THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM Hệ thống chính sách và thủ tục trong việc kiểm soát chất lượng hoạtđộng kiể
Trang 1THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN
DELOITTE VIỆT NAM
Hệ thống chính sách và thủ tục trong việc kiểm soát chất lượng hoạtđộng kiểm toán BCTC tại Deloitte Việt Nam bao gồm:
- Kiểm soát chất lượng trước cuộc kiểm toán
- Kiểm soát chất lượng trong quá trình kiểm toán
- Kiểm soát chất lượng sau khi hoàn tất kiểm toán
Để có cái nhìn cụ thể hơn về quy trình kiểm soát chất lượng hoạt độngkiểm toán BCTC tại Công ty kiểm toán Deloitte Việt Nam, em xin trình bàyquy trình chuẩn của Công ty đồng thời minh họa bằng các khách hàng cụ thể,bao gồm: Ban quản lý dự án A và công ty sản xuất kinh doanh B Dịch vụkiểm toán cung cấp cho hai khách hàng trên đều là dịch vụ kiểm toán BCTCcho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2007
Ban quản lý A là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực ViệtNam, được thành lập theo Quyết định số 276/QĐ-HĐQT ngày 29/10/2002của Hội đồng quản trị Tập đoàn Nhiệm vụ chính của Ban quản lý là quản lýcác dự án thủy điện theo sự phân cấp của Tập đoàn Nguồn vốn hoạt động của
dự án bao gồm nguồn vốn vay tín dụng và nguồn vốn khấu hao cơ bản để lạicủa Tập đoàn
Công ty B là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Singapore đượcthành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 40 năm theo Giấy phép Đầu
tư số 208/GP ngày 25 tháng 09 năm 1994 do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác vàĐầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp và các giấy phép điều chỉnh Hoạtđộng chính của công ty là xây dựng, quản lý và điều hành một câu lạc bộ, làm
Trang 2một câu lạc bộ thể thao, căn hộ cho thuê, cung cấp các dịch vụ thể thao, đồ ănuống, dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài và các dịch vụkhác.
1.1 Kiểm soát chất lượng trước cuộc kiểm toán
1.1.1.Quy định về năng lực và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
Đối với một công ty kiểm toán nói chung và đối với mỗi KTV nóiriêng, vấn đề đạo đức nghề nghiệp luôn là một vấn đề hết sức quan trọng màmỗi KTV và công ty kiểm toán đều phải hết sức giữ gìn Chính vì vậy, bêncạnh việc yêu cầu các nhân viên của mình nắm vững và tuân thủ các chuẩnmực kiểm toán về đạo đức nghề nghiệp, Deloitte Việt Nam còn có những quyđịnh chung khác áp dụng cho phạm vi toàn Công ty về vấn đề đạo đức nghềnghiệp Các quy định này không những làm rõ hơn các quy định trong chuẩnmực kiểm toán Việt Nam mà còn được cụ thể hóa trong môi trường và điềukiện kinh doanh của Công ty
Mỗi cá nhân đều là người đại diện cho Công ty, là bộ mặt của Công tytrước khác hàng Để thể hiện được tính chuyên nghiệp trong hoạt động cungcấp dịch vụ cho khách hàng, mỗi nhân viên phải hành động cư xử một cáchchuyên nghiệp vào bất cứ hoàn cảnh nào và thời gian nào Tư cách đúng đắn
và lễ độ là điều cần thiết cho mọi lúc mọi nơi, nhất là khi tiếp xúc với kháchhàng
Khi thực hiện nhiệm vụ, mỗi nhân viên phải tuyệt đối trung thành vàgiữ bí mật, không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến công việccủa khách hàng hay công việc của Công ty cho nguời thứ ba biết mà không có
Trang 3ý kiến chấp thuận của khách hàng và chủ nhiệm kiểm toán phụ trách hoặcBGĐ Công ty.
Theo chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp, một KTV không được có bất
kỳ mối quan hệ tài chính nào liên quan tới khách hàng mà người ngoài có thểcho là không thanh liêm và khách quan khi thi hành nhiệm vụ kiểm toán
Tính độc lập có thể bị ảnh hưởng do quyền lợi về tài chính, do quan hệgia đình hay kinh doanh, hoặc do tính chất của dịch vụ mà Công ty đang cungcấp Vì thế trước khi nhận một khách hàng kiểm toán mới, mỗi nhân viên phảiđảm bảo là không có một quyền lợi hay quan hệ nào với khách hàng đó.Ngoài ra, phải thông báo cho Giám đốc biết khi có tranh chấp quyền lợi cóthể ảnh hưởng đến tính độc lập của mình
Việc đảm bảo tính độc lập của KTV trong mỗi cuộc kiểm toán có ýnghĩa hết sức quan trọng Nó không những tạo niềm tin cho khách hàng sửdụng BCKT mà quan trọng hơn là đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp, tạo
uy tín với khách hàng Theo quy định của Công ty, trước mỗi cuộc kiểm toán,người có trách nhiệm phân công nhóm kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toánkhông những có trách nhiệm đánh giá trình độ chuyên môn, kinh nghiệmcông tác của KTV mà còn phải đánh giá tính độc lập của những KTV thamgia cuộc kiểm toán Trên thực tế, để đảm bảo tính độc lập, khách quan của cácKTV trong cuộc kiểm toán, các KTV phải trả lời một bản câu hỏi xác minhtính độc lập của mình với khách hàng được kiểm toán Trong cuộc kiểm toánBCTC cho hai khách hàng A và B, các kiểm toán viên tham gia đã trả lời bảncâu hỏi xác minh tính độc lập của mình như sau:
Trang 4Biểu 2.1: Bản câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên
CÂU HỎI VỂ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Khách hàng: Ban quản lý A Kỳ kế toán kết thúc: 31/12/2007
1 Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần trong công ty sắp tiến hành kiểm
2 Kiểm toán viên có vay vốn của khách hàng không? X
3 Kiểm toán viên có là cổ đông chi phối của công ty khách hàng không? X
4 Kiểm toán viên có cho khách hàng vay vốn không? X
5 Kiểm toán viên có ký kết hợp đồng gia công sản phẩm với công ty khách
6 Kiểm toán viên có cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ cho khách
7 Kiểm toán viên có quan hệ họ hàng thân thích với những người trong
bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các trưởng phó
phòng và những người tương đương) của khách hàng không? X
8 Kiểm toán viên có làm đại lý bán sản phẩm cho khách hàng không? X
9 Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp ghi sổ kế toán, giữ sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính cho khách hàng không? X
10 Kết luận: Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán đã đảm bảo tuân thủ
các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán về tính độc lập. X
Sau khi KTV lần lượt đã trả lời Bảng câu hỏi trên, một Bản cam kếtđộc lập sẽ được lập cho nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng Ví dụ sau là Bảncam kết tính độc lập của nhóm kiểm toán thực hiện hợp đồng với Ban quản lý
A Bản cam kết về tính độc lập của nhóm kiểm toán đối với cuộc kiểm toánBCTC cho công ty B cũng được lập tương tự
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com
Trang 5Biểu 2.2: Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên
V/v: Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên
Chúng tôi đã đọc và hiểu rõ quy chế độc lập của kiểm toán viên nêu trong bản quy chế nhân viên của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.
Trên cơ sở đó, chúng tôi xin cam đoan, với sự trung thực tuyệt đối của mình là:
(a) đã thực hiện đúng quy chế và
(b) không thấy có dấu hiệu nào được xem là vi phạm quy chế về tính độc lập của kiểm toán viên.
Thành viên nhóm kiểm toán Vị trí trong nhóm Chữ ký Ngày
Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên Trợ lý kiểm toán viên
10/01/2008 10/01/2008 10/01/2008 10/01/2008 10/01/2008
Để thực hiện phương châm hoạt động cung ứng dịch vụ “vượt lên trên
sự mong đợi của khách hàng và nhân viên trong Công ty”, Deloitte Việt Nam
đã mạnh dạn đầu tư cho việc phát triển nguồn nhân lực và xây dựng nét “vănhóa Công ty” Những quy định về tuyển dụng và đào tạo cũng được phổ biến
rõ ràng trong Công ty
Về tuyển dụng nhân viên: Tất cả các nhân viên vào làm việc tại Công
ty đều phải trải qua một trình tự thi tuyển bao gồm: hồ sơ, kiểm tra chuyênmôn nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, tin học và tiếng Anh; phỏng vấntrực tiếp theo nhóm và phỏng vấn trước toàn bộ hội đồng thi Việc tổ chức thituyển theo nhiều vòng với nhiều nội dung như vậy bảo đảm cho Công ty có
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com
Trang 6thể tuyển dụng được những nhân viên có đủ trình độ chuyên môn cũng nhưcác kỹ năng cần thiết khác đáp ứng nhu cầu công việc Kết quả thi tuyển đượclập thành biên bản làm cơ sở cho Giám đốc quyết định tiếp nhận.
Về tiêu chuẩn của nhân viên chuyên nghiệp: Công ty đã đặt ra những
tiêu chuẩn nhất định đối với nhân viên Điều này ảnh hưởng rất lớn đến trình
độ KTV và do đó ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán Cụ thể nhữngtiêu chuẩn của nhân viên chuyên nghiệp được quy định như sau:
Đạt trình độ chuyên môn tối thiểu là tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Ngân hàng, Kinh tế, Ngoại thương, Luật, Xây dựng, Thủy lợi, Kiến trúc… phù hợp với từng vị trí Trình độ ngoại ngữ từ bằng C trở lên và sử dụng thành thạo máy vi tính, ham hiểu biết, học tập
Tư cách đạo đức tốt, trung thực, độc lập, tháo vát, thận trọng, hiểu biết
và có tầm nhìn rộng, có định hướng nghề nghiệp tốt
Chấp nhận điều kiện làm việc lưu động, cường độ cao và làm thêm giờ khi cần thiết Làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động ( trừ Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng)
Ưu tiên người có kinh nghiệm thực tế phù hợp chuyên ngành, duới 40 tuổi
Về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Để nâng cao uy tín và chất lượng
kiểm toán, Công ty nhận thức rõ rằng trình độ nhân viên là một yếu tố vôcùng quan trọng Chính vì vậy, nâng cao trình độ của nhân viên luôn là mộttrong những chiến luợc phát triển lâu dài và thường xuyên của Công ty Vớichiến lược “quốc tế hóa đội ngũ nhân viên”, hàng năm Công ty đã quyết địnhchi nhiều tỉ đồng cho chi phí đào tạo nhân viên, cử hàng trăm lượt nhân viênsang các nước có nền kiểm toán phát triển để tham dự các khóa đào tạo MBA,thạc sĩ tài chính kế toán quốc tế, CPA quốc tế, ACCA Riêng đối với nhân
Trang 7gian hai tháng về Công ty như cơ cấu tổ chức, các loại hình kinh doanh, dịch
vụ, văn hóa Công ty… cũng như các kỹ năng giao tiếp với khách hàng Sauhai tháng đào tạo, các nhân viên mới mới được đưa về các phòng nghiệp vụ
để đào tạo chuyên sâu hơn về các loại hình khách hàng trước khi được đào tạotrong quá trình kiểm toán khách hàng Ngoài ra, hàng năm toàn bộ nhân viênCông ty được đào tạo tập trung theo cấp bậc chuyên môn và cập nhật các vănbản pháp luật mới
1.1.2.Quy định về trách nhiệm của nhà quản lý trong quy trình kiểm toán
Thành viên BGĐ: Là người soát xét cuối cùng giấy tờ làm việc vàBCKT trước khi phát hành
Chủ nhiệm kiểm toán: Chịu trách nhiệm chính về cuộc kiểm toán.Trong quá trình kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán phải thường xuyên theo dõi
về tiến độ và chất lượng công việc thực hiện; có trách nhiệm soát xét và phêduyệt kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán do KTV lập Khi xem xét
và phê duyệt, chủ nhiệm kiểm toán sẽ tham gia sửa đổi, điều chỉnh khi thấycần thiết, đồng thời cũng là người soát xét BCKT do KTV chính lập
KTV chính/ Trưởng nhóm kiểm toán: Chịu trách nhiệm về tiến độ vàchất lượng công việc của nhóm kiểm toán; thực hiện lập kế hoạch kiểm toán;xác định mức trọng yếu (MP); giao việc cho các thành viên trong nhóm; kiểmtra công việc của các thành viên khác trong nhóm và hoàn thành HSKT
1.1.3.Xây dựng chương trình kiểm toán
Một thành công to lớn của Công ty trong kiểm soát chất lượng cuộckiểm toán là ngay từ đầu đã thiết lập được một hệ thống các biện pháp nhằmkiểm soát tốt chất lượng công tác xây dựng và lập kế hoạch kiểm toán từtrước khi tiến hành cuộc kiểm toán đó Trong đó, đáng kể nhất là Công ty đã
Trang 8tìm kiếm và xây dựng cho mình một chương trình kiểm toán có chất lượngcao.
Sau khi trở thành thành viên chính thức của DTT vào tháng 10/1997,Công ty đã được chuyển giao Hệ thống kiểm toán AS/2 Tuy nhiên, hệ thốngnày mới chỉ được chính thức áp dụng ở Công ty từ ngày 01/05/1998 Đây là
hệ thống phương pháp kiểm toán tiên tiến được áp dụng thống nhất cho mọithành viên của DTT trên toàn cầu bảo đảm cho cuộc kiểm toán được thựchiện với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế Để AS/2 thực sự phù hợp với điềukiện luật pháp và môi trường kinh doanh Việt Nam, các cán bộ, nhân viên củaCông ty đã tiến hành điều chỉnh để AS/2 trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lựccho hoạt động kiểm toán cũng như kiểm soát chất lượng của hoạt động này.Chương trình này đã được áp dụng cho toàn bộ các cuộc kiểm toán của Công
ty từ tháng 05/1998 Về nguyên tắc, hệ thống kiểm toán AS/2 bao gồm: Quytrình kiểm toán AS/2, Hệ thống HSKT, Phần mềm kiểm toán AS/2
Quy trình kiểm toán:
Là các bước tiến hành trong quá trình thực hiện kiểm toán nói chung.Theo đó, quy trình kiểm toán được khái quát trong 6 bước:
Bước 1: Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng hợp
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập BCKT
Bước 6: Công việc thực hiện sau khi kiểm toán
Hệ thống HSKT: Hệ thống HSKT này đã trợ giúp quá trình lập kếhoạch kiểm toán, lập giấy tờ làm việc, xác định và kiểm tra các bước kiểm
Trang 9soát, lập BCTC sau kiểm toán, lưu trữ các thông tin khác để giao dịch và phục
1.1.4.Quy định về chấp nhận và duy trì khách hàng
Nội dung kiểm soát chất lượng:
Việc đánh giá khách hàng, đánh giá rủi ro thực hiện hợp đồng kiểmtoán là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo chất lượng kiểmtoán Một hợp đồng kiểm toán chỉ được ký kết khi Công ty nhận thấy rủi rocuộc kiểm toán là có thể chấp nhận được
Để đánh giá được rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát, KTV phải
sử dụng các kỹ thuật như quan sát, phân tích, nghiên cứu tài liệu, phỏng vấncác bộ phận trong doanh nghiệp khách hàng, thu thập thông tin từ các bên liênquan để có được những đánh giá chính xác nhất KTV sẽ trả lời hệ thống 22cấu hỏi đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát đã được chuẩn bị
từ trước dưới dạng những câu hỏi đóng theo mẫu chuẩn Thông qua việc trảlời chính xác 22 câu hỏi này sẽ chỉ ra những tồn tại của rủi ro kiểm toán vàmôi trường kiểm soát Từ đó, KTV sẽ xem xét việc có sử dụng thêm nhữngcâu hỏi bổ sung nhằm mục đích hoàn chỉnh câu trả lời chung không
Trang 10Việc chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập cho khách hàngđược đánh dấu bằng một hợp đồng kiểm toán.
Người thực hiện:
Do tầm quan trọng của việc chấp nhận và duy trì khách hàng, các hợpđồng kiểm toán được ký kết đều do Giám đốc Hà Thị Thu Thanh hoặc cácPhó Giám đốc được ủy quyền trực tiếp thực hiện
Việc đánh giá rủi ro cuộc kiểm toán là do chủ nhiệm kiểm toán trựctiếp phụ trách khách hàng thực hiện và được thành viên của BGĐ phê duyệtdựa trên các tiêu chuẩn mà Công ty đã đề ra Đối với một số khách hàng đượcđánh giá là rủi ro cao, còn cần có sự phê duyệt của thành viên BGĐ phụ tráchrủi ro
Theo quan điểm của BGĐ, kiểm soát tốt vấn đề khách hàng là mộttrong những biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm kiểm soát chất lượng kiểmtoán Bởi lẽ, có kiểm soát tốt được các hợp đồng kiểm toán, Công ty mới cóthể lựa chọn cho mình những khách hàng phù hợp, không làm ảnh hưởng đến
uy tín của Công ty
Ví dụ:
Đối với hai khách hàng A và B, sau quá trình thu thập thông tin nhằmđánh giá rủi ro của hợp đồng và khả năng chấp nhận cung cấp dịch vụ, KTV
đã thu thập được kết quả sau:
Ban quản lý A là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực ViệtNam Nhiệm vụ chính của Ban quản lý là quản lý các dự án thủy điện theo sựphân cấp của Tập đoàn Nguồn vốn đầu tư xây dựng bao gồm nhiều nguồnvốn khác nhau và được theo dõi chi tiết theo từng công trình Tổng nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản là trên 1.600 tỷ VNĐ, trong đó: nguồn vốn Ngân sáchchiếm 26%, nguồn vốn khấu hao cơ bản chiếm 14% và nguồn vốn vay tín
Trang 11dụng chiếm tỷ trọng lớn 60% Thông qua việc nghiên cứu HSKT năm trước
và phỏng vấn trực tiếp đối với Ban giám đốc và Kế toán trưởng, KTV nhậnthấy: Trong năm 2007, tình hình hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của dự án
ổn định, lượng đầu tư biến động hợp lý; tính liêm chính của Ban giám đốcđược đánh giá cao, Ban quản lý cung cấp đấy đủ tài liệu mà KTV yêu cầu và
có thái độ hợp tác với KTV Chính vì vậy KTV đánh giá rủi ro của hợp đồngnày ở mức bình thường Thực tế cho thấy ở những năm kiểm toán trước đây,cũng không có sai phạm trọng yếu nào được phát hiện nên Phó giám đốc phụtrách hợp đồng của Deloitte Việt Nam quyết định ký hợp đồng cung cấp dịch
vụ kiểm toán đối với Ban quản lý A
Công ty B là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Singapore đượcthành lập tại Việt Nam Hoạt động chính của công ty là xây dựng, quản lý vàđiều hành các câu lạc bộ, cung cấp các dịch vụ thể thao, giải trí cho ngườinước ngoài Tổng số vốn đầu tư vào công ty là 10 triệu USD, trong đó phầnvốn của phía Việt Nam chiếm 15% bằng quyền sử dụng đất, phía nước ngoàigóp 85% máy móc, thiết bị và tiền vốn Thông qua nghiên cứu HSKT đối vớicông ty B năm ngoái, KTV nhận thấy công nợ của Công ty B đã vượt quá tàisản hiện thời, thêm vào đó số lỗ lũy kế của công ty đã vượt quá số vốn phápđịnh, những điều này có thể đặt ra sự nghi ngờ về khả năng hoạt động liêntục của công ty trong thời gian tới Tuy nhiên Ban giám đốc đã có kế hoạch
mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận chohoạt động của công ty và công ty đã bắt đầu có lãi trong kỳ hoạt động này.Đồng thời, các chủ nợ của công ty đã cam kết sẽ hỗ trợ về tài chính cho đếnkhi công ty có đủ khả năng tự chủ về tài chính phục vụ cho hoạt động kinhdoanh Trong năm nay, vấn đề trên vẫn là một câu hỏi và KTV nên xem xétxem Công ty B đã có những chính sách gì để giải quyết vấn đề trên không.Đặc biệt, trong năm 2007 công ty B đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh bằngviệc tổ chức thêm hoạt động đánh bạc Đây là hoạt động mang tính rủi ro cao
Trang 12và khó kiểm soát Chính vì những lý do trên, KTV đã đánh giá rủi ro của hợpđồng trên là cao trên mức trung bình Tìm hiểu thêm về công ty đối tác bênSingapore, KTV nhận thấy đây là một công ty lớn có tên tuổi trên toàn cầutrong lĩnh vực vui chơi giải trí và dịch vụ và cung được Deloitte Singapoređánh giá là hoạt động ổn định và hiệu quả Vì lẽ đó mà mặc dù rủi ro hợpđồng được đánh giá là cao trên mức trung bình nhưng Deloitte Việt Nam vẫnquyết định thực hiện hợp đồng trên
Sau khi đã đánh giá rủi ro, việc quyết định chấp nhận hay duy trì kháchhàng sẽ được ghi nhận trên các biên bản Cả hai khách hàng A và B đều lànhững khách hàng của công ty từ những năm trước nên quyết định chấp nhậncung cấp dịch vụ được lập theo biểu mẫu sau:
Biểu 2.3: Bản phê duyệt tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp (xem ghi chú cuối form)
Nhà nước Non-DTT Dự án Không hoạt động
DTT Kiểm toán Chuẩn bị Đã niêm yết
X
Trang 13Các doanh nghiệp khác : (xin ghi rõ)
(Ví dụ : Công ty mẹ là US SEC Registrant)
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Theo dõi những thay đổi trong năm hiện tại và năm trước có ảnh hưởng đến công tác kiểm toán
Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trình bày chi tiết theo từng mục)
Đối chiếu chi tiết trong mục 1210 (phụ lục 20 câu hỏi đánh giá HT KSNB)
Phong cách và tính chính
trực của Ban quản lý
Không có rủi ro Số 1, 2 và 3
Cơ cấu quản lý và tổ chức Không có rủi ro Số 4, 5, 6, 7, 8, 9
Loại hình kinh doanh Không có rủi ro Số 10
Môi trường kinh doanh Không có rủi ro Số 11
Kết quả tài chính Không có rủi ro Số 12, 13
Đặc thù của công tác kiểm
toán
Không có rủi ro Số 14, 15, 16
Các mối quan hệ kinh
doanh và các bên liên
Đánh giá rủi ro bổ sung :
Vấn đề kế toán/kiểm toán trong kỳ kiểm toán của
năm trước (Kèm theo bản copy của form 3281) Phí kiểm toán : Năm trước : - Đề nghị cho năm nay : - Liệu mức phí của chúng ta có đủ để đáp ứng được
: -yêu cầu của khách hàng : Có thể đáp ứng được
Dấu hiệu khách hàng thuê KTV khác : Không (tên đơn vị kiểm toán đó) Đánh giá chung về rủi ro : Bình thường
ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH
Sự chấp thuận của TV.BGĐ thứ hai : - Ngày : -
X
Trang 14Phê chuẩn của TV.BGĐ quản lý rủi ro : - Ngày : - (Chỉ áp dụng đối với rủi ro vượt mức bình thường)
Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách chung : - Ngày : - (Chỉ để chỉ ra rằng Hợp đồng kiểm toán đã được ký)
GHI CHÚ
Việc phân loại doanh nghiệp dựa trên các khái niệm sau :
1 NHÀ NƯỚC - Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động tại Việt Nam
2 DTT - Các khách hàng có liên quan đến DTT
3 KHÔNG THUỘC DTT - Công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
hay các công ty hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động tại Việt Nam không phải là khách hàng có liên quan đến DTT
4 KIỂM TOÁN CHUNG - Khách hàng được cung cấp dịch vụ kiểm toán chung với
một đơn vị kiểm toán khác
5 DỰ ÁN - Dự án được tổ chức quốc tế tài trợ
6 CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp đang chuẩn bị hoạt động
7 KHÔNG HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp không hoạt động
8 ĐÃ NIÊM YẾT - Doanh nghiệp đã được niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Đối với khách hàng B, do rủi ro chấp nhận hợp đồng được đánh giá ởmức cao trên mức trung bình nên Biên bản phê duyệt tiếp tục cung cấp dịch
vụ cho khách hàng phải có chữ ký của Phó giám đốc phụ trách rủi ro (anhTrương Anh Hùng) Đối với những khách hàng mới của Công ty, sau khiđánh giá rủi ro hợp đông ở mức chấp nhận được thì quyết định cung cấp dịch
vụ cho khách hàng được lập theo biểu mẫu sau:
Trang 15Biểu 2.4: Biên bản chấp nhận cung cấp dịch vụ cho khách hàng
BIÊN BẢN CHẤP NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG Họ và tên khách hàng:
Kỳ kiểm toán:
-Giới thiệu bởi:
-Những nét chính trong kinh doanh:
Loại hình kinh doanh:
KTV trước đây của khách hàng:
Lý do khách hàng thay đổi KTV:
Dịch vụ yêu cầu:
-Các vấn đề thực tế và tiềm năng về
thuế: -Các báo cáo tài chính gần đây nhất:
Loại báo cáo kiểm toán gần đây nhất:
-PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG
Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp (xem ghi chú cuối form)
Nhà nước Non-DTT Dự án Không hoạt động
DTT Kiểm toán Chuẩn bị Đã niêm yết
chung hoạt động
Các doanh nghiệp khác : Kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên (xin ghi rõ)
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Theo dõi những thay đổi trong năm hiện tại và năm trước có ảnh hưởng đến công tác kiểm toán
Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trình bày chi tiết theo từng mục)
Đối chiếu chi tiết trong mục 1210 (phụ lục 20 câu hỏi đánh giá HT KSNB)
Phong cách và tính chính
trực của Ban quản lý
Cơ cấu quản lý và tổ chức
Loại hình kinh doanh
Môi trường kinh doanh
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com
Trang 16Kết quả tài chính
Đặc thù của công tác kiểm
toán
Các mối quan hệ kinh
doanh và các bên liên
-Số giờ/ngày ước tính chịu phí kiểm toán
: -ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH (Đối chiếu với cuốn Cẩm nang hướng dẫn thực
hành 1420 và 1430)
KẾT LUẬN CHUNG VỀ SỰ CHẤP NHẬN
Ghi chú : Nếu rủi ro được đánh giá là hơn/ vượt mức bình thường và nếu có quyết định tiếp tục triển khai dịch vụ, chúng ta cần lập kế hoạch để quản lý các rủi ro đó trong mục 1210
Chấp thuận bởi (TV.BGĐ phụ trách khách hàng) : - Ngày
Sự chấp thuận của TV.BGĐ thứ hai : - Ngày Phê chuẩn của TV.BGĐ quản lý rủi ro : - Ngày : - (Chỉ áp dụng đối với rủi ro vượt mức bình thường)
Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách chung : - Ngày (Chỉ để chỉ ra rằng Hợp đồng kiểm toán đã được ký)
: -GHI CHÚ
Việc phân loại doanh nghiệp dựa trên các khái niệm sau :
1 NHÀ NƯỚC - Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động tại Việt Nam
2 DTT - Các khách hàng có liên quan đến DTT
3 KHÔNG THUỘC DTT - Công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
hay các công ty hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động tại Việt Nam không phải là khách hàng có liên quan đến DTT
4 KIỂM TOÁN CHUNG - Khách hàng được cung cấp dịch vụ kiểm toán chung với
một đơn vị kiểm toán khác
5 DỰ ÁN - Dự án được tổ chức quốc tế tài trợ
6 CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp đang chuẩn bị hoạt động
7 KHÔNG HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp không hoạt động
8 ĐÃ NIÊM YẾT - Doanh nghiệp đã được niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Trang 171.1.5.Bố trí nhân sự của nhóm kiểm toán và phương tiện làm việc
Nội dung kiểm soát chất lượng:
Để đảm bảo chất lượng kiểm toán, việc lựa chọn một nhóm kiểm toánphù hợp với từng công việc cụ thể là rất quan trọng Trên cơ sở hợp đồngkiểm toán đã ký, xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, khối lượng công việckiểm toán, nhân sự cho cuộc kiểm toán phải được bố trí một cách phù hợp,chặt chẽ, đặc biệt là chọn người trưởng nhóm Khâu chọn và chỉ định ngườiphụ trách kiểm toán đòi hỏi phải thích hợp vói vị trí, yêu cầu và nội dungcông việc; đồng thời đặc biệt chú ý về trình độ chuyên môn và năng lực tổchức hoạt động Biên chế nhân sự phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng côngviệc kiểm toán, yêu cầu về thời gian cuộc kiểm toán và trình độ, năng lực củađội ngũ KTV
Ngoài ra, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của công việc, cần phải xemxét đến sự cần thiết phải có sự tham gia của các chuyên gia vào cuộc kiểmtoán Ví dụ như chuyên gia máy tính, chuyên gia soát xét thuế, chuyên giađịnh giá, công ty chuyên kiểm kê…
Người thực hiện:
Bước kiểm soát này sẽ được thực hiện theo cấp bậc:
Thành viên BGĐ phụ trách khách hàng sẽ lựa chọn chủ nhiệm kiểmtoán phụ trách hợp đồng
Chủ nhiệm kiểm toán sẽ lựa chọn trưởng nhóm kiểm toán và phối hợpvới trưởng nhóm kiểm toán để lựa chọn các thành viên trong nhóm
Ví dụ:
Căn cứ vào các yêu cầu cụ thể của công việc kiểm toán BCTC năm
2007 của khách hàng A, anh Đặng Chí Dũng sẽ lựa chọn anh Hoàng Nam làmchủ nhiệm kiểm toán phụ trách hợp đồng Do khách hàng A là một ban quản
Trang 18lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nên cần thiết phải có một KTV có kinhnghiệm và kiến thức trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Bởi vậy, anhHoàng Nam đã bổ nhiệm anh Nguyễn Văn Long – là kỹ sư tốt nghiệp chuyênngành xây dựng, đồng thời có chứng chỉ kiểm toán viên – làm trưởng nhómkiểm toán Ngoài ra, các thành viên khác trong nhóm được chỉ định để lậpthành một nhóm kiểm toán bao gồm:
Biểu 2.5: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán cho cuộc kiểm toán Ban A
Hoàng Nam Chủ nhiệm kiểm toán 10 năm
Nguyễn Văn Long Trưởng nhóm kiểm toán 7 năm
Ngô Tiến Thành Trợ lý kiểm toán viên 2 năm
Trong nhóm kiểm toán, đã có những người đã thực hiện kiểm toánBCTC cho Ban quản lý A, có cả những người mới thực hiện kiểm toán lầnđầu Như vậy, nhóm kiểm toán đã có đủ hiểu biết cần thiết về khách hàng,những kinh nghiệm để kiểm toán khách hàng đồng thời cũng có sự tìm hiểumới một cách độc lập của các KTV lần đầu thực hiện kiểm toán cho Ban A.Cách thức bố trí nhóm kiểm toán như vậy vừa đảm bảo tính độc lập của cuộckiểm toán, vừa đảm bảo KTV có những hiểu biết về đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng để tiến hành cuộc kiểm toán một cách thuậnlợi
Đối với cuộc kiểm toán BCTC cho công ty B không có nhu cầu vềchuyên gia Các thành viên trong nhóm kiểm toán cũng được bố trí theo cáchthức có những người đã tham gia kiểm toán cho khách hàng B năm trướcđồng thời có những người tham gia lần đầu tương tự như cách thức bố trínhóm kiểm toán cho cuộc kiểm toán Ban A
Trang 19Về trang thiết bị, Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các KTVthực hiện cuộc kiểm toán Mỗi thành viên trong nhóm được trang bị 01 máytính xách tay và những dụng cụ văn phòng cần thiết để phục vụ cho côngviệc Việc trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho KTV đã góp một phần rấtlớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán.
1.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán.
Quy trình này bao gồm các bước: Lập kế hoạch kiểm toán, kiểm soátHSKT và kiểm toán BCKT phát hành
1.2.1.Kiểm soát trong lập kế hoạch kiểm toán
Giới thiệu khái quát về thủ tục lập kế hoạch kiểm toán tạiDeloitte Việt Nam:
Lập kế hoạch kiểm toán là một thủ tục quan trọng đối với KTV và cuộckiểm toán Một kế hoạch kiểm toán đúng đắn sẽ giúp cho KTV thu thập đượcnhững bằng chứng một cách đầy đủ, có giá trị cho việc đưa ra kết luận vềBCKT được chính xác, giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý, tránh bất đồngvới khách hàng Công việc này được thực hiện và ghi chép trên các giấy tờlàm việc của chỉ mục 1000 trong HSKT
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
Trong giai đoạn này, KTV phải tiến hành tìm hiểu về hoạt động kinhdoanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, quy trình kế toán,thực hiện các bước phân tích tổng hợp, xác định mức độ trọng yếu (MP) vàxây dựng kế hoạch phục vụ và giao dịch với khách hàng
Sau khi tìm hiểu sơ bộ về khách hàng kiểm toán, KTV phải tiến hànhđánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán Trong bản kế hoạch kiểm toán,người lập phải nêu rõ những người thực hiện, nhiệm vụ của từng người, thờigian kiểm toán tại đơn vị khách hàng, các trang thiết bị cần thiết
Trang 20Sau khi phê chuẩn, bản kế hoạch này sẽ là căn cứ để giám sát cuộckiểm toán KTV chính sẽ căn cứ vào thời gian kế hoạch để phân công côngviệc, giám sát việc thực hiện công việc của từng cá nhân BGĐ căn cứ vàobản kế hoạch để đánh giá những phần việc đã làm được trong toàn bộ cuộckiểm toán.
Bản kế hoạch này sau khi được phê chuẩn sẽ được sao chép thành haibản và gửi một bản cho khách hàng Công việc này ngoài mục đích yêu cầukhách hàng chuẩn bị kế hoạch, bố trí nhân sự, chỗ làm việc cũng như sắp xếptài liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán còn nhằm mục đích thông báo cho kháchhàng thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, kết hợp với Công ty để giám sát tiến
độ thực hiện công việc của KTV
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán:
Sau khi lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV phải tìm hiểu kháchhàng một cách chi tiết hơn về hoạt động của khách hàng, quy trình kế toán,tiến hành phân tích sơ bộ để từ đó xác định các khoản mục trọng yếu, mức độsai sót tiềm tàng và mức độ rủi ro Trên cơ sỏ đó, KTV tiến hành lập kế hoạchkiểm toán chi tiết cho các tài khoản, số dư trọng yếu
Nội dung kiểm soát:
Kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán trướchết phải kiểm soát được việc lập kế hoạch kiểm toán
Kiểm soát chất lượng ở bước này phải đảm bảo được rằng kế hoạch lập
ra đã đáp ứng được yêu cầu về thông tin cần cung cấp, phù hợp với cuộc kiểmtoán và người thực hiện lập kế hoạch đã tiến hành công việc dựa trên sự tuânthủ các quy định hướng dẫn của Công ty và các chuẩn mực kiểm toán
Người thực hiện:
Trang 21Trưởng nhóm kiểm toán là người lập kế hoạch kiẻm toán Kế hoạchnày sẽ được thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng soát xét và phê duyệt trướckhi gửi cho khách hàng và thực hiện công việc kiểm toán tại đơn vị kháchhàng.
Có thể nói lập kế hoạch kiểm toán là một công cụ kiểm soát chất lượng
vô cùng quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán Một kế hoạch tốt sẽ đảm bảocho một cuộc kiểm toán chất lượng cao và ngược lại Hơn thế nữa, kế hoạchkiểm toán là căn cứ để giám sát, kiểm tra chất lượng và tiến độ thực hiện côngviệc được giao của mỗi KTV Vì vậy, để kiểm soát tốt chất lượng cuộc kiểmtoán thì ngay trong khâu đầu tiên của cuộc kiểm toán là lập kế hoạch kiểmtoán phải được thực hiện tốt nhất
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BAN QUẢN LÝ A
Kính gửi : Ông Đặng Chí Dũng - Phó Giám đốc
Ông Hoàng Nam - Trưởng phòng kiểm toán 1
Người lập : Nguyễn Văn Long
Ngày 12/01/2008
Tôi xin đệ trình lên quý vị kế hoạch kiểm toán BCTC cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2007 của Ban quản lý A như sau :
I Thời gian và địa điểm :
Từ ngày 14/01/2008 đến ngày 19/01/2008 tại Ban quản lý A, Thành phố H
II Nhóm kiểm toán
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com
Trang 22Họ và tên Chức vụ Nơi làm việc
Hoàng Nam Chủ nhiệm kiểm toán Hà Nội
Nguyễn Văn Long Kiểm toán viên chính Hà Nội
Ngô Tiến Thành Kiểm toán viên Hải Phòng
III Phạm vi kiểm toán
Thực hiện kiểm toán cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2007
Phát hành BCKT và thư quản lý (nếu có)
IV Trang thiết bị
Công cụ kiểm toán : 03 máy tính xách tay
V Phương tiện
Xe ôtô từ Công ty đến Thành phố H và ngược lại
Người lập
Nguyễn Văn Long
Kiểm toán viên
Người lên lịch
Hoàng Nam Trưởng phòng kiểm toán 1
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2008
Kính gửi : Ông Nguyễn Văn A -Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Văn B -Kế toán trưởng
BAN QUảN LÝ A
Về việc : Kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 của Ban quản lý A
Thưa các Quý Ông,
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com
Trang 23Thực hiện hợp đồng kiểm toán số ngày 10 tháng 01 năm 2008 giữa Công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Deloitte Việt Nam) và Ban quản lý A về việc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 của Ban quản lý A, chúng tôi xin gửi đến các Quý Ông Kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007 của Ban quản lý A như sau :
1 Nhóm kiểm toán bao gồm :
- Ông Nguyễn Văn Long Kiểm toán viên
- Bà Đặng Tú Anh Kiểm toán viên
- Ông Ngô Tiến Thành Kiểm toán viên
Chủ nhiệm kiểm toán : Ông Hoàng Nam
Cuộc kiểm toán sẽ do Ông Đặng Chí Dũng trực tiếp soát xét và quản lý chất lượng.
2 Thời gian dự kiến
Cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện tại Văn phòng Ban quản lý A từ ngày 14/01/2008 đến ngày 19/01/2008
Để công việc kiểm toán được thực hiện đúng kế hoạch thời gian và đảm bảo yêu cầu chất lượng, chúng tôi xin gửi kèm theo danh mục tài liệu đề nghị cung cấp và mong nhận được sự trợ giúp từ Quý Ông Nếu Quý Ông có bất cứ kiến nghị nào có liên quan đến kế hoạch kiểm toán nêu trên, vui lòng liên lạc với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
- Như trên PHÓ GIÁM ĐỐC
- Lưu Deloitte Việt Nam
Trong cuộc kiểm toán BCTC cho Ban quản lý A, Map của phần hànhtiền được anh Thành tuân thủ chặt chẽ theo các bước và điền các thông tinnhư sau:
Biểu 2.8: Kế hoạch kiểm toán phần hành tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng cho Ban quản lý A
Trang 24Các thủ tục kiểm toán
[Hiện hữu, Đầy đủ, Ghi chép, Đúng kỳ, Đánh giá]
[Đánh giá, Phân loại]
[Hiện hữu, Ghi chép]
[Hiện hữu, Đầy đủ, Ghi chép, Đúng kỳ, Đánh giá]
hiện Tham chiếu
1 A Chọn tất cả các tài khoản TGNH phản ánh các khoản tiền đặt
cọc, tiền gửi các tổ chức tài chính, bao gồm cả các tài khoản
chuyên chi Lập bảng đối chiếu số dư với sổ cái.
NTT 14/01/2008
5141
1 B KTV chuẩn bị hoặc yêu cầu khách hàng chuẩn bị lập thư xác
nhận số tiền trên các tài khoản tiền gửi theo các bước sau:
NTT 14/01/2008
1 1 Gửi thư xác nhận dưới sự kiểm soát của KTV NTT
14/01/2008
1 2 Gửi thư xác nhận lần thứ hai đối với những thư không được trả
lời Đề nghị khách hàng theo dõi giúp quá trình thu thập.
NTT 14/01/2008
1 3 So sánh số dư được ngân hàng xác nhận với số dư trên sổ của
khách hàng thông qua bản đối chiếu số dư tiền gửi
NTT 14/01/2008
5141
1 C.Đối với tất cả các bản đối chiếu thực hiện các công việc sau: NTT
14/01/2008
1 1 Lựa chọn một số nghiệp vụ trong bảng đối chiếu và kiểm tra
các chứng từ, thủ tục có liên quan như: Các chứng từ thu chi, báo
cáo số dư tiền gửi hoặc bằng các chứng từ cố liên quan khác để
chắc chắn rằng các nghiệp vụ được ghi chép đầy đủ, đúng kỳ.
NTT 14/01/2008
1 2 Chọn một số nghiệp vụ từ báo cáo số dư tiền gửi phản ánh các
nghiệp vụ thu chi TGNH và kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán
cũng như các chứng từ liên quan.
NTT 14/01/2008
1 3 Kiểm tra tổng hợp các khoản tiền gửi chi tiết trên bảng đối
chiếu tới số tổng cộng của từng đối tượng
NTT 14/01/2008
14/01/2008
2 A Kiểm tra các khoản tiền gửi này được ghi nhận một cách hợp lý
trên số dư cuối kỳ, được phân loại chính xác: Thấu chi, Ký cược,
ký quỹ và các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn…, tiền đang
chuyển.
NTT 14/01/2008
5140
3 A Kiểm tra sổ nhật ký từ các nguồn dữ liệu độc lập với kê toán
1 Khi tiến hành chọn các khoản mục để kiểm tra, chú ý đến: (a)
đánh giá về rủi ro, (b) tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát đối với
việc ghi chép và chuyển sổ, (c) quy trình xử lý báo cáo tài chính và
bản chất của bằng chứng mà cần kiểm tra, (d) bản chất và mức độ
NTT 14/01/2008
5142 5243
Trang 25tương ứng Bởi vì các nghiệp vụ có nhiều khả năng gian lận
thường tập trung vào thời điểm cuối kỳ nên KTV nên tập trung vào
các nghiệp vụ và điều chỉnh khác tại thời điểm này.
3 B Kiểm tra các tài khoản đối ứng để xem xét các nghiệp vụ tăng
giảm tiền là có thật và được ghi chép chính xác
NTT 14/01/2008
5142 5243
14/01/2008
5142 5243
4 A Xác định các khoản tiền và thực hiện kiểm kê thực tế cùng với
thủ quỹ và kế toán của khách hàng (nếu có điều kiện tham gia
kiểm kê tại ngày 31 tháng 12) Nếu không tham gia kiểm kê thì
KTV thu thập biên bản kiểm kê từ khách hàng để làm căn cứ đối
chiếu.
NTT 14/01/2008
5141
B Nếu quỹ tiền mặt bao gồm cả những chứng từ có giá trị như
ngân phiếu hoặc vàng bạc, kim khí, đá quý thì phải kiểm tra chi
tiết để xác định giá trị hợp lý Xem xét với chứng từ mua bán có
liên quan.
NTT 14/01/2008
1.2.2.Kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán
Giới thiệu hệ thống HSKT tại Deloitte Việt Nam:
Deloitte Việt Nam đã áp dụng một hệ thống HSKT thống nhất Côngtác tổ chức HSKT nhằm hướng tới các mục tiêu sau:
- Đồng nhất hóa:
Việc có được một HSKT chuẩn sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho công việc
và hiệu quả cao hơn trong công việc soát xét HSKT Việc đồng nhất hóa hồ
sơ sẽ giúp cho việc phối hợp cũng như thay thế khi cần thiết giữa các KTVđược thuận lợi Trong trường hợp kiểm toán phối hợp thì HSKT sẽ là tiếngnói chung giúp cho công việc thực hiện bởi Công ty được khách hàng cũngnhư từ phía công ty kiểm toán phối hợp dễ chấp nhận hơn
- Tạo điều kiện trong việc kiểm tra soát xét hồ sơ:
Đối với chủ nhiệm kiểm toán phụ trách hợp đồng: Dựa trên HSKTchuẩn, chủ nhiệm kiểm toán phụ trách hợp đồng có thể nhận thấy ngay tiến độ