1. Trang chủ
  2. » Khác

T2 – Đề ôn tập Toán – Tiếng Việt khối lớp 3 – Lần 2

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 915,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt 1 câu nói về một việc làm của em trong câu có bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào.. ..6[r]

Trang 1

UBND QUẬN THANH KHÊ

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ DÀNH

CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 3

Người thực hiện: Tổ chuyên môn 3

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

Các em học sinh yêu quý!

Để chủ động phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới vi – rútCô-rô-na gây ra, các em nghỉ học khá dài ngày

Các em nhớ thực hiện các biện pháp để phòng chống dịch bệnh hiệu quả theo khuyến cáo của Bộ Y tế như:

- Thực hiện vệ sinh cá nhân; thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch;

- Che miệng, mũi khi ho, hắt hơi và đeo khẩu trang nơi công cộng;

- Giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng;

- Tập thể dục, ăn chín, uống sôi và đủ chất để tăng cường sức khỏe;

- Tránh tiếp xúc với người có biểu hiện cúm;

- Đến ngay cơ sở y tế khi có biểu hiện: sốt, ho, khó thở

Bên cạnh đó, các em cũng thường xuyên tự học, ôn bài và tăng

cường đọc thêm sách để không quên kiến thức nhé

Các em hãy dành thời gian để làm các bài tập dưới đây, qua đó các

em sẽ giúp các em củng cố thật vững chắc kiến thức mình đã học đấy

Chúc các em luôn MẠNH KHỎE, HỌC TẬP VUI VÀ MAU TIẾN BỘ

Hẹn gặp lại các em

Chào các em

Trang 3

NỘI DUNG ÔN TẬP LỚP 3

Họ và tên:……… PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

Lớp:……… MÔN TIẾNG VIỆT

Dựa vào bài tập đọc: “ Hai Bà Trưng" sách TV 3 tập 2 trang 4-5 Em hãy khoanh

tròn vào câu trả lời đúng hoặc điền vào chỗ chấm theo yêu cầu của câu hỏi

Câu 1: Hãy nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta?

A Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ

B Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng …

C Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng …

Câu 2 Hai Bà Trưng có tài và nuôi chí lớn như thế nào?

A Được mẹ dạy dỗ và luyện võ nghệ từ khi còn nhỏ

B Có chí lớn giành lại non sông

C Cả hai đều giỏi võ nghệ và đều có chí giành lại non sông

Câu 3 Chồng bà Trưng Trắc tên là gì?

A Tô Định

B Thi Sách

C Trần Bình Trọng

Câu 4 Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

A Căm thù quân giặc đã giết chết chồng mình B Căm thù quân giặc đã giết hại nhân dân C Yêu nước , thương dân, căm thù quân giặc Muốn giành lại non sông và trả thù cho chồng Câu 5 Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào? A Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định ôm đầu chạy về nước.Tổ Quốc ta sạch bóng quân thù B Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định ôm đầu chạy về nước C Tổ Quốc ta sạch bóng quân thù và giành lại non sông

Câu 5 Tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa ………

………

………

………

Trang 4

Câu 7 Bộ phận in đậm trong câu : “ Hai Bà Trưng bước lên bành voi.” Trả lời cho câu

hỏi nào?

A Là gì?

B Làm gì?

C Như thế nào?

Câu 8: Dòng nào dưới đây gồm toàn những từ ngữ chỉ hoạt động

A Bắt, săn, vùng lên, dạy dỗ, lập mưu

B Mê Linh, vùng lên, dạy dỗ, tài giỏi, oán hận

C Non sông, vùng lên, giỏi,, săn, bắt

Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: “Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh”

……… Câu 10: Tìm các hình ảnh được so sánh với nhau trong các câu văn, câu thơ dưới đây:

a Mặt trời đỏ lựng như một quả cầu lửa khổng lồ đang từ từ lặn

c Ông trăng như cái mâm vàng

Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta

………

………

d Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu

Thắp mùa đông ấm những đêm thâu

………

………

Câu 11: Điền thêm các từ ngữ vào chỗ chấm để tạo ra những câu có hình ảnh so sánh

- Mặt trăng trong vành vạnh như

Tên: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

Lớp: MÔN TIẾNG VIỆT _ LỚP 3

Trang 5

Học sinh đọc thầm rồi khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.

Cuốn sổ tay

Tuấn và Lân ra chơi muộn Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt thấy quyển sổ để trên bàn,Tuấn tò mò, toan cầm lên xem Lân vội can:

- Đừng! Sao lại xem sổ tay của bạn?

Vừa lúc ấy, Thanh bước vào Nghe Lân nói, Thanh bảo:

- Để mang ra sân cùng xem! Các bạn đang đố nhau về các nước, nhờ tớ làm trọng tài

Cả ba cùng chạy ào ra sân Quyển sổ được mở ra Những dòng chữ nắn nót ghi nội dung họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú…

Thanh lên tiếng:

- Đây rồi! Mô-na-cô đúng là nước vào loại nhỏ nhất, diện tích chỉ gần bằng nửa Hồ Tây

ở thủ đô Hà Nội Nhưng Va-ti-căng còn nhỏ hơn: Quốc gia đặc biệt này rộng chưa bằng một phần năm Mô-na-cô Nước lớn nhất là Nga, rộng hơn nước ta trên 50 lần Bốn, năm bạn cùng reo lên Riêng Tùng chưa chịu thua:

- Thế nước nào ít dân nhất?

Tất cả nhìn nhau, rồi nhìn Tùng Anh chàng vẻ rất tự tin:

Trang 6

c Số liệu về các nước trên thế giới

2 Theo sổ của Thanh ghi thì nước đông dân nhất là:

a Mô-na-cô b Trung Quốc c Nga

3 Mở sổ cá nhân của người khác xem khi chưa được sự đồng ý là hành vi gì?

a mất lịch sự b không bình thường c bình thường

4 Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: non sông, bảo tồn, xây dựng, nước nhà, giữ

gìn, dựng xây, kiến thiết, gìn giữ, đất nước

a Những từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc:

b Những từ cùng nghĩa với từ bảo vệ:

c Những từ cùng nghĩa với từ xây dựng:

5 Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi : Khi nào ?

a Mùa xuân năm 1975, đất nước ta hoàn toàn giải phóng

b Đêm hôm ấy, ba người ngồi ăm cơm với thịt gà rừng

c Năm mười bốn tuổi, anh Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc

6 Đặt 1 câu nói về một việc làm của em trong câu có bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào?

7 Khoanh vào chữ cái trước những từ ngữ viết đúng:

a sấm chớp b chim sáo c sông biển d thổi xáo

e xáng suốt g sặc sỡ h xao xuyến i sừng sững

8 Đặt 1 câu có sử dụng phép nhân hóa:

Trang 7

Họ và tên:……… PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3

Lớp:……… MÔN TIẾNG VIỆT

cả đất lên mà gặm Con Hoa ở gần đấy cũng hùng hục ăn không kém…Mẹ con chị Vàng

ăn riêng một chỗ Cu Tũn dở hơi chốc chốc lại chạy tới ăn tranh mảng cỏ của mẹ Chị Vàng lại dịu dàng nhường cho nó và đi kiếm một bụi khác

Hồ Phương

Đọc kỹ các câu hỏi rồi khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1: Nội dung chính của bài là gì?

a Tả trời mưa

b Tả đồi cỏ non

c Tả đàn bò háo hức ăn cỏ non.

Câu 2: Anh Nhẫn ra hiệu cho đàn bò bằng cách nào ?

a Dùng kẻng

b Dùng loa tay

c Dùng loa đài

Câu 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:

Con Ba Bớp cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất lên mà gặm.

Câu 4 Trong câu “Cu Tũn dở hơi chốc chốc lại chạy tới ăn tranh mảng cỏ của mẹ ”

Tác giả đã nhân hóa con vật bằng cách nào?

a Dùng từ vốn chỉ người, chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả con vật

b Gọi con vật thân mật như gọi người

c Cả hai cách trên

Câu 5 Gạch dưới từ ngữ cho thể hiện sự nhân hóa trong câu sau: “Chị Vàng lại dịu

dàng nhường cho nó và đi kiếm một bụi khác.”

Trang 8

Câu 6: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có câu văn sử dụng nhân hóa.( 1đ)

a.Nắng ………( chiếu/ nhảy nhót) trên mặt sân.

b.Chim sơn ca cất tiếng ….………( hót / hát ) véo von như bản nhạc chào ngày mới.

Câu 7: Tìm từ chỉ đặc điểm ( tính chất ) trong câu “ Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi”

a cánh ngọc lan, êm ái

b rụng xuống, mát rượi

c êm ái, mát rượi

Câu 8 Đặt 1 câu có sử dụng phép nhân hóa để miêu tả một con vật mà em yêu thích

Trang 9

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP Ở NHÀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 I/ MÔN TẬP ĐỌC

- Luyện đọc lại các bài tập đọc đã học ở tuần 19 – 20

- Trả lời các câu hỏi để nắm nội dung bài tập đọc

II/ MÔN CHÍNH TẢ

- Học sinh tập chép lại ( nghe viết) các bài chính tả đã học ở tuần 19 – 20

- Học sinh có thể tập chép ( nghe viết) một đoạn bất kì trong các bài Tập đọc đã học

- Học sinh soát lỗi và viết lại các lỗi sai nhiều lần

III/ HƯỚNG DẪN LÀM CÁC PHIẾU BÀI TẬP

1/ PHIẾU BÀI TẬP 1

- Học sinh đọc lại bài Tập đọc : Hai Bà Trưng ( 3-5 lần )

- Từ câu 1 đến câu 7: Học sinh dựa vào nội dung bài và chọn đáp án đúng

Đáp án: 1b, 2c, 3b, 4c, 5a, 7b, 8a

- Câu 8: Ôn từ chỉ hoạt động

Bước 1: Nhớ lại từ chỉ hoạt động là gì?

Bước 2: Kiếm tra từng dòng và chọn dòng gồm các từ chỉ hoạt động

Câu 9: Ôn cách đặt câu hỏi : Ở đâu?

Bước 1: Đọc lại câu đã cho

Bước 2: Xem bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào: Ở đâu, khi nào, làm gì……

Bước 3: Đặt câu hỏi và lưu ý đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu

Câu 10: Học sinh xác định và viết lại hai sự vật được so sánh với nhau ở từng câu

Câu 11: Học sinh tìm sự vật có đặt điểm tròn giống như mặt trăng để điền vào chỗ chấm

( cái đĩa, quả bóng ……)

2/ PHIẾU BÀI TẬP 2

- - Học sinh đọc lại bài Tập đọc : Cuốn sổ tay ( 3-5 lần )

- Từ câu 1 đến câu 3: Học sinh dựa vào nội dung bài và chọn đáp án đúng

Đáp án: 1c, 2b, 3a

- Câu 4: Học sinh đọc kĩ 9 từ đã cho và xếp vào 3 nhóm thích hợp

Trang 10

- Câu 5 – câu 6: Ôn câu hỏi Khi nào?: là câu hỏi về thời gian

- Câu 7: Giúp học sinh phân biệt s/x

a sấm chớp b chim sáo c sông biển d thổi sáo

e sáng suốt g sặc sỡ h xao xuyến i sừng sững

Câu 8 : Học sinh đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa

- Bước 1: Nhớ lại nhân hóa là gì? ( 1/Gọi sự vật bằng những từ chỉ người,2/ dùng từ tả hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật , 3/ xưng hô với vật như với người )

- Bước 2: Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa ( đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm)

3/ PHIẾU BÀI TẬP 3

- - Học sinh đọc lại bài Tập đọc : Cỏ non ( 3-5 lần )

- Từ câu 1 đến câu 2: Học sinh dựa vào nội dung bài và chọn đáp án đúng

Đáp án: 1c, 2b

- Câu 3 : Ôn từ chỉ hoạt động ( là từ chỉ hoạt động của người, sự vật….)

- Câu 4 đến câu 6: Ôn nhân hóa

Bước 1: Nhớ lại nhân hóa có 3 cách

Cách 1: Gọi vật như gọi người

Cách 2: Dùng các từ ngữ tả người để tả vật

Cách 3: Nói chuyện với vật như nói chuyện với người

Bước 2: Đọc kĩ câu đã cho và chọn câu trả lời đúng

Đáp án: 4c, câu 5 ( chị, dịu dàng ), câu 6 ( nhảy nhót, hát)

Câu 7: Ôn từ chỉ đặc điểm ( là từ chỉ đặc điểm, tính chất của người hoặc vật : to , nhỏ,

đẹp, xấu, ngoan ngoãn, chăm chỉ……)

Đáp án: 7c

Câu 8: Học sinh đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả một con vật

mà yêu thích ( chó, mèo, gà… )

- Bước 1: Nhớ lại nhân hóa là gì? ( được hướng dẫn ở các đề trên)

- Bước 2: Đặt 1 câu ( đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm)

Trang 11

NỘI DUNG ÔN TẬP LỚP 3 Tên HS:……… PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

Môn: Toán

Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (2điểm) 1 Số lớn nhất có bốn chữ số là : A 9999 B 1000 C 9876 2 Số hai nghìn một trăm linh năm được viết là: A 2150 B 2005 C 2105 3 Giá trị của chữ số 7 trong số 2745 là : A 7 B 70 C 700 4 Số tròn nghìn liền sau số 7000 là : A 7001 B 6000 C 8000 Bài 2: Viết phép tính thích hợp vào chỗ chấm (1điểm) a Chu vi hình vuông là 36m Vậy cạnh hình vuông là ………

b Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là 12cm và chiều rộng là 8cm là : ………

Bài 3: Đặt tính rồi tính (2 điểm) 236 + 392

530 - 119

352 x 6

453 : 3

Bài 4: Tính giá trị của biểu thức(1 điểm) a) 23 + 364 : 4 = ……… b) 256 - 68 x 2 = ………

……… ………

Trang 12

Bài 5: Toán giải (3 điểm)

A,Một hình chữ nhật có chiều dài là 2dm,

chiều rộng là 5cm Tính chu vi hình chữ

nhật đó?

bMột hình vuông có cạnh là 28cm Tính chu vi hình vuông đó?

Bài 6 (1đ): Em hãy viết tất cả các số có bốn chữ số sao cho tổng các chữ số bằng 3 ?

………

………

Trang 13

HƯỚNG DẪN PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Bài 1: Đáp án đúng

- Các em hãy đặt tính đúng và tính toán cho cẩn thận

Bà 4 Tính giá trị của biểu thức

Xem lại quy tắc tính giá trị biểu thức trang 79,80, 81 để tính cho đúng

a, 23 + 364 : 4 = 23 + 91 b, 256 – 68 x 2 = 256 - 136

Bài 5: Toán giải

A, Hướng dẫn :

Bước 1: Em hãy đọc kĩ bài toán và xác định xem

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì? (Tính chu vi hình chữ nhât?)

- Vậy muốn tính chu vi hình chữ nhật các em xem lại công thức tính chu vi hình chữnhật trang 87

Đổi 2dm = 20 cmChu vi hình chữ nhật có là:

(20 + 5) x 2 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm

B/ Hướng dẫn:

Các em hãy đọc kĩ bài toán và xác định xem bài toán cho biết gì?,

Bài toán hỏi gì? (Tính chu vi hình vuông?

Trang 14

Các em hãy nhớ lại công thức tính chu vi hình vuông trang 88 để tính cho đúng

Bài giảiChu vi hình vuông là:

28 x 4 = 112 (cm)Đáp số: 112 cm

Bài 6 Em hãy viết tất cả các số có bốn chữ số sao cho tổng các chữ số bằng 3 ? Đáp án: 3000, 2100, 2010, 2001, 1200, 1020, 1002, 1110, 1101, 1011,

Trang 15

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Tên HS:………

I Trắc nghiệm Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng:

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

Trang 16

Bài 3: Một cửa hàng có

4500kg gạo, buổi sáng bán

được 1300kg gạo, buổi

chiều tiếp tục bán được

1400kg gạo Hỏi cửa hàng

còn lại bao nhiêu kg gạo ?

Bài giải:

………

………

………

………

Bài 4: Tìm số bị chia trong phép chia có dư, biết rằng nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất

Bài giải: ………

………

………

………

………

………

Trang 17

HƯỚNG DẪN PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

- Các em hãy đặt tính đúng và tính toán cho cẩn thận

Bà 2 Tính giá trị của biểu thức

Xem lại quy tắc tính giá trị biểu thức trang 79,80, 81 để tính cho đúng

4672 + 3583 + 193 = 8255 + 193 1956 + 126 x 4 = 1956 + 504

Bài 3: Toán giải

A, Hướng dẫn :Em hãy đọc kĩ bài toán và xác định xem

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì? (Hỏi của hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?)

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo em phải lấy số gạo của hàng có trừ đi

số ki-lô-gam gạo của hàng đã bán đi cả hai buổi sáng và chiều

- Vậy trước tiên em phải tìm số kg gạo cửa hàng đã bán đi tất cả

Trang 18

Bài 4: Em hãy đọc kĩ đề toán và xác định xem:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán đã hỏi em cái gì? (Tìm số bị chia)

Bài toán yêu cầu tìm số bị chia trong phép chia có dư em cần áp dụng công thức:

Số bị chia = Thương x số chi + số dư

Vậy thương và số chia đã biết rồi, số dư lớn nhất chia biết em hãy đi tìm sau đó áp dụng công thức và tính

Trang 19

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3 Tên HS:………

I Trắc nghiệm Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng:

Bài 1 Số liền trước số 7895 là:

A 6895 B 8895 C 7894 D 7896

2 Đúng ghi Đ, sai ghi S

- N là trung điểm của đoạn thẳng AB …

- AN = NB…

- N là điểm ở giữa hai điểm A, B …

- AN > NB…

Bài 3 Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm

a Số gồm 1 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 5 đơn vị được viết là …………

b Số gồm 5 nghìn, 2 đơn vị được viết là:………

II Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

7438 + 827 4529+ 3369 2607 + 4859 576 : 8 ……… ……… ……… … ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ………

Bài 2: Viết các số 9450; 9504; 9540; 9405

Theo thứ tự từ bé đến lớn:

Trang 20

à i 3 : Tìm x

Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng 1m8cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính chu vi hình chữ nhật đó? Bài giải: ………

………

………

………

Bài 5: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 124 rồi thì ta được số liền trước số 10000?

Bài giải: ………

………

………

Trang 21

HƯỚNG DẪN PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3

Trang 22

Vậy số cần tìm là 10123.

Ngày đăng: 06/02/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w