- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi, chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than … - Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử[r]
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP CHỦ ĐỀ : DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU I/ Dầu mỏ
1/Tính chất vật lí:
- Dầu mỏ là chất lỏng, sánh đặc, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước 2/Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:
- Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất
- Mỏ dầu gồm 3 lớp: lớp khí ở trên, lớp dầu lỏng và lớp nước mặn
3/Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, dầu mazút, nhựa đường …
II/ Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan (chiếm 95% trong khí tự nhiên, 75% trong khí mỏ dầu)
- Khí thiên nhiên là nhiên liêu, nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
III/ Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam (Trang 34/ TL DẠY – HỌC)
IV/ Nhiên liệu
1/ Nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
2/ Phân loại nhiên liệu:
- Nhiên liệu rắn:Than mỏ, gỗ …
- Nhiên liệu lỏng: Sản phẩm từ dầu mỏ, rượu …
- Nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
3/ Sử dụng nhiên liệu hiệu quả:
- Cung cấp đủ oxi (thổi không khí) cho quá trình cháy, xây ống khói cao để hút gió…
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi, chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than …
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
………
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4:
HI ĐROCACBON – NHIÊN LIỆU BÀI 1: Hãy viết công thức cấu tạo (có thể có) của các chất hữu cơ có công thức sau: CH4, CH3Cl, CH4O, C2H6, C2H4, C2H4Br2, C3H8, C4H10
Hướng dẫn: Vẽ mạch cacbon (mạch thẳng, mạch nhánh nếu có), gắn các nguyên tử khác
vào cho đủ hóa trị : C (IV), H (I), Br (I), O (II)…
BÀI 2: Hãy viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng của các chất hữu cơ có công thức sau: C3H6, C3H4, C4H8, C5H10, C6H12
Trang 2 Hướng dẫn: Vẽ mạch cacbon vòng, gắn các nguyên tử khác vào cho đủ hóa trị (yêu cầu
mỗi công thức phân tử vẽ 1 công thức cấu tạo là đạt)
BÀI 3: Hãy mô tả các hiện tượng thí nghiệm, viết các PTHH:
a/ Đốt cháy khí metan trong bình đựng khí oxi
b/ Đưa hỗn hợp khí metan, clo ra ngoài ánh sáng
c/ Dẫn khí etilen qua bình đựng brom nguyên chất
BÀI 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí sau: CH4, H2, C2H4
Hướng dẫn:
- Dẫn qua dd brom (màu vàng nâu): nhận biết C2H4 (nêu hiện tượng)
- Dẫn qua bột CuO (màu đen), đun nóng ( nêu hiện tượng)
- Mẫu khí còn lại: CH4
- Viết các PTHH
BÀI 5: Cho 7,84 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etilen đi qua các bình chứa dung dịch brom
24% (vừa đủ) Sau phản ứng có thấy 4,48 lit khí thoát ra (đktc)
a Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A
b Tính khối lượng dung dịch brom 24% tham gia phản ứng
c Nếu đốt cháy hoàn toàn chất khí thoát ra thì thu được bao nhiêu lit khí CO2 (đktc)?
Hướng dẫn:
a Do khí etilen phản ứng hết với dd brom còn metn không phản ứng nên khí thoát ra là CH4
thể tích CH4 tính thể tích C2H4
Tính thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí theo công thức:
( Hoặc % VB = 100% - %VA)
b Viết PTHH của etilen với dd brom tính số mol etilen số mol brom tính khối lượng chất tan brom tính khối lượng dd brom phản ứng
c Viết PT phản ứng cháy của metan, Etilen với oxi từ số mol CH4, C2H4 (ở mỗi PTHH)
số mol CO2 ( ở mỗi PTHH) tổng số mol CO2 sinh ra) thể tích CO2 thu được (đktc)
Chúc các em học tốt
%𝑉𝐴 = 𝑉𝐴
𝑉ℎℎ∗ 100%