Công ty đã phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ từ dịch vụkiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế đến dịch vụ định giá tàisản và dịch vụ đào tạo, do đó công việc của cô
Trang 1MỘT SỐ í KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
3.1 Đánh giá chung về hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương.
Sau hơn 2 năm thành lập, Công ty TNHH kiểm toán Đông Dươngđang từng bước phát triển và lớn mạnh Doanh thu cũng như lượng kháchhàng của công ty tăng lên hàng năm Nhân sự của công ty đều là nhữngngười có năng lực và trình độ chuyên môn, mọi nhân viên của công ty đềuđược tạo điều kiện hết mức để mỗi người phát huy năng lực của mình vànâng cao kiến thức ngành nghề
Công ty đã phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ từ dịch vụkiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế đến dịch vụ định giá tàisản và dịch vụ đào tạo, do đó công việc của công ty đang đi vào nề nếp vàngày một ổn định với những khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực trong nhiềungành nghề khác nhau thuộc các loại hình khác nhau, từ các công tyTNHH đến các công ty cổ phần hay đơn vị nhà nước…, từ các công tythuộc lĩnh vực xây dựng, công nghiệp đến các công ty kinh doanh trongcác lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp hay là thương mại và dịch vụ… Công ty cũng đã có những chính sách làm tăng mối quan hệ vớikhách hàng như việc tổ chức cho các đơn vị khách hàng cùng các đơn vịthành viên đi học lớp cập nhật kiến thức cùng với nhân viên công ty, điềunày không chỉ tiết kiệm thời gian và giúp nhân viên dễ dàng trong việcnâng cao kiến thưc hơn mà còn giúp cho mối quan hệ giữa khách hàng và
Trang 2hàng thuận lợi trong việc áp dụng các chính sách mới của nhà nước, khikiến thức của các đơn vị khách hàng về các chính sách của nhà nước cùngđược cập nhật và nâng cao sẽ vô hình làm giảm khối lượng công việc củacác kiểm toán viên của công ty khi làm việc với khách hàng, như việc hạchtoán sai chế độ hay là việc hạch toán không đúng chính sách nhà nước ởcác đơn vị khách hàng giảm đi.
Những chính sách khuyến khích nhân viên công ty nhằm nâng caonăng lực như khen thưởng hay những ưu đãi khác cũng giúp cho nhân viêngắn bó với công ty hơn và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như
uy tín và hình ảnh của công ty
3.2 Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương.
3.2.1 Ưu điểm.
3.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi công ty đã có hợpđồng với công ty khách hàng, ban giám đốc bổ nhiệm trưởng nhóm kiểmtoán và nhóm kiểm toán viên Nếu khách hàng là khách hàng kiểm toánnăm đầu tiên thì kiểm toán sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động kinh doanh củakhách hàng, đánh giá rủi ro kiểm soát, phân tích sơ bộ các khoản mục hàngtồn kho trên báo cáo tài chính của công ty khách hàng và cuối cùng là tổnghợp các thông tin thu thập được để lập kế hoạch kiểm toán tổng hợp và lênchương trình kiểm toán chi tiết Nếu là khách hàng cũ, mà cụ thể trongtrường hợp này là Công ty XYZ thì kiểm toán viên có thể dựa vào tài liệucủa các kiểm toán viên năm trước, hồ sơ kiểm toán năm trước và kết hợp
Trang 3xem xét với những thay đổi của công ty trong năm tài chính để đưa ra cácnhận định về:
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm, phương pháp lập dựphòng…
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ: do Công ty XYZ là khách hàng thườngniên nên việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào hồ sơ Kiểm toánnăm trước
+ Về đánh giá rủi ro trọng yếu trong lập kế hoạch kiểm toán
Điều này giúp công ty tiết kiệm được chi phí kiểm toán mà vẫn đảmbảo chất lượng kiểm toán Như vậy công ty có xem xét đến hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chươngtrình kiểm toán thích hợp cho khoản mục hàng tồn kho Tại công ty kiểmtoán I.A nêu rõ phần đánh giá rủi ro, trọng yếu với báo cáo tài chính cũngnhư phân chia mức trọng yếu cho các khoản mục Như vậy nhóm kiểmtoán đã có đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, nhóm kiểm toán cũng đã
áp dụng các thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán đểtìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể rủi ro Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cũng xácđịnh mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ranhững sai sót trọng yếu về mặt định lượng
3.2.1.2 Thực hiện kiểm toán.
Nhóm kiểm toán đã thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợpbằng các phương pháp quy định là kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận,tính toán và vận dụng thủ tục phân tích để thu thập bằng chứng Kiểm toánviên cũng đã tham gia công việc kiểm kê hiện vật để thu thập bằng chứng
Trang 4về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho Thủ tục kiểm kê hàng tồnkho được chi tiết hoá từng bước công việc tạo điều kiện thuận lợi cho kiểmtoán viên trong quá trình thực hiện Các bước công việc này đều giúp Kiểmtoán viên thu thập được các bằng chứng cần thiết khi quan sát kiểm kê vậtchất với đơn vị khách hàng Chẳng hạn công việc chuẩn bị kiểm kê vớiviệc quan sát thành phần tham gia kiểm kê, soát xét giấy tờ và phiếu kiểmkê,… cho kiểm toán viên về đánh giá chung về thủ tục kiểm kê của đơn vị.Công việc trong thực hiện kiểm kê như quan sát điều kiện bảo quản hàngtồn kho, kiểm tra về hàng hoá không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, việcđánh dấu hàng đến, việc di chuyển hàng trong kiểm kê, thủ tục chia cắtniên độ…giúp kiểm toán viên có bằng chứng kiểm toán về hàng tồn khotheo các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính Đây là bằng chứng tin cậy dokiểm toán viên trực tiếp tiến hành
Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty I.A đã có các thủtục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng kiểm toán và đưa ra các nhậnđịnh quan trọng nhất về hàng tồn kho Và khi thực hiện kiểm toán kiểmtoán viên của I.A đã sử dụng kết quả của kiểm toán của các khoản mục liênquan để tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán Mặt khác các thủ tục nàycũng nhằm thoả mãn các cơ sở dẫn liệu như:
+ Mục tiêu tính hiện hữu, quyền sở hữu của đơn vị: Công ty đã sửdụng kết quả kiểm kê để có nhận định về cách thức lưu kho, quản lý khohàng Đối chiếu danh mục hàng tồn kho cuối kỳ với biên bản kiểm kê có
sự chứng kiến của kểm toán viên
+ Mục tiêu đầy đủ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra quá trình ghi
sổ bằng việc kiểm tra các nghiệp vụ nhập, xuất hàng tồn kho , kiểm tra thủ
Trang 5tục chia cắt niên độ để khẳng định hàng tồn kho được ghi đúng kỳ, đồngthời các HTK của kỳ sau không được đếm trong quá trình kiểm kê
Mục tiêu đánh giá chính xác: Kiểm tra quá trình đánh giá muaHTK, xuất cho sản xuất, tính giá đơn vị thành phẩm
Chọn mẫu mặt hàng để kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho, xem
có nhất quán với phương pháp năm trước, có phù hợp với báo cáo tài chínhhay không
Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, tínhgiá thành đơn vị KTV xem xét phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung cho thành phẩm, cũng như xem xét việc tập hợp nhữngchi phí đó Những công việc trên là rất cần thiết vì đã giúp cho KTV nhậnđịnh chung về tổng giá trị thành phẩm sản xuất trong kỳ
+ Mục tiêu chính xác cơ học: đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết với số liệu
đã Kiểm toán năm trước, đối chiếu số liệu bảng cân đối số phát sinh vớibáo cáo nhập xuất tồn để kiểm tra tính hợp lý của sổ sách, tính chính xáccủa việc cộng dồn
+ Đã xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho trên báo cáo tàichính
3.2.1.3 Kết thúc kiểm toán.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên tiến hành xem xét lại các vấn
đề phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính tại Công ty khách hàng và đánhgiá, soát xét lại kết quả kiểm toán Công việc này nhằm giúp cho kiểm toánviên hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán
Thông qua việc tổng hợp bằng chứng thu thập được, kiểm toán viên
sẽ tiến hành lập báo cáo kiểm toán, xác nhận mức độ trung thực và hợp lýxét trên các khía cạnh trọng yếu của các khoản mục trên báo cáo tài chính
Trang 6và nêu ra nhận xét, kiến nghị của mình, đồng thời kiểm toán viên đưa racác bút toán điều chỉnh.
Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, I.A đều tiến hành đánh giá, rút kinhnghiệm cho những lần kiểm toán sau được thực hiện tốt hơn, đồng thờinâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên đối với công việc của mình
3.2.2 Những tồn tại.
3.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm toán viênchưa lập thành lưu đồ để có thể dễ dàng nhận thấy sự có mặt hay thiếuvắng của các thủ tục kiểm soát nội bộ Do đó chưa tiết kiệm được thời giancho kiểm toán viên Nhóm kiểm toán cũng chưa xác định cụ thể mức độ rủi
ro tiềm tàng cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng trên từng cơ sởdẫn liệu Ngoài ra khi đánh giá tính trọng yếu Công ty I.A chưa xây dựngphương pháp thống nhất về quy cách ước lượng mức trọng yếu và việcphân bổ mức rủi ro cho mỗi tài khoản hay khoản mục, nên chưa giảm bớtđược tính chủ quan của kiểm toán viên trong việc đánh giá
3.2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công ty đã có quy định kiểmtra đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nhưng chưa nêu cụ thểtrong các bước tiến hành việc kiểm tra Đối với công ty XYZ không tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên không cần phải kiểm tra, nhưngđối với các đơn vị khách hàng khác thì việc làm này là cần thiết, đòi hỏicần phải có những quy định cụ thể hơn
Các kiểm toán viên chưa kết hợp được việc sử dụng các hình thức
chọn mẫu trong kiểm toán Việc chọn mẫu tại Công ty I.A là chọn mẫu dựa
Trang 7theo kinh nghiệm của kiểm toán viên nên không phải lúc nào cũng manglại hiệu quả trong quá trình kiểm toán
3.2.2.3 Kết thúc kiểm toán.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên đã không xem lại
kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ở giai đoạn soát xéttổng thể để xem xét lại sự phù hợp của các đánh giá
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương.
3.3.1 Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới đang có những biến độngphức tạp Sự sụp đổ của hàng loạt các công ty lớn cũng như các ngân hàngtrên thế giới đã kéo theo những ảnh hưởng có tính chất tiêu cực tới sự tăngtrưởng của nền kinh tế thế giới Việt Nam là một quốc gia trên thế giới vàcũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó Từ sự tăng trưởng nóng của thịtrường chứng khoán mới xuất hiện ở Việt Nam, nhiều nhà đầu tư đã tintưởng vào một viễn cảnh tốt đẹp của nền kinh tế Việt Nam nhưng đó chỉ là
sự tăng trưởng ảo Ngay sau đó những mặt yếu kém của nền kinh tế đã bắtđầu bộc lộ mà trong đó lạm phát là một vấn đề nhức nhối đối với toàn xãhội nói chung, sức mua của người tiêu dùng giảm và nền kinh tế của chúng
ta lại đứng trước nguy cơ giảm phát Hàng loạt các biện pháp đã được cácnhà hoạch định chính sách đưa ra nhằm ứng biến với tình hình lạm phát vàgiảm phát hiện nay như là việc ngân hàng từng có một thời kỳ tăng lãi suấttiền gửi lên đến chóng mặt nhằm giảm bớt lượng tiền lưu thông trong nền
Trang 8của nhà nước đối với các doanh nghiệp cũng như các chính sách hỗ trợ lãisuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn để phát triển hoạt động kinhdoanh cũng không nằm ngoài mục đích kích cầu để thúc đẩy nền kinh tế đilên Nhưng thiết nghĩ đó chỉ là những biện pháp trong ngắn hạn
Đứng trước hàng loạt vụ gian lận lịch sử bị phanh phui cũng như sựsụp đổ của hàng loạt các công ty và ngân hàng lớn trên thế giới, người takhông thể không nghĩ đến câu hỏi: “Vậy Kiểm toán đứng ở đâu?” Ngay cảcác công ty kiểm toán lớn nhất trên thế giới cũng không tránh khỏi các vụ
bê bối này Các gian lận xảy ra thường do các kế toán trưởng lâu năm cókinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán đã phù phép báo cáo tài chính một cáchtinh vi mà ngay cả các công ty kiểm toán lớn nhất thế giới khi áp dụng cácthủ tục kiểm toán cần thiết cũng đã không phát hiện ra các gian lận này.Các gian lận thường là do kế toán sử dụng các ước tính kế toán để phùphép báo cáo tài chính mà trong đó hàng tồn kho là một khoản mục dễ xảy
ra gian lận nhất Chính vì thế mà hàng tồn kho luôn luôn được đánh giá làmột khoản mục có tính trọng yếu trên bảng cân đối kế toán và rất dễ xảy racác gian lận, sai phạm ảnh hưởng trọng yếu đến bảng cân đối kế toán cũngnhư dẫn đến sự ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính Hơn thếnữa tuy kiểm toán là một ngành nghề có mặt ở Việt Nam được hơn 15 nămnay nhưng mới chỉ thực sự bắt đầu được quan tâm và phát triển trongnhững năm gần đây, nếu nói so với thế giới thì kiểm toán Việt Nam cònquá non trẻ Chính vì vậy mà việc hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáotài chính nói chung cũng như hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoảnmục, các chu trình mà đặc biệt là việc hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho nói riêng để góp phần minh bạch hóa các thôngtin tài chính, để các thông tin tài chính không còn là ảo và đưa nền kinh tế
Trang 9nước ta ra khỏi tình trạng lạm phát và giảm phát, tăng trưởng đi lên là mộtđiều cần thiết và là một tất yếu khách quan.
3.3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương.
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viêncần lập thành lưu đồ để có thể dễ dàng nhận thấy sự có mặt hay thiếu vắngcủa các thủ tục kiểm soát nội bộ Từ đó sẽ tiết kiệm được thời gian chokiểm toán viên Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên nên thực hiệnđánh giá rủi ro tiềm tàng cả trên phương diện số dư tài khoản và loạinghiệp vụ Ngoài ra để giảm bớt được tính chủ quan của kiểm toán viêntrong việc đánh giá tính trọng yếu, công ty I.A nên xây dựng phương phápthống nhất về quy cách ước lượng mức trọng yếu và việc phân bổ mức rủi
ro cho mỗi tài khoản hay khoản mục
Khâu đánh giá khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một khâucần thiết Do đó công ty nên cụ thể hóa trong các bước công việc của việcđánh giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho Ngoài ra chọn mẫu trong kiểmtoán là công việc cần thiết vì không thể tiến hành kiểm tra tất cả các chứng
từ, nghiệp vụ và do kiểm toán viên quan tâm đến các khía cạnh trọng yếutrên báo cáo tài chính Mặt khác, bất cứ khi nào kiểm toán viên lựa chọncách chọn mẫu để kiểm toán thì luôn có rủi ro chọn mẫu, do đó kiểm toánviên phải lựa chọn phương pháp chọn mẫu sao cho rủi ro đó ở mức độ thấpnhất có thể Và khi chọn mẫu, kiểm toán viên cần chú ý đến sự cần thiếtphải xuất hiện của mọi thành phần trong tổng thể: các thành phần thích hợpcho mục đích kiểm tra, các thành phần đặc trưng, các phần tử đặc biệt để
có thể khái quát được tổng thể từ mẫu đã chọn Do đó, để nâng cao chất
Trang 10lượng mẫu chọn trong quá trình kiểm toán chu trình HTK thì KTV nên tiếnhành chọn mẫu theo nhiều phương pháp sao cho mẫu chọn mang tính đạidiện cao cho tổng thể
Các phương pháp chọn mẫu có thể là:
+ Chọn mẫu xác suất
+ Chọn mẫu phi xác suất
Trong phương pháp chọn mẫu xác suất có ba cách chọn: chọn mẫudựa vào bảng số ngẫu nhiên, chọn dựa vào chương trình vi tính và chọnmẫu hệ thống Trong phương pháp chọn mẫu phi xác suất có cách chọntheo khối và chọn theo nhận định của KTV
Bên cạnh việc thực hiện chọn mẫu theo nhận định của KTV thìCông ty kiểm toán cũng nên thực hiện chọn mẫu kiểm toán theo phươngpháp xác suất như chọn mẫu dựa theo bảng số ngẫu nhiên, chọn dựa vàochương trình máy vi tính và chọn mẫu theo hệ thống để làm tăng cao khảnăng đại diện của mẫu cho tổng thể
Trang 11KẾT LUẬN
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển, theo lộ trình gia
nhập WTO đến năm 2012 Việt Nam phải hoàn thiện cơ chế kinh tế thị
trường theo tiêu chuẩn của WTO - một nền kinh tế không có sự bảo hộ của
nhà nước, không có sự ưu đãi cũng như không có sự phân biệt giữa các
loại hình doanh nghiệp mà chỉ có sự phân biệt doanh nghiệp theo quy mô,
tất cả các doanh nghiệp đều phải tự lực cánh sinh, nhất là khi đối mặt với
sự tràn vào của hàng loạt các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy mà ngay từ
bây giờ các doanh nghiệp trong nước cần phải tự tăng cường sức mạnh cho
chính mình Với xu thế đó thì kiểm toán đóng vai trò là những bác sỹ
không thể thiếu cho nền kinh tế và chính các doanh nghiệp kiểm toán cũng
càng cần phải tự nâng cao năng lực của chính mình Dù đất nước hiện nay
đang đứng trước bối cảnh khó khăn của nền kinh tế và nền kinh tế có
những biến động phức tạp gây nhưng tương lai đất nước những năm sắp
Trang 12tới sẽ còn hứa hẹn nhiều sự chuyển biến hơn nữa cả về kinh tế lẫn các mặt
của đời sống văn hóa xã hội… đặc biệt sẽ còn hứa hẹn nhiều hơn nữa sự
phát triển của thị trường kiểm toán Việt Nam
Danh mục tài liệu tham khảo
1 Giáo trình kiểm toán tài chính do Gs.Ts Nguyễn Quang Quynh –
TS Ngô Trí Tuệ đồng chủ biên - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
05/2006
2 Lý thuyết Kiểm toán Gs.Ts.NGƯT Nguyễn Quang Quynh Nhà
xuất bản Tài chính 2005
3 Giáo trình Kiểm toán do GS.TS Vương Đình Huệ chủ biên Nhà
xuất bản Tài Chính, Hà Nội 2004
4 Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các thông tư hướng
dẫn (Nhà xuất bản tài chính)
5 Hệ thống các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
6 Tạp chí kế toán, Kiểm toán
7 Các tài liệu làm việc của Kiểm toán viên công ty I.A
Trang 138 Hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC tại công ty I.A.
9 Hồ sơ kiểm toán khách hàng XYZ tại công ty I.A
Trang 14Phụ lục 1: Chương trình kiểm toán hàng tồn kho
- Chia cắt niên độ được thực hiện chính xác ( tính đầy đủ, tính hiện hữu)
- Giá trị của hàng tồn kho được xác minh; các khoản dự phòng giảm giá cầnthiết được hạch toán ( giá trị, cách trình bày)
Thủ tục kiểm toán
Tha m chiếu
Ngườ
i thực hiện
Ngày thực hiện
1 Tổng quát
Thu thập thông tin về chính sách kế toán áp
dụng: phương pháp xác định số lượng hàng tồn
kho cuối kỳ (như kê khai thường xuyên, kiểm kê
thực tế) và xác định giá hàng tồn kho (như giá
đích danh, LIFO, FIFO, giá bình quân) được áp
dụng tại đơn vị để phục vụ mục đích lập báo cáo
tài chính
2 Thủ tục phân tích
2.1 So sánh giá trị hàng tồn kho với niên độ kế
toán trước và kế hoạch hoặc định mức dự trữ (nếu
có)
2.2 So sánh tỷ lệ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 15với niên độ kế toán trước và kế hoạch (nếu có).2.3 Xem xét sự biến động của hàng mua, hàngxuất qua các tháng và tìm hiểu nguyên nhân nếu
có đột biến
2.4 So sánh vòng quay hàng tồn kho qua cácnăm , tìm ra những biến động lớn, bất thường vàgiải thích nguyên nhân
3 Kiểm tra chi tiết
Nguyên vật liệu, công cụ lao động, thành phẩm và hàng hoá
3.1 Chứng kiến vào cuộc kiểm kê thực tế tại thờiđiểm khoá sổ kế toán (nếu giá trị hàng tồn khochiếm tỷ trọng lớn trong BCTC và nếu thời điểmđược chỉ định làm kiểm toán trước thời điểm khoásổ)
3.1.1 Kiểm tra xem khách hàng có tuân thủ cácquy định về kiểm kê hàng tồn kho hay không3.1.2 Trong khi xem xét việc kiểm kê của kháchhàng, chú ý tập trung vào những khoản mục có giátrị lớn
3.1.3 Thông qua việc phỏng vấn và quan sát, ghilại trên giấy làm việc các khoản mục hàng tồn kho
đã quá hạn, hư hỏng, chậm luân chuyển, lỗi thờihoặc hàng thừa
3.1.4 Đảm bảo rằng các khoản mục bị loại ra khỏidanh mục hàng tồn kho (hàng giữ hộ ngườikhác…) đã được loại ra trong quá trình kiểm kê,
Trang 16được cộng và ghi sổ một cách chính xác, mô tảđặc điểm và lý do khiến chúng bị loại ra.
3.1.5 Thực hiện xác nhận đối với các mặt hàng dongười khác hoặc khách hàng giữ, gửi thư xác nhậnbên gửi hàng hoặc giữ hàng về số lượng chấtlượng
3.1.6 Kết luận về độ tin cậy của kết quả kiểm kê.3.2 Trường hợp không tham gia kiểm kê tại thờiđiểm kết thúc niên độ :
3.2.1 Thu thập các tài liệu liên quan đến cuộckiểm kê mà khách hàng đã thực hiện (báo cáokiểm kê, cách thức kiểm kê, các chỉ dẫn đối vớinhân viên thực hiện )
sổ kế toán tổng hợp, BCTC và số liệu kiểm kê 3.4 Kiểm tra các phát hiện trong kiểm kê đã đượckhách hàng xử lý hay chưa và có hợp lý haykhông? Trong trường hợp chưa được xử lý thì cầnphải xử lý như thế nào?
Trang 173.5 Kiểm tra chi tiết các đối ứng bất thường củacác tài khoản hàng tồn kho, giải thích đầy đủ cácbút toán bất thường này
3.6 Kiểm tra chọn mẫu nghiệp vụ nhập xuấtkho để đảm bảo rằng qui định nội bộ của kháchhàng về quản lý và mua sắm hàng tồn kho đượcthực hiện trên thực tế (đảm bảo nguyên tắc phêduyệt, nguyên tắc phân cấp quản lý, nguyên tắcbất kiêm nhiệm) Các phiếu nhập phiếu xuất cóđầy đủ nội dung qui định và chữ ký của nhữngngười có liên quan và phù hợp với chứng từ gốc đikèm (hóa đơn mua hàng, lệnh xuất kho )
3.7 Chọn nghiệp vụ nhập, xuất kho trước vàsau ngày khóa sổ kế toán để kiểm tra việc chia cắtniên độ
3.8 Kiểm tra phương pháp tính giá
3.8.1 Xem xét phương pháp xác định giá trị hàngnhập kho (nguyên tắc phân bổ các loại chi phímua hàng)
3.8.2 Kiểm tra phương pháp tính giá hàng tồn kho
có được áp dụng đúng trên thực tế hay không, nhấtquán trong năm và năm trước hay không ?
Trường hợp áp dụng không nhất quán trongnăm và năm trước cần chỉ ra ảnh hưởng của sựthay đổi này và lý do của sự thay đổi
3.8.3 Đánh giá tính hợp lý của giá trị ghi sổ hàngtồn kho cuối kỳ bằng cách so sánh đơn giá ghi sổ