Giải các bất phương trình sau dùng quy tắc nhân:. 2x.[r]
Trang 1* Phương trình dạng ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho
và a 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 2Nội dung chính của bài học
1 Định nghĩa
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình a) Quy tắc chuyển vế
b) Quy tắc nhân với một số
Trang 31.Định nghĩa: Bất phương trình dạng ax + b < 0 Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc
ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ) trong
đó a và b là hai số đã cho;
đó a và b là hai số đã cho; a a 0 được gọi
là
là bất phương trình bậc nhất một ẩn bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Trang 41.Định nghĩa: Bất phương trình dạng ax + b < 0 Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc
ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ) trong
đó a và b là hai số đã cho;
đó a và b là hai số đã cho; a a 0 được gọi
là
là bất phương trình bậc nhất một ẩn bất phương trình bậc nhất một ẩn.
?1 Trong các bất phương trình sau; hãy cho biết bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
a) 2x – 3 < 0 b) 0.x + 5 > 0 c) 5x – 15 ≥ 0 d) x 2 > 0
Trang 51.Định nghĩa: Bất phương trình dạng ax + b < 0 Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc
ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0 ) trong
đó a và b là hai số đã cho;
đó a và b là hai số đã cho; a a 0 được gọi
là
là bất phương trình bậc nhất một ẩn bất phương trình bậc nhất một ẩn.
?1 Trong các bất phương trình sau; hãy cho biết bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
a) 2x – 3 < 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn b) 0.x + 5 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số a = 0.
c) 5x – 15 ≥ 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn
d) x 2 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một
ẩn vì x có bậc là 2.
Trang 61.Định nghĩa:
2.Hai quy tắc biến đổi
bất phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ 1:
Trang 7Ví dụ 1: Giải bất ph ơng trình x - 5 < 18
Khi chuyển một hạng tử của
bất ph ơng trình từ vế này
sang vế kia ta phải đổi dấu
hạng tử đó.
2.Hai quy tắc biến đổi
bất phương trỡnh:
1.Định nghĩa:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trang 8Ví dụ 2: Giải bất ph ơng trình 3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giải
Ta có 3x > 2x + 5
3x > 5 2x
- 2x + (Chuyển 2x và đổi dấu thành - 2x)
x > 5
Vậy tập nghiệm của bất ph ơng trình là { x | x > 5 } Tập nghiệm này đ ợc biểu diễn nh sau:
/////////////////////////////////////////////////////////////////
Biểu diễn trên trục số bằng cách gạch bỏ những điểm của trục số không thuộc tập nghiệm
Khi chuyển một hạng tử của
bất ph ơng trình từ vế này
sang vế kia ta phải đổi dấu
hạng tử đó.
2.Hai quy tắc biến đổi
bất phương trỡnh:
1.Định nghĩa:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trang 9Giải các bất phương trình sau:
x > 21 – 12
x > 9
- 2x + 3x > - 5
x > - 5 a) x+ 12 > 21 b) – 2x > – 3x – 5
x x | 9
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là
x x | 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Tập nghiệm được biểu diễn
như sau:
Tập nghiệm được biểu diễn như sau:
0 -5
Trang 101.Định nghĩa:
2.Hai quy tắc biến đổi bất
phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
b)Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân cả hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu
số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó
âm.
Ví dụ 3:
-Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với
cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới
cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
-Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với
cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới
ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
*Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
Nêu tính chất liên
hệ giữa thứ tự và phép nhân?
Nêu tính chất liên
hệ giữa thứ tự và phép nhân?
Trang 11Ví dụ 3: Giải bất phương trình 0,5 x < 3
Ta có: 0,5 x < 3
0,5x 2 < 3.2
x < 6
x x | 6
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là:
Tập nghiệm được biểu diễn
như sau:
Để biến đổi bất phương trình trên
ta nhân cả hai vế của bất phương trình với số nào?
Nêu cách biểu diễn tập hợp nghiệm bất phương trình trên trục số?
Trên trục số gạch
bỏ những điểm bên
phải điểm 6 bằng dấu “/ ” và gạch bỏ điểm 6 bằng dấu“) ”
Trang 12Ví dụ 4: Giải bất phương trình x < 3 và biểu diễn
tập nghiệm trên trục số
Ta có: x < 3
x ( - 4) > 3.(-4)
x > -12
( nhân cả hai vế với - 4 và đổi chiều)
x x | 12
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là
Tập nghiệm được biểu diễn
như sau:
1 4
1 4
1 4
0 -12
Trang 13Giải các bất phương trình sau dùng quy tắc nhân:
2x < 24
x < 12
- 3x 27
x > - 9
a) 2x < 24 b) – 3x < 27
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là
x x | 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Tập nghiệm được biểu diễn trên
trục số như sau: Tập nghiệm được biểu diễn trên trục số như sau:
0
- 9
1 2
1
1 3
>
Trang 14Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7 x -2 < 2
b) 2x < - 4 - 3x >6
Thế nào là hai bất phương trình tương đương
Hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương
Trong bài tập ?4 ta có thể dùng những cách nào để giải thích sự tương đương?
C1:Sử dụng định nghĩa hai bất phương trình tương đương,
C2: Sử dụng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích
Trang 15Giải thích sự tương đương:
*Cách 1: Ta có: x+3 < 7
x < 4 Ta có: x +3 < 7
x + 3 + (- 5 ) < 7+ (-5) ( cộng cả hai vế bất phương trình với -5 )
a) x + 3 < 7 x -2 < 2
x x | 4
Vậy tập nghiệm của bất phương
trình là
x < 7 - 3
* x – 2 < 2
x < 2 + 2
x < 4
x x | 4
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là
Vậy hai bất phương trình trên tương đương
x -2 < 2
Vậy: x + 3 < 7 x -2 < 2
*Cách 2:
Trang 16Giải thích sự tương đương:
Cách 1: Ta có: 2x < -4
x < -2 2x > -4
- 3 x > 6
b) 2x < - 4 - 3x >6
x x | 2
Vậy tập nghiệm của bất phương
trình là:
3 2
2x < - 4
* -3x >6
-3x > 6
x < -2
x x | 2
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là:
Vậy hai bất phương trình trên
tương đương
1 2
1 2
1 3
1 3
Cách 2: Ta có: 2x < -4
3 2
Vậy 2x < - 4 - 3x > 6
Trang 17Bất phương trình dạng : ax + b < 0 (hoặc ax + b >0, ax + b 0 , ax + b 0 )
trong đó a và b là hai số đã cho , a 0,
đ ược gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn
1.Định nghĩa:
2.Hai quy tắc biến đổi bất
phương trình:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
Khi ta nhân cả hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0 ta phải :
- Giữ nguyên chiều của bất phương trình nếu số đó dương
- Đổi chiều của bất phương trình nếu
số đó âm
a) Quy tắc chuyển vế:
b)Quy tắc nhân với một số:
Trang 18- Học thuộc và nắm vững hai quy tắc biến đổi bất ph ơng trình
- Làm bài tập 19, 20, 21 - SGK
40, 41, 42, 43, 44, 45 - SBT
- Đọc phần 3, 4 còn lại của bài, tiết sau học tiếp
Trang 191 1
x
1
2
2
x
Ta có: -2x > 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > 3 }
Em hãy cho biết bạn An giải đúng hay sai ? Giải thích (nếu sai ) sửa lại cho đúng.
Bài tập: Khi giải một bất phương trình: -2x > 6, bạn An giải như sau:
x > 3
Đáp án: Bạn An giải sai Sửa lại là:
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 3 }
Ta có: -2x > 6
x < 3
1 6.
2
<
Trang 20TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC