Được thành lập vào năm 1987 với sự sát nhập của PeatMarwick International PMI và Klynveld Main Goerdeler KMG, ngày nay vớimạng lưới 137,000 nhân viên chuyên nghiệp hoạt động trên toàn cầ
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM.
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM.
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM
KPMG là một trong những công ty hàng đầu thế giới về cung cấp các dịch vụchuyên môn Với phương châm: “Biến thông tin, kiến thức về các ngành và các xuhướng kinh doanh thành giá trị”, KPMG hiện nay là một trong bốn công ty kiểm toánlớn nhất thế giới (Big fours) Được thành lập vào năm 1987 với sự sát nhập của PeatMarwick International (PMI) và Klynveld Main Goerdeler (KMG), ngày nay vớimạng lưới 137,000 nhân viên chuyên nghiệp hoạt động trên toàn cầu, các Công tythành viên của KPMG cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, thuế và luật pháp, tưvấn tài chính, tư vấn rủi ro và các dịch vụ tư vấn khác cho khách hàng tại 144 quốc gia
và vùng lãnh thổ Số lượng chủ phần hùn của KPMG đã lên đến con số khổng lồ là7,677 người Khách hàng của KPMG chiếm 1/4 trong số những tập đoàn lớn nhất thếgiới, bao gồm các khách hàng hoạt động trên mọi ngành nghề các công ty đa quốc gia,các công ty nội địa, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ
KPMG cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng cao nhất, được hỗ trợbởi các nguồn lực của mạng lưới quốc tế rộng lớn Chuyên môn hóa theo ngành nghềđược coi là nền tảng trong phương pháp tiếp cận của KPMG, do đó kiến thức ngànhnghề cung cấp dịch vụ của đội ngũ nhân viên trong KPMG không ngừng đựợc hoànthiện củng cố và nâng cao để có thể thực sự mang lại lợi ích cho khách hàng trên toànthế giới
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, KPMG thiết lập một mạng lưới rộnglớn tại Châu Á Thái Bình Dương, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyênmôn cao KPMG cũng là công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ tài chính tại HồngKông, Thái Lan, Singapore, Malaisia, Đài Loan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia,Australia, Campuchia, Lào và Việt Nam
Trang 2Tại Việt Nam, Công ty KPMG đã được Nhà nước Việt Nam chấp nhận lập vănphòng đại diện từ năm 1992 Năm 1994, Công ty Trách nhiệm hữu hạn KPMG (sauđây gọi tắt là “Công ty”) được chính thức thành lập theo Giấy phép đầu tư số 863/GP
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 17 tháng 5 năm 1994 Theo đó, Công ty có hìnhthức công ty 100% vốn nước ngoài, vốn đầu tư ban đầu tại Việt Nam là 1 triệu USD,với Giấy phép hoạt động có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp giấy phép sau đó do nhucầu mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam mức vốn đầu tư được tăng lên thành4.000.000 USD vào tháng 4/1998 Hoạt động chính của Công ty là cung cấp các dịch
vụ bao gồm: kiểm toán, thuế, tư vấn doanh nghiệp và dịch vụ tư vấn quản lý
Công ty KPMG là một trong những công ty kiểm toán và tư vấn lớn nhất tại ViệtNam, đóng vai trò quan trọng vào việc phát triển nâng cao ngành kiểm toán và kế toántại Việt Nam Công ty có văn phòng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với độingũ nhân viên trên 600 người, cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp cho hơn 1,000 kháchhàng tại Việt Nam
Văn phòng KPMG Hà Nội có 301 nhân viên chuyên nghiệp, trong đó có nhiềuchuyên viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam Các giám đốc phụ trách bộ phận củaKPMG Việt Nam là các kế toán viên chuyên nghiệp của Việt Nam và những chuyêngia đến từ Vương quốc Anh, Ma-lai-xia và Phi-líp-pin Các nhân viên Việt Nam củaKPMG đều tốt nghiệp đại học và nhiều người trong số họ trước đây đã từng làm việccho các công ty của Việt Nam và các cơ quan Chính phủ hoặc và các dự án do quốc tếtài trợ Đa số nhân viên cấp cao người Việt Nam đều đã có chứng chỉ kiểm toán viêncấp Nhà nước (CPA) do Bộ Tài chính Việt Nam cấp và một số nhân viên đã được cử
đi công tác tại các văn phòng KPMG tại Singapore, Malaysia, Hồng Kông và NewZealand Bên cạnh đó, hầu hết các nhân viên của KPMG đều có cơ hội tham gia cáckhoá học để lấy bằng ACCA, đây là một chứng chỉ chuyên ngành kế toán viên côngchứng của Vương Quốc Anh được rất nhiều nước thế giới công nhận Hiện tại, KPMGcũng có nhiều nhân viên đã được công nhận là thành viên của tổ chức nghề nghiệpnày (ACCA member)
Biểu 01: Cơ cấu lao động tại Văn phòng Hà Nội
Trang 3Dịch vụ kiểm toán, 233
Dịch vụ thuế, 42 Dịch vụ tư
Dịch vụ tư vấn Dịch vụ kiểm toán
Là thành viên của KPMG toàn cầu, KPMG Việt Nam có những ưu thế để trởthành một trong những công ty cung cấp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam Với tácphong làm việc chuyên nghiệp, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, các chuyêngia của KPMG Việt Nam đã góp phần tạo dựng thêm danh tiếng và uy tín của Công
ty KPMG Việt Nam đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá của Chính phủ Nhànước Việt Nam, trong đó tiêu biểu là giải thưởng Rồng Vàng- giải thưởng tuyêndương những doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài hoạt động hiệu quả, góp phần quantrọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Tổ chức bộ máy quản lý là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thành côngtrong hoạt động của KPMG Mô hình tổ chức của KPMG được áp dụng thống nhấttrên toàn cầu có những thay đổi cần thiết cho phù hợp với điều kiện thực tế tại mỗiquốc gia và vùng lãnh thổ Cụ thể như sau:
Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy của KPMG Việt Nam.
Partner Tổng Giám Đốc
Trang 4Theo sơ đồ tổ chức trên chức năng của Ban Giám đốc và các phòng ban đượcphân công như sau:
Ban Giám đốc: bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Giám đốc Tổng Giám đốc
là người đại diện toàn quyền của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộhoạt động của Công ty, và là người đứng đầu Công ty có quyền quyết định điều hànhmọi vấn đề liên quan đến Công ty Các Phó Giám đốc phụ trách từng hoạt động cụthể, có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong định hướng xây dựng kế hoạch hoạt động,điều hành các phòng ban trực thuộc, xem xét và phê duyệt các tài liệu có liên quan đếnhoạt động (khi được uỷ quyền)
Phòng Hành chính
Phòng
Tư vấn Thuế
Partner Phó Tổng Giám Đốc
Bộ phận Kế toán
Phòng Kiểm toán
Phòng Nghiệp vụ
Phòng
Tư vấn quản lý
Kiểmtoán dựán
Kiểmtoán sảnxuất
Kiểmtoánngânhàng
Trang 5Các thành viên Ban giám đốc của Công ty đều là các chủ phần hùn Họ là ngườitrực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, quyết định ký hợp đồng kiểm toán, thực hiện việcsoát xét cuối cùng đối với mọi hồ sơ kiểm toán, và là người đại diện của Công ty ký
và ban hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý với khách hàng
Khối nghiệp vụ: có 3 phòng chính là Phòng Kiểm toán, Phòng Tư vấn và Phòng
Thuế tương ứng với các dịch vụ cung cấp
Phòng Kiểm toán được chia thành bốn bộ phận:
- Phòng Kiểm toán I (Audit 1) là bộ phận kiểm toán chuyên trách lĩnh vực dự
án và các tổ chức phi chính phủ (NGO’s)
- Phòng Kiểm toán II ( Audit II) là bộ phận phụ trách lĩnh vực ngân hàng
- Phòng Kiểm toán III& IV (Audit III &IV) là hai bộ phận chuyên trách kiểmtoán các doanh nghiệp sản xuất
Tuy có sự phân nhiệm rõ ràng nhưng giữa các bộ phận trong phòng kiểm toánluôn có sự giúp đỡ, hỗ trợ nhau đắc lực cả về mặt nghiệp vụ và nhân sự, điều này đãgiúp KPMG Việt Nam có thể hoàn thành một khối lượng công việc lớn, với chấtlượng được khách hàng đánh giá cao
Phòng Tư vấn thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn doanh nghiệp, tưvấn rủi ro và tư vấn nguồn nhân lực nhằm tìm kiếm ứng cử viên vào vị trí thích hợp.Đặc biệt là tư vấn quản trị doanh nghiệp, trợ giúp phát triển công nghệ thông tin trongquản lý và nâng cao trình độ quản lý của nhân viên cho các doanh nghiệp
Phòng Thuế hoạt động độc lập, thực hiện các dịch vụ tư vấn về thuế và luậtpháp
Phòng Hành chính: bao gồm bộ phận tài chính, kế toán và bộ phận tin học.
Phòng Hành chính thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính kế toán của Công ty, tổ chứctiền lương cho nhân viên; quản lý các công văn; bảo vệ an toàn tài sản và an toàn cánhân cho các nhân viên; cung cấp các biểu mẫu, sổ sách, chứng từ và đồ dùng chotoàn Công ty Phòng Hành chính còn có nhiệm vụ bổ sung, sửa đổi Quy chế tài chínhcủa Công ty, xây dựng chi tiết kế hoạch thu chi tài chính, chủ động phối hợp với cácphòng nghiệp vụ đề xuất cách giải quyết vấn đề thu chi cho Ban Giám đốc và thực
Trang 6hiện quản trị mạng nội bộ Bộ phận tin học cung cấp máy tính, phần cứng, phần mềm,đảm bảo hệ thống mạng thông tin trong toàn Công ty hoạt động hiệu quả và tính bảomật an toàn thông tin, kết hợp với bộ phận kiểm toán và tư vấn thực hiện nhiệm vụliên quan đến công nghiệ thông tin của khách hàng.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của KPMG Việt Nam.
KPMG Việt Nam cung cấp các loại hình dịch vụ rất đa dạng từ dịch vụ kiểmtoán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính, và tư vấn pháp luật Trong đó kiểm toán và tư vấnthuế là các dịch vụ thế mạnh của KPMG trên thị trường Việt Nam Với uy tín của mộtcông ty quốc tế và sự am hiểu pháp luật Việt Nam, dịch vụ của KPMG luôn là biểuhiện của giá trị và niềm tin
1.1 Dịch vụ kiểm toán ( Audit and Assurance Services ).
Theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ,tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức có hoạt động tín dụng,ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảohiểm; các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn có tham gia niêm yết vàkinh doanh trên thị trường chứng khoán đều phải có báo cáo tài chính được kiểm toánhàng năm Dịch vụ kiểm toán của KPMG đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của luậtđịnh:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính và giám định các báo cáo kế toán,
- Kiểm toán tuân thủ,
- Kiểm toán các chương trình dự án,
- Kiểm toán các báo cáo quyết toán hàng nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá,
- Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh
- Rà soát và tư vấn kiểm soát nội bộ
Cùng với sự ra đời của thị trường chứng khoán và Luật chứng khoán tại ViệtNam, KPMG có vinh dự là một trong số ít các công ty được Bộ Tài chính cấp phépkiểm toán các doanh nghiệp niêm yết, đây là một thị trường lớn đầy tiềm năng và hứa
Trang 7hẹn Đầu năm 2007 KPMG Việt Nam đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính chotập đoàn FPT - một tập đoàn niêm yết hàng đầu tại Việt Nam Với dịch vụ kiểm toán
mà KPMG cung cấp, nhà đầu tư có thể đặt trọn niềm tin vào quyết định kinh doanhcủa mình, mang lại sự minh bạch và động lực phát triển cho thị trường chứng khoán
1.2 Dịch vụ tư vấn thuế (Taxation Consultancy Service).
Chấp hành đúng các nghĩa vụ thuế với nước sở tại và tuân thủ pháp luật luôn làmột vấn đề phức tạp đối với các nhà đầu tư nước ngoài Đặc bịệt tại Việt Nam, khi hệthống pháp luật còn nhiều bất cập thì sự chung tay giúp sức của KPMG là sự hỗ trợđắc lực cần thiết cho các doanh nghiệp nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam.Mục tiêu của KPMG là giúp cho các doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ thuế trong khuônkhổ của luật pháp với các loại hình dịch vụ :
- Lập kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp,
- Tư vấn và lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng,
- Lập kế hoạch thuế cho các tổ chức quốc tế,
- Rà soát thuế,
- Hướng dẫn đăng ký kinh doanh, mở văn phòng đại diện, tư vấn và hỗ trợ gianhập thị trường
1 3 Dịch vụ tư vấn tài chính và tư vấn doanh nghiệp.
Tư vấn tài chính và tư vấn doanh nghiệp là một loại hình dịch vụ chuyên môncao, và đặc biệt cần thiết nhằm giúp cho nhà đầu tư tháo gỡ những khó khăn tronghoạt động kinh doanh bước đầu tại Việt Nam Với phương châm cùng hợp tác với nhàđầu tư để nâng cao hiệu quả kinh doanh, thông qua sự hiểu biết sâu rộng về ngànhnghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức, hoạt động và chiến lựợc phát triển của doanh nghiệp,
để từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức, vận hành và nhân sự, xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, phát triển các qui trình, chuyên môn hóa và đàotạo Với một phương pháp tiếp cận hiệu quả cho phép KPMG cung cấp các giải pháp
từ việc hình thành chiến lược thông qua chuyển đổi kinh doanh đến hệ thống thực hiện
và ích lợi trong việc kiểm soát, chú trọng đến tất cả các yếu tố của thay đổi trong tổchức Dịch vụ tư vấn chủ yếu bao gồm :
Trang 8- Tư vấn tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance),
- Tư vấn pháp lý (Forensic),
- Tư vấn nghiệp vụ (Transaction Services),
- Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp (Restructuring),
- Tư vấn công nghệ thông tin (Information Technology Advisory)
- Dịch vụ kiểm toán nội bộ (Internal Audit Services)
- Dịch vụ đo lường hiệu quả kinh doanh (Business Performance Services)Ngoài các dịch vụ nêu trên, KPMG còn có các dịch vụ khác như tư vấn đầu tư,đào tạo và tuyển dụng đều nhằm mục đích mang đến cho khách hàng của mình mộtdịch vụ có hiệu quả nhằm mở rộng dịch vụ cung cấp của mình và giúp khách hànggiảm chi phí, tăng lợi nhuận
Biểu 01: Tình hình doanh thu ở Việt Nam và Campuchia trong các năm gần đây và
kỳ vọng những năm tiếp theo (triệu Đô la Mỹ)
Trang 9Hiện nay dịch vụ kiểm toán vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu hàng nămcủa KPMG (khoảng 75%), chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới là cânđối tỷ trọng của dịch vụ kiểm toán với các dịch vụ khác đặc biệt là dịch vụ tư vấn.Đây được xem là một hướng đi đúng phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế ViệtNam trong giai đoạn hội nhập quốc tế
2 Khách hàng của KPMG Việt Nam
Là một trong những công ty kiểm toán quốc tế xuất hiện đầu tiên tại Việt Nam,với bề dày phát triển và uy tín của mình, KPMG Việt Nam đã tạo được niềm tin vữngchắc trong lòng khách hàng khi mong muốn được phục vụ bởi những dịch vụ chuyên
Trang 10nghiệp, có chất lượng cao Bên cạnh những khách hàng truyền thống KPMG ViệtNam không ngừng chú trọng phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng Chất lượngdịch vụ cung cấp, tác phong làm việc chuyên nghiệp là những thế mạnh hàng đầu củaKPMG Do đó, khách hàng của Công ty không ngừng mở rộng về số lượng, đa dạng
về lĩnh vực hoạt động ( chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ), cóthể kể đến :
- Sản xuất đồ uống, nước giải khát : Nhà máy bia Đông Nam Á, Công tyCocacola Việt Nam, Công ty Pepsi Việt Nam…
- Sản xuất thực phẩm: dầu ăn, bột ngọt , gia vị: Cailan, Miwon Việt Nam
- Sản xuất ôtô, xe máy, và phụ tùng xe ô tô gắn máy : Honda, Yamaha, ToyotaViệt Nam…
- Cung cấp dịch vụ viễn thông, sản xuất các linh kiện điện tử: FPT, Motorola
- Kinh doanh xây dựng, bất động sản, công ty tư vấn : Sông Đà Jurong, DavisLang don & Seah…
Với thế mạnh về kiểm toán với lĩnh vực ngân hàng, KPMG Việt Nam đangcung cấp dịch vụ kiểm toán cho khoảng 80% ngân hàng ở Việt Nam, đặc biệt là cácngân hàng nước ngoài Khách hàng thường xuyên của KPMG là các ngân hàng hàngđầu thế giới như: HSBC, Citi bank, ANZ, ABN Ambro, BOTM… cùng với các ngânhàng lớn trong nước như : Vietcombank, Militarybank, Techcombank…
Ngoài ra cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các dự án và các tổ chức phi chính phủcũng là một lĩnh vực mang lại doanh thu lớn cho KPMG : Dự án phát triển nông thôn(Rural Development Project), Hội chữ thập đỏ Na Uy… Bên cạnh đó KPMG còntham gia tư vấn cho các tổ chức quốc tế như: UNDP, UNICEF, FAO…
III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KPMG VIỆT NAM
1 Đặc điểm quy trình kiểm toán chung tại công ty KPMG Việt Nam
KPMG thực hiện quy trình kiểm toán của mình dựa trên phương pháp kiểm toánKAM (KPMG Audit Manual) Đây là phần mềm hỗ trợ kiểm toán được sử dụng trong
Trang 11các cuộc kiểm toán của KPMG trên toàn cầu nhằm hỗ trợ cho các nhân viên củaKPMG Phần mềm này được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm được tích lũy trongnhiều năm của các chuyên gia hàng đầu KPMG và thường xuyên được thay đổi chophù hợp với thực tế của từng nước cũng như sự biến động của tình hình kinh tế và sựphát triển của khoa học công nghệ thông tin Một cách khái quát, cuộc kiểm toán củaKPMG được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán (Planning)
Để đảm bảo tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, trong việc thu thập và đánh giácác bằng chứng kiểm toán cũng như đưa ra ý kiến kiểm toán chính xác, cần phải lập
kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch là khâu đầu tiên của một cuộc kiểm toán, chi phốichất lượng của một cuộc kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thựchiện các thủ tục đánh giá và phát hiện các rủi ro, quyết định chiến lược kiểm toán, xácđịnh những vấn đề kế toán quan trọng và quyết định phương pháp kiểm toán được lập
kế hoạch Mục đích của việc lập kế hoạch là:
Đạt được những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh, môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như các chính sách kế toán và các hoạt động tàichính của doanh nghiệp ấy
Đạt được những hiểu biết và đánh giá việc thiết kế cũng như thực hiệncác kiểm soát ở các mức độ khác nhau liên quan đến vấn đề kiểm toán
Đánh giá các rủi ro có các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính,bao gồm rủi ro xảy ra các gian lận và sai sót
Phát triển chiến lược kiểm toán tương ứng với những rủi ro đó
Xây dựng cách tiếp cận kiểm toán đối với những tài khoản quan trọng.Như vậy, mục đích chính của việc lập kế hoạch là nhận diện các rủi ro củachiến lược kinh doanh và rủi ro của các sai phạm trọng yếu trên cơ sở những hiểu biết
về khách thể kiểm toán Việc đánh giá các khả năng sai phạm là căn cứ cho việc quyếtđịnh các cách tiếp cận kiểm toán khác nhau (cách tiếp cận theo hướng kiểm tra cáckiểm soát hay chú trọng đến kiểm tra chi tiết)
Quá trình lập kế hoạch được mô tả như sơ đồ dưới đây
Trang 12Thực hiện các thủ tục nhận diện và đánh giá rủi ro
Hiểu biết về doanh nghiệp:
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Chính sách kế toán
Hoạt động tài chính Đánh giá hoạt động kiểm soát
Nhận diện các rủi ro liên quan đến báo cáo tài chính, bao gồm các gian lận và sai sót.
Sự tham gia của các cá nhân khác
Xác định cách tiếp cận kiểm toán được lập kế hoạch
Xác định mục tiêu kiểm toán Đánh giá rủi ro tiềm tàng của những sai phạm
Các chu trình nghiệp vụ Các ước tính Các tài khoản khác Các trình bày khác trên báo cáo tài chính
Cách tiếp cận kiểm soát Cách tiếp cận cơ bản
Sơ đồ 06: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại công ty KPMG
Bước 2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Control Evaluation)
Trang 13Rủi ro xảy ra gian lận
Rủi ro xảy ra khả năng người quản lý lạm dụng hệ thống kiểm soát nội bộ
RoSM
Các thủ tục kiểm toán bắt buộc
Tiếp cận với các bút toán kế toán
Đánh giá tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán thu thập được
Đưa ra kết luận về các mục tiêu kiểm toán
Việc đánh giá kiểm soát hướng đến xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
thể kiểm toán, trong đó, cần nắm bắt các hoạt động kế toán và báo cáo, đánh giá các
thiết kế và việc thực hiện các kiểm soát đã được lựa chọn, đánh giá rủi ro kiểm soát và
rủi ro có các sai phạm trọng yếu Hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá trên góc độ
có hiệu quả và có được kiểm tra, hiệu quả và không được kiểm tra và không hiệu quả
Từ đó, kiểm toán viên đánh giá được rủi ro xảy ra các sai phạm trọng yếu (RoSM –
Risk of significant misstatements) là cao, trung bình hay thấp cho từng mục tiêu kiểm
toán, khẳng định và thiết kế được những thử nghiệm kiểm toán cơ bản sẽ được thực
hiện
Bước 3: Thiết kế và thực hiện thử nghiệm cơ bản (Substantive Testing)
Việc thực hiện thử nghiệm cơ bản là một thủ tục không thể thiếu trong một cuộc
kiểm toán, bước công việc này được tiến hành theo trình tự: lập kế hoạch cho các thử
nghiệm cơ bản, thực hiện các thử nghiệm cơ bản, cân nhắc đảm bảo các bằng chứng
kiểm toán đã đầy đủ và thích hợp, đưa ra kết luận về các vấn đề kế toán quan trọng
Trong khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, phương pháp kiểm toán KAM tiếp cận
như sau:
Sơ đồ 07: Quy trình thực hiện thử nghiệm cơ bản tại công ty KPMG Việt Nam
Trang 14Tiến hành các thủ tục kết thúc kiểm toán
Xem xét lại toàn bộ báo cáo tài chính, bao gồm:
Các phân tích sau cùng
Các thông tin có liên quan khác
Các thủ tục sau cùng cho những điểm đáng lưu ý, chú ý các gian lận
Các yếu điểm trong kiểm soát Các vấn đề liên quan đến tính độc lập và đạo đức của kiểm toán viên
Đưa ra ý kiến kiểm toán
Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán Phát hành báo cáo kiểm toán
Bước 4: Kết thúc kiểm toán (Completion)
Để kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kết thúc kiểm toán,thực hiện các đánh giá tổng thể báo cáo tài chính cùng các thuyết minh và đưa ra ýkiến kiểm toán Kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý gửi cho kháchhàng, trong đó, báo cáo kiểm toán trình bày ý kiến kiểm toán thuộc một trong các loại
ý kiến chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, bác bỏ và từ chối đưa ra ý kiến; thưquản lý nêu lên những phát hiện của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán vànhững đề xuất của kiểm toán viên nhằm khắc phục những điểm yếu đó Việc lập báocáo kiểm toán được tuân thủ theo những chuẩn mực Việt Nam và những chuẩn mựcquốc tế được thừa nhận tại Việt Nam
Giai đoạn kết thúc kiểm toán được mô tả theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 08: Quy trình kết thúc kiểm toán tại công ty KPMG Việt Nam
Bước 5: Những công việc sau khi kết thúc kiểm toán
Thông thường, công việc kiểm toán kết thúc khi kiểm toán viên hoàn thành báocáo kiểm toán Tuy nhiên, sau khi kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên tiếp tục theo dõinhững sự kiện phát sinh, và có thể điều chỉnh báo cáo kiểm toán trong trường hợp cầnthiết
2 Hồ sơ kiểm toán
Trang 15Trong quá trình kiểm toán, nhóm kiểm toán tiến hành thu thập các tài liệu - bằngchứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra các ý kiến đánh giá của mình Toàn bộnhững tài liệu này được lưu trữ lại như là các bằng chứng về công việc đã thực hiệntrong cuộc kiểm toán cũng như là tài liệu cho các cuộc kiểm toán tiếp theo đối vớicùng khách hàng đó Hồ sơ kiểm toán cũng là căn cứ pháp lý cho việc thực hiện kiểmtoán theo đúng các chuẩn mực hiện hành.
Hồ sơ kiểm toán được lập và lưu trữ theo tiêu chuẩn của KPMG được thiết lập vàthực hiện trong toàn bộ công ty Việc lập và lưu trữ hồ sơ này cũng được quy địnhtrong phương pháp kiểm toán KAM nhằm phục vụ cho việc trình bày cũng như đọc hồ
sơ kiểm toán một cách nhanh chóng và có hiệu quả
Hồ sơ kiểm toán được chia thành các phần được đánh dấu từ A cho đến Ztương ứng với các phần riêng biệt, cụ thể như sau:
A: Quản lý cuộc kiểm toán
B: Báo cáo
C: Các trao đổi của kiểm toán viên
D: Phân tích chiến lược
E: Chương trình kiểm toán chuẩn mực
F: Phân tích chu trình và các thủ tục kiểm toán cơ bản
Từ phần G trở đi, hồ sơ kiểm toán có thể thay đổi tùy thuộc vào từng khách thểkiểm toán và yêu cầu của công ty khách hàng Mỗi phần sẽ ghi lại các tài liệu cho mộtchu trình trong cuộc kiểm toán
Z: Các nghiệp vụ không trọng yếu
Các trang hồ sơ kiểm toán được đánh thứ tự cả bằng số và chữ tương ứng vớimỗi phần trong hồ sơ kiểm toán Ví dụ, phần K trong hồ sơ liên quan đến chu trìnhbán hàng và thu tiền, từ trang K300 đến trang K305 ghi lại các công việc và kết quảcủa những thử nghiệm tại giao điểm của kỳ kế toán (Sales cut – off test)
Trong hồ sơ kiểm toán, cần ghi lại các nguồn số liệu được trích dẫn, là do kiểmtoán viên tính toán hay từ tài liệu của khách hàng, giữa các trang hồ sơ có liên quan
Trang 16đến nhau cần chỉ rõ các đường dẫn để tra cứu (Cross reference), điều này nhằm tạođiều kiện cho việc đọc và hiểu công việc kiểm toán một cách nhanh chóng.
Việc sử dụng hồ sơ kiểm toán giúp cho kiểm toán viên lập kế hoạch cho các côngviệc sẽ phải thực hiện, tổ chức công việc một cách khoa học, đồng thời giúp chonhững người đọc thông tin trên hồ sơ kiểm toán có thể hiểu được các công việc kiểmtoán đã được tiến hành và các kết quả thu được
Tại KPMG, hồ sơ kiểm toán được lưu trữ một cách khoa học dưới dạng văn bảntrong thư viện và trên hệ thống mạng máy tính nội bộ, bao gồm tất cả các hồ sơ củamột cuộc kiểm toán theo thứ tự thời gian Việc lưu trữ này giúp ích rất nhiều cho cácnhân viên của công ty trong việc tra cứu khi các nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toánđối với cùng một khách hàng là khác nhau
.3 Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán
Chất lượng dịch vụ cung cấp là điều luôn được chú trọng ở KPMG và điều đó đãlàm nên thương hiệu KPMG đối với khách hàng cũng như những người sử dụng thôngtin tài chính đã được kiểm toán
Triết lý của KPMG là biến những kiến thức cũng như những hiểu biết của mìnhthành những giá trị cho khách hàng, cho con người và cho thị trường vốn chính điềunày tạo cho KPMG một vị trí cũng như trách nhiệm rõ ràng trong cộng đồng doanhnghiệp, là chiếc cầu nối và tạo ra sự tin tưởng lẫn nhau giữa doanh nghiệp và các nhàđầu tư Tuyên ngôn của KPMG là muốn được nhìn nhận theo những gì công ty cungcấp với sự chuyên nghiệp và chất lượng vượt trội
Để duy trì điều này, KPMG luôn thực hiện việc kiểm soát chất lượng dịch vụcung cấp trên nền tảng năm nguyên tắc, đó là:
Phân tích chiến lược: Hiểu mục tiêu của khách hàng và các chiến lược trong
bối cảnh ngành và môi trường kinh doanh mà khách hàng hoạt động
Phân tích quy trình kinh doanh: Tập trung, đưa ra các kết luận về các rủi ro
kinh doanh trọng yếu
Đánh giá rủi ro: Xem xét việc đánh giá đầy đủ các rủi ro kinh doanh với các
quy trình trọng yếu và các kiểm soát có liên quan cũng như thái độ của khách hàng đối
Trang 17với chúng Xác định các rủi ro còn lại liên quan đến góc độ kiểm toán, các thủ tục bổsung để đạt được những mục tiêu kiểm toán.
Đánh giá hoạt động kinh doanh: Bao gồm tổng hợp hiểu biết của công ty về
khách hàng Công việc này bao gồm sự phân tích hoạt động của khách hàng thông quacác chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, nhằm đạt được sự đảm bảo rằng mục tiêu kiểmtoán đã đạt được và đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho việcđưa ra kết luận kiểm toán
Liên tục cải thiện chất lượng: Chất lượng hoạt động của khách hàng và của
KPMG luôn được nâng cao trong suốt cuộc kiểm toán dựa trên các hiểu biết thích hợpcủa KPMG
Ngoài những nguyên tắc trên, các nhân viên trong công ty đều quán triệt tinhthần làm việc có trách nhiệm, chu đáo Hồ sơ kiểm toán được lập và kiểm tra bởi cácthành viên trong công ty từ thấp đến cao nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc kiểmtoán Thông thường, một nhóm kiểm toán bao gồm nhân viên ở các cấp độ: trợ lýkiểm toán 2 (A2), trợ lý kiểm toán 1 (A1), trưởng nhóm kiểm toán (S1 hoặc S2).Trong mỗi nhóm kiểm toán, công việc của các thành viên được kiểm tra bởi trưởngnhóm Sau đó, báo cáo kiểm toán được xem xét bởi các trưởng bộ phận (Manager) vàtrình lên Ban giám đốc Thành viên ban giám đốc là các chủ phần hùn, họ là ngườitrực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, quyết định ký hợp đồng kiểm toán, thực hiện việcsoát xét cuối cùng đối với mọi hồ sơ kiểm toán và là người đại diện của công ty ký,ban hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý Ngoài ra, mỗi năm hai lần, bộ phận kiểmtra nội bộ của KPMG tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán của công ty nhằmđảm bảo việc kiểm toán được thực hiện theo đúng chuẩn mực, đúng phương pháp củaKPMG
Nhờ việc áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, KPMG đã không ngừng nângcao vị thế của mình trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn, khẳng định thương hiệu chấtlượng của mình Việc thực hiện thống nhất hệ thống này trên toàn bộ các công tyKPMG toàn cầu cũng như có sự vận dụng linh hoạt vào điều kiện kinh doanh, luậtpháp của từng nước giúp cho KPMG ngày càng hoàn thiện các dịch vụ của mình, tạoniềm tin cho những người sử dụng thông tin tài chính Điều đó cũng là vấn đề thiết
Trang 18yếu đối với tất cả các công ty cho sự tồn tại và phát triển của mình trong nền kinh tếthị trường hiện nay và KPMG là một trong số những công ty thành công nhất trongkhi thực hiện chiến lược này, ngày càng nâng cao vị thế của mình trong nền kinh tếquốc dân.
Trang 19B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN DO CÔNG TY KPMG THỰC HIỆN.
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY KPMG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Đặc điểm quy trình kiểm toán ảnh hưởng tới kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chu trình bán hàng – thu tiền có liên quan trực tiếp và chủ yếu đến hai khoảnmục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khoản mục doanh thu và khoản mụccác khoản phải thu của khách hàng Nằm trong hệ thống các thông tin phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, doanh thu và các khoản phải thu là những chỉ tiêuquan trọng, phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tình hình thanh toán của doanhnghiệp Với ý nghĩa đó, kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền nhận được nhiều sựquan tâm của những người thực hiện kiểm toán khi đặt trong mối liên hệ với các chutrình khác
Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền được thực hiện theo quy trình kiểm toánchung được thiết kế và sử dụng thống nhất trong công ty KPMG Như vậy, công việckiểm toán được thực hiện qua các bước: Lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ, thử nghiệm cơ bản, kết thúc kiểm toán và những công việc sau khikết thúc kiểm toán (nếu có)
2 Đặc điểm hồ sơ kiểm toán ảnh hưởng đến công tác kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
Hồ sơ kiểm toán giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện kiểm toán cũngnhư trong quá trình lưu giữ các thông tin của cuộc kiểm toán Đối với chu trình bánhàng – thu tiền, các thông tin có liên quan được lưu trữ trong phần K của hồ sơ kiểmtoán
Hồ sơ kiểm toán cho chu trình bán hàng – thu tiền bao gồm những phần sau:
Phần I: Trình bày tổng quan đối với số dư khoản mục doanh thu và các khoản
phải thu
Trang 20Phần II: Các mục tiêu kiểm toán và các kết luận
Phần III: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Ở phần này, kiểm toán viên mô tả các hoạt động kế toán và các kiểm soát nội bộ
có liên quan, các điểm có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu và thực hiện kiểm tra từđầu đến cuối (Walk – through test) đối với hoạt động và các kiểm soát nội bộ được ápdụng trong doanh nghiệp
Phần IV: Tiến hành thử nghiệm cơ bản
Trong phần IV, kiểm toán viên mô tả các hoạt động kế toán có liên quan và thựchiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Hồ sơ kiểm toán được đánh số theo thứ tự nhằm tạo điều kiện cho việc lập, đọccác tài liệu này Hồ sơ kiểm toán được lưu giữ dưới dạng văn bản và trong thư việnđiện tử trên mạng internet nội bộ của công ty KPMG nên các thông tin có thể được đốichiếu, so sánh với những khoảng thời gian khác nhau, giúp cho các nhóm kiểm toánkhác nhau có thể tham khảo thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng
3 Đặc điểm tổ chức, bố trí nhân viên thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
Việc phân công thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền thay đổi theotừng cuộc kiểm toán, từng khách thể kiểm toán mà không cố định vào các cá nhânnhất định Tuy nhiên, do chu trình bán hàng – thu tiền là một chu trình khá quan trọng
và các cách ghi nhận doanh thu ở những loại hình doanh nghiệp là khác nhau và tínhphức tạp cũng khác nhau nên kiểm toán chu trình này thường được giao cho các nhânviên có kinh nghiệm hơn Việc phân công cá nhân thực hiện kiểm toán các chu trìnhtrong một cuộc kiểm toán nói chung và chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng dotrưởng nhóm kiểm toán thực hiện Trên cơ sở đó, các nhân viên của KPMG có cơ hội
và có kinh nghiệm kiểm toán những chu trình khác nhau
II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN DO CÔNG TY TNHH KPMG THỰC HIỆN
1 Lập kế hoạch kiểm toán đối với chu trình bán hàng – thu tiền
Trang 21Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên để tiếp cận với khách thể kiểm toán, đócũng là bước khởi đầu để thực hiện công việc kiểm toán có hiệu quả Đối với chu trìnhbán hàng – thu tiền, việc lập kế hoạch được tiến hành trên cả thông tin chung về hoạtđộng của công ty và những thông tin cụ thể về hoạt động bán hàng của doanh nghiệpđó.
Qua tìm hiểu công tác lập kế hoạch đối với kiểm toán chu trình bán hàng – thutiền ở một số doanh nghiệp, chúng ta có thể có được cái nhìn tổng quan về thủ tục nàytrong các cuộc kiểm toán thực hiện bởi công ty TNHH KPMG
1.1 Lập kế hoạch trong kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
1.1.1 Tìm hiểu chung về công ty A
Công ty A là công ty được thành lập như một công ty liên doanh tại Việt Namdưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xâydựng và điều hành hoạt động khách sạn và tòa nhà văn phòng, được thành lập theoGiấy phép đầu tư số 932/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 29 tháng 7 năm 1994.Giấy phép đầu tư có hiệu lực trong vòng 35 năm kể từ ngày cấp giấy phép
Tổng vốn đầu tư và vốn pháp định của công ty được quy định trong Giấy phépđầu tư tương ứng là 16,978,743 USD và 6,848,743 USD
Công ty cung cấp các dịch vụ chủ yếu sau:
Cho thuê phòng khách sạn với các dịch vụ đi kèm đạt tiêu chuẩn quốc tế
Dịch vụ ăn uống (F&B) Công ty có hai nhà hàng, mở cho khách thuê phòng tạikhách sạn và khách bên ngoài Công ty cung cấp cả các món ăn Tây Âu, món ănTrung Quốc và Việt Nam
Ngoài ra, công ty còn cung cấp các văn phòng cho thuê đạt tiêu chuẩn quốc tế, thuêphòng họp, phòng hội thảo,
1.1.2 Các hoạt động kế toán và kiểm soát liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền ở Công ty A
Đối với hoạt động cho thuê phòng khách sạn và các dịch vụ kèm theo.
Trang 22Khi nhận được thông tin đặt phòng từ khách hàng (đối với khách lẻ hoặc khách
du lịch), Bảng xác nhận phòng sẽ được lập bởi phòng Kinh doanh và Marketing baogồm tên, số phòng, thời hạn thanh toán và sau đó sẽ được fax lại cho khách hàng Nếukhách hàng chấp nhận bảng giá, họ sẽ gửi xác nhận lại cho khách sạn
Đối với các đại lý du lịch, giá phòng dựa vào số lượng khách, tính thời vụ và mỗiquan hệ với các đại lý du lịch (dựa vào số lượng khách được môi giới qua mỗi đạilý) Khi có các hợp đồng được lập với các đại lý du lịch, các điều khoản tín dụngnhư giá phòng, thời hạn thanh toán sẽ thay đổi dựa vào mối quan hệ với các đại
lý du lịch
Đối với các khách lẻ, giá phòng là cố định như trên bảng báo giá
Trong mùa du lịch, khi khách hàng muốn đăng ký phòng, họ phải đặt trước mộtkhoản tiền bằng 50% đến 100% giá thuê phòng một tháng
Mẫu đăng ký được chuẩn bị và thông tin về khách hàng được nhập vào hệ thốngFidelio Mẫu đăng ký được ký bởi cả nhân viên lễ tân và khách hàng, từ đó công ty cóthể nhận ra chữ ký của khách hàng trên những hóa đơn phụ (thức ăn và đồ uống, giặt
là, điện thoại) Mẫu đăng ký đính kèm với hóa đơn sẽ được gửi tới phòng Kế toán khikhách hàng thanh toán tiền
Khi dịch vụ được cung cấp, các chi phí sẽ được nhập vào hệ thống Fidelio bởi bộphận buồng, bộ phận lễ tân và bộ phận nhà hàng Sau đó các báo cáo tuổi nợ chi tiếtcho từng nhóm khách hàng bao gồm khách công ty, khách lẻ và khách trả bằng thẻ tíndụng sẽ được cập nhật vào hệ thống Fidelio Các hóa đơn được đánh số liên tục, được
ký bởi khách hàng và các nhân viên chịu trách nhiệm và sau đó được gửi cho kiểmsoát viên dịch vụ (kiểm soát về hoạt động cung cấp dịch vụ) kiểm tra
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, kiểm soát viên số 1 in ra một bản báo cáo vềtình hình cung cấp dịch vụ (báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ) từ hệ thống Fidelio,được kèm theo bởi các chứng từ hỗ trợ và sau đó được gửi cho kiểm soát viên thunhập (kiểm soát về thu nhập) kiểm tra Dựa vào báo cáo này, kiểm soát viên thu nhập
sẽ chuẩn bị Báo cáo thu nhập hàng ngày
Trang 23Báo cáo thu nhập hàng ngày (cho tổng doanh thu và doanh thu thuần sau khi trừ
đi thuế giá trị gia tăng và 5% phí dịch vụ) được chuẩn bị trên bảng tính Excel Một cộtriêng sẽ được dùng để tính thu nhập lũy kế trong tháng đến ngày lập báo cáo thu nhậphàng ngày
Các chứng từ ghi sổ hàng ngày được chuẩn bị cho rất nhiều loại doanh thu vàđược cập nhật vào hệ thống Fidelio, từ đó Nhật ký chung được cập nhật vào cuốitháng Chứng từ ghi sổ hàng tháng (tập hợp các bút toán từ các chứng từ ghi sổ hàngngày) sẽ được chuẩn bị bởi kiểm soát viên số 2
Vào thời điểm cuối tháng, báo cáo thu nhập sẽ được in ra từ hệ thống Fidelio
Đối với hoạt động cho thuê văn phòng
Hợp đồng được ký bởi Tổng Giám đốc và người thuê và các bản sao được gửicho Giám đốc quản lý doanh thu để cập nhật danh sách người thuê phòng trên bảngExcel (bao gồm tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc, thời gian thuê, giá thuê), và cho
kế toán trưởng để xử lý
Đối với các hợp đồng dài hạn, bên thuê phải đặt cọc một tháng tiền thuê
Kế toán trưởng phát hành hóa đơn cho phí thuê văn phòng và các khoản phí liênquan Từ năm 2004, hóa đơn được phát hành trước ngày 25 của tháng trước đối vớicác khoản phí thuê phòng của tháng sau cho hầu hết các người thuê Người thuêthường tiến hành thanh toán trong vòng 2 tuần kể từ ngày nhận được hóa đơn
Tại ngày phát hành hóa đơn, kế toán trưởng ghi các bút toán ghi nhận khoản phảithu và doanh thu văn phòng nhận trước và sau đó cập nhật vào hệ thống Peachtree
Hoạt động nhận tiền
Tiền nhận được từ hoạt động cho thuê phòng, dịch vụ ăn uống và các khoản phí liên quan được giữ trong một phong bì và đặt vào một hộp an toàn Mỗi sáng, thủ quỹ trưởng sẽ tiền hành thu thập các phong bì và các hóa đơn phát hành trong ngày hôm trước Tiền nhận được được gửi vào tài khoản ngân hàng ba ngày một lần bởi Thủ quỹtrưởng
Trang 24Dựa vào số tiền thực tế nhận được (bao gồm tiền mặt và thẻ tín dụng), kế toánviên phụ trách phần doanh thu sẽ tiến hành chuẩn bị một Báo cáo doanh thu trên mộtbảng tính Excel Báo cáo này được cập nhật hàng ngày và số tiền lũy kế thể hiện tổngdoanh thu bằng tiền trong tháng.
Chứng từ ghi sổ đối với những khoản tiền thu được được chuẩn bị bởi kiểm soátviên thu nhập (đối với tiền mặt) và kế toán thanh toán (đối với các khoản thu nợ) dựatrên thanh toán của khách hàng Khi nhận được bảng sao kê ngân hàng, kế toán thanhtoán sẽ đối chiếu với sổ Ngân hàng và sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng cho các tàikhoản bằng tiền Việt Nam và USD
Kiểm tra các khoản nợ
Trong quá trình kiểm tra Báo cáo tuổi nợ, tất cả các khoản nợ quá hạn trên 30ngày sẽ được đưa ra thảo luận trong Ban quản trị và điều tra về nguyên nhân thanhtoán muộn của khách hàng
Các thủ tục được tiến hành để thúc đẩy việc thanh toán của khách hàng:
- Cuối tháng, Kế toán phải thu sẽ in Biên bản đối chiếu công nợ từ hệ thốngFidelio và gửi cho khách hàng để xác nhận về số dư các khoản nợ và nhằm mục đíchnhắc nhở khách hàng về việc thanh toán
- Đối với các khoản nợ có thời gian quá hạn dài, thu nhắc nhở sẽ được lập bởi Kếtoán phải thu, ký bởi Kiểm soát viên tài chính và gửi cho khách hàng
Các hành động pháp lý sẽ được cân nhắc một cách thận trọng bởi Ban quản trịtrong trường hợp cần thiết
Xem xét tình hình quản lý
Xem xét về tình hình tài chính sẽ được thực hiện hàng tháng bởi Tổng giám đốc
và Kiểm soát viên tài chính Tỷ lệ thuê phòng, doanh thu và chi phí sẽ được đối chiếuvới tháng trước, dự báo và dự toán Bất kỳ sự chênh lệch đáng kể nào cũng được điềutra rõ ràng nguyên nhân
1.1.3 Ước lượng về tính trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm tàng
a Ước lượng về tính trọng yếu
Trang 25Tại KPMG, căn cứ để xác định mức trọng yếu thường là lợi nhuận trước thuếtrong điều kiện kinh doanh bình thường Mức lợi nhuận này được ước tính và có thểđược cập nhật, thay đổi, sửa chữa nếu kiểm toán viên phát hiện những vấn đề trọngyếu ảnh hưởng đến ước tính ban đầu về lợi nhuận trước thuế Ngoài ra, dựa vào thôngtin hiểu biết về hoạt động kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đểđưa ra mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch (Materiality for Planning Purpose-MPP) MPP không được vượt quá 5% khoản lợi nhuận trước thuế ước tính ( hoặc0,5% tổng tài sản hoặc doanh thu ) MPP có thể thay đổi nếu có biến động trọng yếutrong kết quả kinh doanh của khách hàng so với ước tính ban đầu Căn cứ vào MPP,kiểm toán viên tính toán Ngưỡng sai sót trọng yếu (Significant MisstatementThreshold - SMT) Ngưỡng sai sót trọng yếu là quy mô bằng số mà các sai phạm hay
sự bỏ sót nếu vượt qua con số này thì được coi là có ảnh hưởng nghiêm trọng đến báocáo tài chính của doanh nghiệp và quyết định của các nhà đầu tư SMT được xác địnhbằng 75% của MPP sau cùng
Tại công ty A, lợi nhuận trước thuế ước tính năm 2008 ở mức 5,428,640 (nghìnđồng) Mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch được xác định là 5% lợi nhuận trướcthuế, bằng 5,428,640*5%=271,432 (nghìn đồng) Do không có sự điều chỉnh lợinhuận trước thuế ước tính và MPP nên SMT được xác định cho công ty A là271,432*75%=203,574 (nghìn đồng)
b Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Hoạt động kinh doanh của công ty A được xác định là không chứa đựng quánhiều rủi ro Tuy nhiên có một số lượng rất lớn các nghiệp vụ phát sinh trong năm
2008, do vậy mức rủi ro tiềm tàng được xác định đối với khoản mục doanh thu vàkhoản phải thu khách hàng được xác định là ở mức trung bình
1.1.4 Xác định phương hướng tiếp cận kiểm toán đối với chu trình bán hàng – thu tiền ở công ty A
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và khoản mục phải thu của khách hàng,các mục tiêu kiểm toán được xác định chủ yếu là tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chínhxác, tính phân loại và trình bày với mức rủi ro tiềm tàng được xác định là trung bình
Trang 26Cách tiếp cận kiểm toán được xác định là thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối vớicác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bên cạnh đó thực hiện thêm các thử nghiệm cơ bản.
1.1.5 Xác định các rủi ro liên quan đến chu trình bán hàng thu tiền và các hoạt động kiểm soát tương ứng ở Công ty A
Đã kiểm tra
Giá trị và ngày của hợp
Mỗi 2 hoặc 3 tháng, Quản lý bộ phận vănphòng sẽ xem xét và cập nhật danh sách thuê(danh sách khách hàng hiện tại, tình trạngthuê phòng _ và sau đó gửi danh sách nàycho Kế toán trưởng để kiểm tra và đối chiếuvới danh sách khách hàng được lập bởi Kếtoán trưởng
Dựa vào thông tin của khách hàng, Kế toántrưởng sẽ phát hành hóa đơn hàng tháng vàongày 25 của tháng trước
Hóa đơn có thể không
được lập và ghi chép vào
hệ thống Peachtree một
cách đầy đủ
Báo cáo quản trị hàng tháng
Từ danh sách thuê, hóa đơn sẽ được pháthành hàng tháng bởi Kế toán trưởng dựa vàohợp đồng với khách hàng Kiểm soát viên tàichính sẽ tiến hành kiểm tra lại trước khichuản bị báo cáo quản trị hàng tháng
Các hóa đơn cho thu nhập
liên quan có thể không
bộ phận dịch vụ cập nhật phí dịch vụ vào hệthống Fidelio Trước khi khách hàng trảbuồng khách sạn, Bộ phận lễ tân sẽ thông báolại cho tất cả các bộ phận dịch vụ để đảm bảo
Có
Trang 27rằng tất cả các hóa đơn đã được gửi chokhách hàng.
Các khoản nợ có thể không
được thu không đúng với
thời gian quy định theo
điều khoản tín dụng
Xem xét tín dụng hàng tháng
Báo cáo tuổi nợ và Nhật ký chung được xemxét và chấp thuận bởi Kiểm soát viên tàichính hàng tháng Bất kỳ một khoản nợ nào
có thời hạn quá 90 ngày so với thời hạn thanhtoán phải được giải thích một cách đầy đủ
Có
Dự toán và dự báo doanh
thu có thể không được dự
đoán một cách tương xứng
Xem xét tình hình quản lý
Báo cáo quản trị về dự toán và dự báo doanhthu được chuẩn bị hàng tháng bởi Kiểm soátviên tài chính và người đứng đầu của tất cảcác bộ phận
Việc đối chiếu giữa báo cáo doanh thu vàBảng tóm tắt các hóa đơn được thực hiện bởimột nhân viên kế toán không phụ trách vềphần doanh thu
1.1.6 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng- thu tiền tại công ty A
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chống gian lận?
Đánh giá về việc thiết kế của hoạt động kiểm soát Kết quả đánh giá Tham chiếu
Hoạt động kiểm soát đượcđánh giá có mức rủi rothấp bởi vì tính khôngphức tạp và không có sựđánh giá chủ quan liênquan đến việc thực hiệnhoạt động kiểm soát
Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thủ tục kiểm soát
Trang 28Bản chất, thời gian và phạm vi của
Chọn một báo cáo tuổi nợ của hai
tháng, thảo luận với những người có
trách nhiệm để đánh giá thủ tục cho
các khoản nợ quá hạn hơn 30 ngày
Đánh giá về việc thiết kế của hoạt động kiểm soát
chiếu
Hàng tháng đối chiếu giữa báo cáo
tuổi nợ và Sổ Cái - Hiệu quả.- Việc đánh giá nguy cơ
thất bại của hoạt độngkiểm soát- giống như hoạtđộng kiểm soát trước
Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thủ tục kiểm soát Bản chất, thời gian và phạm vi của
Thực hiện đánh giá sự hiểu biết của
những người tham gia vào hoạt động
kiểm soát
Lựa chọn ngẫu nhiên Báo cáo tuổi nợ
của tháng 3 và tháng 11 năm 2008 để
đối chiếu số tiền ghi chép trong Báo
cáo tuổi nợ và trên Sổ Cái
- Hiệu quả
- Việc đánh giá nguy cơ thất bại củahoạt động kiểm soát- giống như hoạtđộng kiểm soát trước
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chống gian lận?
Đánh giá về việc thiết kế của hoạt động kiểm soát Kết quả đánh giá Tham chiếu
- Việc đánh giá nguy cơthất bại của hoạt độngkiểm soát- giống như hoạtđộng kiểm soát trước
Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thủ tục kiểm soát Bản chất, thời gian và phạm vi của
thủ tục kiểm toán
chiếu
Trang 29Chọn 2 Báo cáo quản trị (tháng 3 và
tháng 11) để xem xét sự chuẩn bị của
bộ phận quản trị cho hoạt động kinh
doanh như là dự toán, dự báo và hoạt
động thực tế
- Hiệu quả
- Việc đánh giá nguy cơ thất bại củahoạt động kiểm soát- giống như hoạtđộng kiểm soát trước
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chống gian lận?
Đánh giá về việc thiết kế của hoạt động kiểm soát
chiếu
Hàng tháng đối chiếu giữa Báo cáo
thu nhập và Báo cáo tình hình cung
cấp dịch vụ
- Hiệu quả
Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thủ tục kiểm soát Bản chất, thời gian và phạm vi của
Thực hiện đánh giá hiệu quả của hoạt
động kiểm soát
Chọn ngẫu nhiên Báo cáo thu nhập
của tháng 3 và tháng 11 năm 2008 đối
chiếu với số tiền ghi trên Night Report
- Hiệu quả
- Việc đánh giá nguy cơ thất bại củahoạt động kiểm soát - giống như hoạtđộng kiểm soát trước
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chống gian lận?
Đánh giá về việc thiết kế của hoạt động kiểm soát
của tháng 3 và tháng 11 để đối chiếu
với Bảng tập hợp các hóa đơn
Đối chiếu số tiền ghi trên Báo cáo
doanh thu lập bởi Kế toán viên phụ
trách khoản phải thu với số tiền ghi
trên Bảng tập hợp các hóa đơn lập bởi
- Hiệu quả
- Hoạt động kiểm soát được đánh giá là
có nguy cơ thất bại cao vì trong cácyếu tố được đánh giá, đây là một thủtục kiểm soát khá phức tạp bởi vì nóchứa đựng các thành phần quan trọngtrong đó có sự đánh giá chủ quan vềmặt doanh thu Do vậy chúng tôi đã
Trang 30Kiểm toán viên thu nhập chọn một mẫu gồm 20 khoản mục để
kiểm tra
1.1.7 Thiết kế thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
ở Công ty A
Bản chất, thời gian và phạm vi thủ tục kiểm
Mục tiêu đạt được? Trắc nghiệm trực tiếp số dư
- Đối chiếu số đầu kỳ với số kiểm toán năm
trước
- Đối chiếu số cuối kỳ với số trên sổ Cái và
Trang 31- Thu thập báo cáo tuổi nợ; so sánh tổng số dư
trên Báo cáo tuổi nợ với số dư trên Sổ Cái và
Bảng cân đối số phát sinh
- Kiểm tra các nghiệp vụ có số tiền lớn (>30%
SMT) tới các chứng từ liên quan
03/09
Tài khoản trọng yếu cần kiểm toán Cơ sở dẫn liệu liên quan
Phải thu khách hàng
Bản chất, thời gian và phạm vi thủ tục kiểm
Tham chiếu
Mục tiêu đạt được?
- Thực hiện thủ tục phân tích xu hướng cho
doanh thu thuê phòng, F&B hàng tháng Phỏng
vấn khách hàng về những biến động lớn bất
thường
- Thực hiện thủ tục kiểm tra tính hợp lý của
doanh thu cho thuê văn phòng
- Phỏng vấn các nhân viên liên quan đến các
nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm cuối năm và
hiểu biết của họ về bất kỳ các điều kiện bất
thường nào liên quan đến các nghiệp vụ đó
- Thảo luận về bán hàng và việc đạt được các
mục tiêu về doanh số để biết được liệu có các
dấu hiệu xảy ra gian lận hay không
- Tiến hành hỏi các cá nhân tham gia vào quá
trình kinh doanh, bao gồm các nhân viên kế toán
và nhập dữ liệu về các vấn đề sau:
Liệu họ có được yêu cầu nhập các bút toán
bất thường, không có chứng từ liên quan
hoặc không tương xứng mà làm ảnh hưởng
đến doanh thu được ghi nhận trên Sổ Cái hay
không, hoặc
Liệu những bút toán này có được đề xướng
bằng nhà quản trị cấp cao nằm ngoài quy
trình kế toán thông thường hay không?
- Nhận biết và chọn những bút toán nhật ký
hoặc bút toán điều chỉnh ảnh hưởng đến doanh
thu để kiểm tra Bao gồm những bút toán có
những đặc điểm sau:
Lê Vân Chi –
Không
Trang 32 Có số tiền lớn
Được ghi vào những tài khoản không liên
quan, bất thường hoặc hiếm khi được dùng
Ít hoặc không có diễn giải về nội dung
nghiệp vụ, hoặc diễn giải không hợp lý
Được ghi vào khoảng thời gian không bình
thường của ngày hoặc thời gian ngoài giờ
làm việc
Không có số của bút toán ghi sổ
Được tạo ra bởi các cá nhân không có trách
nhiệm ghi sổ, bao gồm nhà quản lý cấp cao,
hoặc đội ngũ nhân viên công nghệ thông tin
của Khách hàng
Thiếu các chứng từ hỗ trợ
- Với các bút toán ghi sổ và các bút toán điều
chỉnh ảnh hưởng đến doanh thu được lựa chọn,
đảm bảo rằng những bút toán này:
Được bắt đầu, soát xét và tán thành một cách
tương ứng
Được hỗ trợ bởi đầy đủ các chứng từ
Phản ánh các nghiệp vụ và sự kiện liên quan
Được ghi chép đúng kỳ
Tài khoản trọng yếu cần kiểm toán Cơ sở dẫn liệu liên quan
Doanh thu và phải thu khách hàng
1.2 Lập kế hoạch trong kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty
B cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
1.2.1 Tìm hiểu chung về công ty B
Công ty B là một công ty liên doanh thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép đầu
tư số 835/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 06 tháng 4 năm 1994, sửa đổi các lầnvào các ngày 21 tháng 8 năm 2006 và 04 tháng 7 năm 2008 Giấy phép đầu tư có hiệulực 30 năm kể từ ngày cấp phép lần đầu Hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất
và phân phối bia để bán tại Việt Nam và cho xuất khẩu
Trang 33Tổng vốn đầu tư ban đầu và vốn pháp định quy định trong Giấy phép đầu tưtương ứng là 24,308,000 Đô la và 19,708,000 Đô la Theo Giấy phép đầu tư sửa đổingày 21 tháng 8 năm 2006, vốn đầu tư tăng lên 48,608,000 Đô la.
Hiện tại, Công ty có 3 nhãn hiệu bia: Huda, Festival, Huế Trong đó, bia Huda vàFesival chủ yếu được bán tại Việt Nam, trong khi Bia Huế chỉ dùng để xuất khẩu sangAnh, Pháp, Canada, Tây Ban Nha, Hoa Kỳ, Australia, Lào và Indonesia
1.2.2 Các hoạt động kế toán và kiểm soát liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền ở công ty B
Hợp đồng với các đại lý
Các đại lý phải ký hợp đồng đại lý với công ty vào đầu mỗi năm Hợp đồng sẽnói rõ về các điều khoản các sản phầm (tên, chủng loại, số lượng), phương thức vậnchuyển, trách nhiệm của mỗi bên, giá cả, điều khoản thanh toán hoặc lợi ích của mỗibên Hợp đồng được phê duyệt bởi Tổng giám đốc
Dự toán và dự báo
Vào đầu năm, dự toán bán hàng và marketing hàng năm sẽ được chuẩn bị bởiphòng Kinh doanh Trưởng phòng Kinh doanh sẽ tiến hành lập một báo cáo phân tích
về tình hình thị trường, những thuận lợi và bất lợi công ty có thể có trong năm và sau
đó sẽ thiết lập dự toán hợp lý cho cả năm Dự toán bán hàng sẽ được phê duyệt bởiBan Giám đốc Mỗi tháng, phòng Kinh doanh sẽ tiến hành phân tích về kết quả kinhdoanh của năm và tién hành dự báo cho tháng tiếp theo
Đặt hàng bởi các đại lý
Để mua hàng, các đại lý cần đăng ký số lượng cần mua (một cách trực tiếp hoặcqua điện thoại) hoặc gửi đơn đặt hàng Các đại lý phải điền số lượng hàng đặt mua vào
Sổ đặt hàng
Giám đốc phụ trách Marketing sẽ phê chuẩn vào Sổ đặt hàng cho mỗi lần các đại
lý đặt mua hàng Để việc bán hàng được phê chuẩn, các đại lý phải thanh toán số tiềncòn nợ lần trước đó và phải đặt trước một khoản tiền làm bảo đảm
Thời hạn thanh toán
Trang 34Công ty áp dụng chính sách chỉ bán hàng khi nhận được tiền Tuy nhiên, có một
số trường hợp ngoại lệ mà ở đó thời hạn thanh toán được áp dụng một cách linh hoạtkhi có sự phê chuẩn của cả giám đốc Marketing và Tổng Giám đốc
Bán hàng chịu được hạn chế ở mức 5% tổng doanh số bán hàng và việc thanhtoán phải được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày việc bán hàng được thựchiện
Đối với các đại lý sở hữu các giấy tờ có giá, trong một số trường hợp có thểđược mua bia không cần đặt cọc tiền mặt Những trường hợp này thường là các đại lýlớn, thường xuyên của Công ty và họ phải có sự chấp thuận của Tổng Giám đốc.Đặt giá
Giá đơn vị được đặt ra và sử dụng trong suốt cả năm với sự phê chuẩn của Tổnggiám đốc Phòng Marketing chịu trách nhiệm cho việc nghiên cứu giá thị trường vàgợi ý về việc thay đổi giá Mỗi sự thay đổi về giá đơn vị sẽ được thông báo cho cácđại lý bởi một thông báo chính thức có sự phê chuẩn của Tổng giám đốc Giá đơn vịđược kiểm soát bởi hệ thống Access
Qua thảo luận với Trưởng phòng kinh doanh, trong năm 2008, do sự tăng lênđáng kể của giá nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất bia, một số loại bia đã tăng giábán Điều đó làm cho giá trung bình của các loại bia đã tăng khoảng 10% Kế hoạchtăng giá bán đã được chuẩn bị từ đầu năm bởi Trưởng phòng kinh doanh dựa vào dấuhiệu của sự tăng lên của giá nguyên vật liệu, việc tăng giá của các đối thủ cạnh tranh
và đã được sự phê chuẩn của Hội đồng quản trị
Xử lý hóa đơn
Trang 35Trước năm 2008, Công ty đã sử dụng hệ thống thông tin có tên Navision 2.0 đểghi chép vào Sổ Tài khoản Trong tháng 7 năm 2008, hệ thống được nâng cấp từNavision 2.0 lên Navision 5.0.
Hóa đơn được phát hành từ hệ thống này Giá được truy xuất từ nguồn dữ liệuchính, được thiết lập bởi những thông tin về giá được cung cấp bởi phòng Kinh doanh.Công ty chỉ nhập dữ liệu về số lượng sản phẩm
Vận chuyển hàng hóa
Hàng hóa được vận chuyển vào lúc nhận được hóa đơn từ phòng Kinh doanh.Hóa đơn cũng được sử dụng như là Phiếu vận chuyển với sự phê chuẩn của Giám đốcMarketing hoặc Tổng Giám đốc Khi hàng được đưa ra khỏi kho, hóa đơn phải được
ký bởi thủ kho và người nhận (thông thường là đại diện của Đại lý)
Đối với các khách hàng ở xa như ở Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh, ngườivận chuyển sẽ ký vào hóa đơn trước và sau đó sẽ lấy chữ ký của khách hàng vào Phiếuvận chuyển khi hàng được dỡ xuống kho của khách hàng Trong trường hợp này, sựghi nhận doanh thu cho các khách hàng này sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi thời gian vậnchuyển từ kho của Công ty đến kho của khách hàng
Ghi nhận doanh thu
Công ty có hai nhà máy sản xuất bia, một nhà máy chuyên sản xuất về một loạisản phẩm trong khi nhà máy kia sản xuất đa dạng các sản phẩm Việc kiểm soát hoạtđộng của công ty đối với hai nhà máy dựa vào mã sản phẩm Đối với sản phẩm ở nhànhà máy thứ nhất (nơi chỉ sản xuất một sản phẩm), sản phẩm có một mã riêng phânbiệt với sản phẩm cùng loại được sản xuất ở nhà máy kia Kế toán viên dựa vào mãcủa sản phẩm hoàn thành để ghi chép và kiểm soát doanh thu Do vậy, Công ty có thể
có thông tin về sản phẩm và doanh thu của mỗi nhà máy Chỉ cần tìm kiếm mã của sảnphẩm đã hoàn thành, Công ty đã có thể có được báo cáo về doanh thu của mỗi loạisản phẩm tại mỗi nhà máy
Theo chính sách kế toán áp dụng tại công ty, doanh thu được ghi nhận khi hàngđược xuất ra khỏi kho của công ty dựa vào hóa đơn được phát hành và được xác nhậncủa thủ kho và đại lý Tuy nhiên, có thể mất 1 đến 2 ngày để các khách hàng ở xa
Trang 36nhận được hàng và ký nhận vào phiếu vận chuyển Như vậy, sẽ có một sự chênh lệchthời gian giữa thời điểm doanh thu được ghi nhận và thời điểm quyền sở hữu và rủi roliên quan đến hàng hóa được chuyển giao cho các đại lý Qua thảo luận với kế toánviên phụ trách về bán hàng và phải thu khách hàng, Công ty đã nhận thức được vấn đềnày Tuy nhiên, vấn đề này được đánh giá là không mang lại ảnh hưởng trọng yếu đếnviệc ghi nhận doanh thu do thực tế là việc bán hàng cho các khách hàng này hạn chếtại thời điểm cuối năm Thêm vào đó, công ty cũng thực hiện các thủ tục để đảm bảocác khoản doanh thu được ghi nhận đúng kỳ (bằng cách hỏi khách hàng, xác nhận quaemail) vào cuối năm để đảm bảo rằng các khách hàng này đã nhận được hàng trongnăm tài chính.
Đối chiếu giữa Báo cáo doanh thu với Sổ cái và Báo cáo sản phẩm hoàn thành.Báo cáo bán hàng hàng tháng được chuẩn bị bởi đội ngũ nhân viên kinh doanh,soát xét và đối chiếu với Sổ chi tiết và Sổ cái bởi Giám đốc tài chính
Sau khi hàng hóa được vận chuyển, thủ kho phụ trách về hàng hóa hoàn thànhdựa vào hóa đơn và phiếu vận chuyển hàng (nếu có) để cập nhật báo cáo nhập- xuất-tồn hàng tồn kho về mặt số lượng Sau đó, thủ kho sẽ chuẩn bị báo cáo sản phẩmhoàn thành Báo cáo này được đối chiếu với Báo cáo bán hàng (được chuẩn bị bởi Kếtoán phụ trách bán hàng) Việc đối chiếu này sẽ được soát xét bởi Giám đốc tài chính
1.2.3 Ước lượng mức trọng yếu và đánh giá rủi ro tiềm tàng
a Ước lượng mức trọng yếu
Tại công ty B, lợi nhuận trước thuế ước tính là 48,473,218 (nghìn đồng) Mứctrọng yếu cho mục đích lập kế hoạch được xác định bằng 5% của lợi nhuận trước thuế,
có giá trị 48,473,218*5%=2,423,661 (nghìn đồng) Do không có sự điều chỉnh mứclợi nhuận trước thuế và mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch, do vậy ngưỡng saisót trọng yếu được xác định là: SMT=MPP*75% =2,423,661*75%=1,817,746 (nghìnđồng)
b Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Mức rủi ro tiềm tàng được xác định đối với chu trình bán hàng – thu tiền ở công
ty B được xác định ở mức trung bình, sau khi kiểm toán viên dựa vào những hiểu biết