo cáo kết quả thảo luận:
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác nhận xét bổ sung(nếu có)
- Đánh giá nhận xét: Giáo viên đánh giá nhận xét và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.7: Nghiên cứu một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt:
a) Mục tiêu: