1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THUỘC DỰ ÁN ODA TẠI CÔNG TY AASC

40 754 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quy Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Thuộc Dự Án ODA Tại Công Ty AASC
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 84,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm toán BCTC dự án ODA được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà tài trợ và Chính Phủ Việt Nam, các điều khoản chi tiết về yêu cầu kiểm toán thường được thể hiện trong các điều ước quốc

Trang 1

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THUỘC DỰ ÁN ODA TẠI CÔNG TY AASC

2.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA tại AASC

2.1.1 Bản chất và mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA

2.1.1.1 Bản chất của kiểm toán BCTC thuộc dự án ODA

Báo cáo tài chính dự án ODA thuộc dạng BC của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi NSNN; phải tuân theo các quy định về Hệ thống biểu và phương pháp lập BCTC theo Quyết định số 214/QĐ/2000/BCT ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán chủ đầu tư BCTC dự

án ODA trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản được quản lý

& sử dụng tại dự án, nguồn vốn dự án; tình hình nhận và sử dụng nguồn vốn dự án; chi phí thực hiện dự án chưa hoàn thành hoặc chưa được quyết toán & tình hình quyết toán vốn thực hiện dự án

Kiểm toán BCTC là một phần của kiểm toán BCTC đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính dựa án ODA Vì vậy, kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét của KTV về tính trung thực, hợp lý, tính hợp thức và tính hợp pháp của các BCTC dự án ODA

Kiểm toán BCTC dự án ODA được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà tài trợ và Chính Phủ Việt Nam, các điều khoản chi tiết về yêu cầu kiểm toán thường được thể hiện trong các điều ước quốc tế cụ thể như Hiệp định hay Văn kiện của dự án ODA Thường thì các dự án ODA được yêu cầu thực hiện kiểm toán hàng năm hoặc khi dự án kết thúc

2.1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC thuộc dự án ODA

Mục tiêu của kiểm toán BCTC dự án ODA nói riêng cũng như mục tiêu kiểm toán BCTC nói chung đã được nói đến trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành ( hoặc được chấp nhận ), có tuân thủ

Trang 2

pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không ?”

Mục tiêu chung nhất của kiểm toán BCTC dự án ODA là nhằm đảm bảo

rằng các nguồn lực của dự án được quản lý và sử dụng phù hợp với các chính sách, quy định, chế độ quản lý tài chính,kế toán đã được thỏa thuận giữa nhà tài

trợ với Chính Phủ Việt Nam

2.1.2 Vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính trong kiểm toán dự án ODA

Trong tổng thể của quản lý tài chính dự án ODA, kiểm toán BCTC là một nội dung có tính bắt buộc và đóng vai trò quan trọng Kiểm toán BCTC dự

án ODA là sự kiểm tra và xác nhận tính kịp thời, trung thực, đầy đủ, khách quan

và tính tin cậy của BCTC trước khi giám đốc ban quản lý dự án duyệt và công

bố, là việc kiểm tra và đánh giá các BCTC để đưa ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động quản lý dự án ODA

Kiểm toán BCTC dự án ODA xác nhận độ tin cậy của BCTC dự án, sẽ cung cấp các thông tin cho việc đánh giá thực trạng tài chính của đơn vị chủ dự

án trong từng kỳ hoạt động, đánh giá được tình hình thực hiện dự án và hoàn thành dự án Giúp các chủ đầu tư, nhà quản lý dự án điều chỉnh, và đưa ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động của dự án một cách tốt nhất; đồng thời cũng là căn cứ để Nhà nước cấp phát vốn đối ứng Thông qua kết quả kiểm toán, chủ đầu tư sẽ đánh giá được kết quả thực hiện dự án, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư.Kiểm toán BCTC dự án ODA đặt niềm tin cho người quan tâm tới BCTC dự án như: Các nhà tài trợ, các tổ chức

có ý định tài trợ cho Việt Nam, các nhà hoạch định chính sách, các nhà thầu…

2.1.3 Đặc điểm của kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA

2.1.3.1 Nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính dự án ODA Các KTV và Công ty kiểm toán nắm vững mục tiêu của kiểm toán BCTC

dự án ODA và đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC dự án ODA

Trang 3

trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC dự án ODA Các nguyên tắc cơ bản đó là:

Tuân thủ pháp luật cuảt Nhà nước : KTV phải luôn coi trọng và chấp hành đúng

pháp luật của Nhà nước trong quá trình kiểm toán BCTC dự án ODA; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động nghề nghiệp của mình & những nhận xét, đánh giá của mình trong BC kiểm toán

Tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: trong quá trình kiểm toán BCTC

dự án ODA, KTV phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn & tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp, các chuẩn mực chuyên môn

2.1.3.2 Chủ thể của kiểm toán Báo cáo tài chính dự án ODA

Kiểm toán dự án không giống như kiểm toán DN, do đặc thù của dự án

ODA là chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định, thỏa thuận Bên cạnh các quy định về tài chính kế toán chung còn có những điều khoản đặc biệt đôi khi chỉ áp dụng cho từng dự án riêng biệt Việc kiểm toán BCTC và đặc biệt quy trình kiểm soát của dự án do vậy đòi hỏi chi tiết và đặc thù hơn

Chủ thể của kiểm toán BCTC dự án ODA là kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập Trong đó, KTNN kiểm toán đối với BCTC dự án ODA theo yêu cầu của Thủ tướng Chính Phủ nhằm phục vụ mục đích quản lý của Nhà nước Kiểm toán độc lập lại là chủ thể chủ yếu, thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, thì các đơn vị kiểm toán độc lập cũng như KTV muốn tham gia kiểm toán dự án ODA thì phải đáp ứng một số yêu cầu tối thiểu như sau:

Đối với Công ty kiểm toán:

 Là pháp nhân hợp pháp, có đăng kí kinh doanh được cấp thẩm quyền cấp

 Được Bộ tài chính chấp thuận ( đăng kí hành nghề với Bộ tài chính và được

Bộ tài chính công nhận)

 Được sự đồng thuận của nhà tài trợ

Đối với kiểm toán viên:

Trang 4

 Kiểm toán viên phải có tên trong danh sách đăng kí hành nghề được Bộ tài chính chấp thuận.

 Phải đảm bảo trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm kiểm toán BCTC dự án

 Đảm bảo những yêu cầu về tính độc lập như không có mối quan hệ thân thiết với lãnh đạo Ban QLDA, không có quan hệ tài chính, không đồng thời cung cấp dịch vụ tư vấn khác cho dự án

2.1.3.3 Phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính dự án ODA

Kiểm toán nói chung và kiểm toán BCTC dự án ODA nói riêng đều sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Trong đó, phương pháp kiểm toán chứng từ bao gồm: kiểm toán cân đối - dựa trên cân đối tổng quát phương trình cơ bản của kế toán và những cân đối cụ thể Phương pháp đối chiếu : đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic; đối chiếu trực tiếp là so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên các chứng từ khác nhau và giữa các kì khác nhau; đối chiếu logic là đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau theo một xu hướng nhất định hoặc theo một tỉ lệ nhất định

Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ gồm phương pháp kiểm kê, phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra Trong đó, kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản, vật chất trong dự án Phương pháp thực nghiệm là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu phân tích từng yếu

tố cấu thành của tài sản, của một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại Điều tra là phương pháp xác minh lại một tài liệu hay một thực trạng để đi đến quyết định hay kết luận kiểm toán

2.1.4 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA

Trang 5

SƠ ĐỒ ( 4 ) : QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THUỘC

DỰ ÁN ODA CỦA AASC

CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

1. Xác định mục đích của cuộc kiểm toán

2. Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán

3. Các vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong quá trình kiểm toán

4. Lập kế hoạch kiểm toán

 Hiểu biết về dự án

 Xác định tính trọng yếu

 Chọn mẫu kiểm toán

 Hướng dẫn công tác kiểm toán tại các tiểu ban và tổng hợp kết quả

kiểm toán từ các tiểu ban

THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

1. Thực hiện thủ tục kiểm soát

2. Thực hiện thủ tục phân tích

Trang 6

3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

4. Đánh giá thực hiện dự án

KẾT THÚC KIỂM TOÁN

1. Lập Báo cáo kết quả kiểm toán

 Báo cáo kiểm toán

 Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán

 Thời hạn đệ trình BC kiểm toán

2. Lưu hồ sơ kiểm toán

2.1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.1.4.1.1 Xác định mục đích của cuộc kiểm toán

Mục đích của cuộc kiểm toán là để đảm bào tính trung thực khách quan của các thông tin tài chính trong Báo cáo của Dự án cho nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam Song song với việc trình bày các ý kiến về việc các báo cáo được kiểm tra có trung thực và hợp lý hay không, thì việc kiểm toán còn là cơ hội để đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và các vấn đề có liên quan Ngoài ra, kiểm toán BCTC dự án ODA còn hướng tới mục tiêu về tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu năng của các dự án

Cùng với báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên sẽ phải phát hành một Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán (hay thư quản lý) tổng kết những vấn đề tìm ra trong quá trình kiểm toán để giúp PMU quản lý Dự án hiệu quả hơn

2.1.4.1.2 Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán

Theo các quy định WB và các nhà tài trợ nói chung, việc kiểm toán BCTC của Dự án phải bao gồm:

 Đánh giá tính hợp lý của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB trong việc quản

lý các khoản chi tiêu và các nghiệp vụ tài chính khác đảm bảo quản lý an toàn các loại tài sản được tài trợ của dự án

Trang 7

Các khoản tài trợ được sử dụng theo đúng các điều kiện của thỏa thuận tài trợ, với mục đích đem lại hiệu quả kinh tế và phù hợp với mục địch mà dự án tài trợ.

 Vốn đối ứng được cấp và sử dụng theo đúng các quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm

 Các hàng hóa, dịch vụ của dự án được mua sắm theo đúng các thủ tục được quy định trong thỏa thuận tài trợ

 Các chi phí của dự án ( bao gồm các chi phí được kê khai trong Báo cáo chi tiêu

và Báo cáo tài khoản đặc biệt ) đều đảm bảo có chứng từ, ghi chép vào các BCTC cần thiết

 Mở và theo dõi các Tài khoản Đặc biệt theo đúng các quy định

 Các BC của dự án được lập theo các chuẩn mực kế toán Quốc tế trong lĩnh vực công được áp dụng một cách nhất quán và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của Dự án tại thời điểm báo cáo và tình hình thu chi của Dự án cho kỳ

kế toán kết thúc tại thời điểm đó

Thông qua kết quả kiểm toán, đơn vị kiểm toán độc lập sẽ đưa ra các ý

kiến đánh giá về tính tin cậy của các BCTC của dự án, về tình hình nguồn vốn

và sử dụng nguồn vốn của dự án, về hoạt động chi tiêu, thực hiện các nghiệp vụ cũng như tình trạng quản lý các tài khoản đặc biệt của dự án

2.1.4.1.3 Các vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong quá trình kiểm toán

Mọi nguồn vốn nước ngoài phải được sử dụng theo các điều khoản ghi trong thỏa thuận tín dụng giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà đồng tài trợ, đồng thời đảm bảo tính kinh tế, tính hiệu quả và phải theo đúng mục đích sử dụng vốn

BCTC đưa ra đánh giá đúng và rõ rang về tình hình tài chính của Dự án trong năm tài chính và cộng dồn cho đến thời điểm hiện tại; đưa ra các thông tin chính xác về các nguồn vốn nhận được và các khoản chi tiêu của Dự án theo từng hạng mục trong năm tài chính và cộng dồn đến thời điểm hiện tại ; sự đầy

đủ thông tin theo yêu cầu của các nhà đông tài trợ về phần phụ lục BCTC

Trang 8

 Hệ thống và các BC kế toán của Dự án được xây dựng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, được áp dụng nhất quán, phản ánh trung thực và đúng đắn tình hình tài chính của Dự án tại thời điểm hết năm tài chính.

Tính hợp pháp và đúng đắn của các hoạt động tài chính, hoạt động của tài khoản tạm ứng và cân đối cuối năm; tính hợp lý và tính chính xác của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, số dư tài khoản cuối kỳ tại PMU và các Sub-PMU

Nguồn thu của Dự án bao gồm vốn vay của các nhà tài trợ và vốn đối ứng trong nước được báo cáo đầy đủ Các nguồn vốn nước ngoài, vốn đối ứng được cấp phát được sử dụng có hiệu quả và đạt được mục đích đã đề ra theo thỏa thuạn tài chính có lien quan

Các khoản chi của Dự án theo thỏa thuận tài chính có lien quan và có đủ các chứng từ chi tiêu hợp lý, hợp lệ

Các khoản chi cho xây lắp, hàng hóa, dịch vụ có được đấu thầu mua sắm theo các Quy định của Chính Phủ Việt Nam và quy định của các nhà tài trợ

Các hạng mục công trình và công trình XDCB hoàn thành của Dự án tuân thủ các quy định của Chính Phủ trong quản lý đầu tư xây dựng và của các nhà tài trợ

Sự tuân thủ các quy định về tỷ lệ tài trợ từ từng nguồn cho các hạng mục chi tiêu khác nhau, quy định loại chi phí nào không được thanh toán từ tiền tài trợ hoặc cho vay của BQL Dự án

Nội dung và hệ thống BCTC của Dự án theo yêu cầu của Chính Phủ và các nhà tài trợ

Việc quản lý và sự dụng tài khoản tạm ứng theo đúng mục đích và các điều khoản của thỏa thuận tài chính có liên quan

Bảng sao kê chi tiêu, thủ tục sử dụng bảng sao kê chi tiêu và tính chất hợp lệ của các chứng từ kèm theo; các khoản chi tiêu không vượt quá phạm vi chi tiêu Dự án và phù hợp với kinh phí dự tính cho toàn Dự án; tính chính xác của các thông tin được trình bày trong phần phụ lục BCTC về các đơn xin rút vốn theo sao kê chi tiêu bao gồm cả số tiền rút và thứ tự các lần rút vốn

Trang 9

2.1.4.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán

Hiểu biết về Dự án : Sự hiểu biết đầy đủ về Dự án giúp KTV xác định được

các rủi ro chính mà BQL Dự án ( PMU) gặp phải khi thực hiện Dự án, đồng thời giúp cho KTV xác định và đánh giá các thủ tục kiểm soát mà PMU cầm hoặc đã thực hiện nhằm làm giảm những rủi ro này Các hiểu biết căn bản mà KTV cần phải có được khi kiểm toán Dự án gồm:

• Hiểu mục tiêu của Dự án, đối tượng thụ hưởng và các cách thức thực hiện Dự án

• Các hoạt động của Dự án, các hợp phần thuộc Dự án và mục tiêu cụ thể từng hợp phần

• Nắm được cấu trúc địa lý ( vùng triển khai dự án), cấu trúc tổ chức của Dự án, chức năng nhiệm vụ và hoạt động của các bộ phận trong cấu trúc tổ chức ( Trách nhiệm của PMU và các Sub-PMU)

• Khuôn khổ pháp lý, quy định mà Dự án phải tuân thủ; các yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài, các quy định và thỏa thuận trỏng thỏa thuận tín dụng

• Tổng kinh phí Dự án và cơ cấu của nguồn kinh phí ( vốn tài trợ nước ngoài và vốn đối ứng của phía Việt Nam)

• Các hạng mục chi tiêu và tỷ lệ tài trợ cho từng hạng mục chi tiêu

• Mối quan hệ của PMU với các cơ quan Nhà nước liên quan ở cấp trung ương

và địa phương

• Quy trình kế toán đặc biệt là quy trình cấp vốn và thanh toán với các PMU, các thủ tục để đưa ra các quyết định tài chính và lênh chi tiêu

Sub-• Yêu cầu của nhà tài trợ về BC của Dự án, về kế toán và kiểm toán của Dự án

Xác định tính trọng yếu: Trên cơ sở đánh giá rủi ro của Dự án, xác định các

nhân tố dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu, ảnh hưởng của chúng tới phần hành và mục tiêu kiểm toán cụ thể KTV sẽ đưa ra quyết định về mức độ sai sót trọng yếu

Một đặc điểm thường thấy của các Dự án là được triển khai tỏng

phạm vi địa lý rộng, ở nhiều địa phương và nhiều cấp khác nhau ( trung ương/

Trang 10

tỉnh/ huyện/ xã) hay liên quan tới rất nhiều Bộ, ngành Do vậy, khi đánh giá rủi

ro, KTV luôn cần phải xem xét rủi ro ở cấp độ toàn Dự án cho tới từng đơn vị thực hiện ở cấp thấp nhất và tới từng phần hành và mục tiêu kiểm toán cụ thể Hoạt động chính của các Dự án là tiếp nhận nguồn vốn và chi tiêu nên trên cơ sở trọng yếu có thể là tổng chi hoặc cũng có thể là tổng tài sản Theo quy định của AASC về mức trọng yếu áp dụng, KTV có thể xác định mức độ trọng yếu trong khoảng từ 1% tới 2% của tổng tài sản Dựa trên dánh giá về rủi ro của từng Dự án và xét đoán nghề nghiệp, KTV lựa chọn mức trọng yếuphù hợp cho Dự án

Chọn mẫu kiểm toán: Phần lớn các Dự án đều có cấu trúc tổ chức gồm PMU

( cấp cơ quan chủ quản Dự án) và các Sub- PMU ( được thành lập tại các Bộ ngành hay các địa phương liên quan đến triển khai các hoạt động của Dự án) nên các nghiệp vụ được xử lý, ghi chép vào các sổ kế toán, chứng từ kế toán được lưu ở các địa điểm khác nhau Nhiều nghiệp vụ được xử lý và ghi chép ở các tỉnh huyện, xã có Dự án đang được thực hiện Trong hầu hết các trường hợp, do có quá nhiều các địa điểm nên KTV không thể đến được tất cả các địa điểm Do vậy, KTV không thể chọn mẫu trực tiếp từ toàn bộ tổng thể mà phải chọn mẫu theo hai giai đoạn Các địa điểm cần đến sẽ được chọn trước, và sau

đó là chọn mẫu với các nghiệp vụ cần thử nghiệm ở từng đại điểm việc phân nhóm có thể dựa trên số lượng và giá trị các nghiệp vụ diễn ra ở từng địa điểm, hoặc dựa trên mức độ rủi ro

Hướng dẫn công tác kiểm toán tại các tiểu ban và tổng hợp kết quả kiểm toán

từ các tiểu ban: Do đặc điểm về cấu trúc địa lý và cấu trúc tổ chức của các Dự

án ở phạm vi rộng và phức tạp hơn nên khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần

có các hướng dẫn cụ thể về việc kiểm toán tại các Sub-PMU và việc tổng hợp kết quả kiểm toán từ các Sub-PMU

Các hướng dẫn này cần tập trung vào các công việc:

• Các mẫu BC và số liệu cần phải thu thập từ các Sub-PMU, đặc biệt là vốn đối ứng được cấp từ các Bộ/ngành liên quan trực tiếp tới Sub-PMU

Trang 11

• Các thủ tục kiểm tra đối chiếu về các khoản cấp vốn từ PMU xuống các PMU và tình hình chi tiêu các khoản này.

Sub-• Thủ tục kiểm tra các chứng từ chi tiêu của các khoản chi được ghi sổ kế toán trên PMU nhưng do Sub-PMU thực hiện và lưu chứng từ tại Sub-PMU

• Các nội dung kiểm toán quan trọng tâm cần phải thực hiện tại Sub-PMU

• Thông thường các Sub-PMU thường gắn liền hoặc gần với các đối tượng thụ hưởng Dự án nên các thủ tục bàn giao, tiếp nhận các khoản tài trợ của Dự án thường được thực hiện bởi các Sub-PMU, do vậy trong trường hợp cần thiết có thể có các hướng dẫn về thủ tục quan sát/phỏng vấn và điều tra về các hoạt động của Dự án

• Cách thức và nội dung của Biên bản kiểm toán cho từng Sub-PMU để thuận lợi cho công tác tổng hợp số liệu toàn Dự án

Thông thường việc chọn mẫu kiểm toán khi kiểm toán Dự án thường lựa chọn theo các Sub-PMU có chi tiêu lớn, Sub-PMU có hệ thống KSNB kém; tại từng Sub-PMU lại tiếp tục chọn mẫu trên từng khoản mục Do vậy KTV tại các Sub-PMU cần báo cáo đầy đủ về các sai sót phát hiện tại đơn vị được kiểm toán để có thể ước tính sai sót tổng thể trên toàn bộ Dự án một cách tin cậy nhất

2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

 Thực hiện thủ tục kiểm soát: Tất cả các hoạt động Dự án đều phải tuân thủ

các quy định của Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ Trách nhiệm của lãnh đạo PMU và các Sub-PMU là xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với mọi hoạt động của Dự án, ở mọi đơn vị thực hiện Dự án các cấp nhằm ngăn chặn, phát hiện các nghiệp cụ bất hợp pháp

KTV cần ghi lại các thủ tục kiểm soát này và đánh giá liệu các thủ tục này có hiệu quả trong suốt kỳ kiểm toán hay không Trên cơ sở đánh giá hệ thống KSNB, xác định các rủi ro cụ thể ở mức độ toàn bộ Dự án và các rủi ro

ở từng phần hành kiểm toán, mục tiêu kiểm toán cụ thể

Trang 12

Sau đây mẫu các câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB khi kiểm toán Dự

án Các câu hỏi này cần được điều chỉnh phù hợp đối với từng dự án cụ thể:

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DỰ ÁN ODA

Niên độ :

Tất cả các tài khoản tiền gửi ngân hàng có được đối chiếu hàng tháng không và bản

đối chiếu có được phê duyệt bởi lãnh đạo không?

Dự án có mở tài khoản ngoại tệ không?

Các giao dịch chuyển đổi tiền tệ có được ghi sổ phù hợp không?

Các khoản chi tiền có được phê duyệt bởi cán bộ có thẩm quyền không?

Các phiếu đặt hàng có được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền không?

Các thủ tục mua hàng có được áp dụng nhất quán không?

Tiền lương cơ bản, làm ngoài giờ và mức tiền công có được phê duyệt bởi cán bộ có

đủ thẩm quyền không?

Có biểu mẫu theo dõi về lao động tiền lương như bảng chẩm công, phiếu báo

nghỉ, không?

Có sổ đăng ký tài sản cố định không?

Có đối chiếu sổ đăng ký tài sản cố định với sổ cái không? Nếu có, thì định kỳ như

thế nào?

Kiểm kê và kiểm tra thực tế tài sản cố định có thực hiện theo định kỳ thích hợp

không?

Sổ cái được cân đối hàng tháng không?

Có các bước kiểm soát thích hợp để đảm bảo an toàn đối với:

a Tiền mặt

Trang 13

Ngoài ra, tiến hành:

• Kiểm tra việc sử dụng các biểu mẫu do Dự án quy định cho từng đơn vị về độ chính xác trong việc lập, về tính nhất quán và mối liên hệ chặt chẽ giữa các BC với các loại ngân sách, tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan, và về viêc chứng nhận của các cán bộ có thẩm quyền đối với các mẫu đó

• Kiểm tra thủ tục sử dụng bảng sao kê chi tiêu và tính chất hợp lệ của các chứng

từ kèm theo

• Thu thập các BC của lãnh đạo quản lý Dự án xác định trách nhiệm lập và trình bày BCTC cũng như tính hoàn thiện của các thông tin cung cấp mà KTV dựa vào đó đưa ra ý kiến kiểm toán của mình là thuộc trách nhiệm của lãnh đạo quản lý Dự án

 Thực hiện thủ tục phân tích: So sánh các khoản chi tiêu với phạm vi chi

tiêu Dự án và phù hợp với kinh phí dự tính cho toàn Dự án

 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:

• Kiểm tra các giao dịch của Tài khoản tạm ứng liên quan đến tài khoản tạm ứng

và Báo cáo chi tiêu

• Đánh giá các chứng từ, tài liệu liên quan đến số tiền đã được giao dịch

• Kiểm tra tất cả các tài khoản của các đơn vị tại các ngân hàng giao dịch và xác định số lãi tiền gửi ngân hàng, đồng thời kiểm tra số dư tiền gửi cuối năm tại

Trang 14

các ngân hàng giao dịch của Dự án bao gồm: Tài khoản tạm ứng từ nhà tài trợ, các khỏa hoàn vốn được xcs nhận bằng đơn rút vốn; các khoản lãi phát sinh từ tài khoản tạm ứng; các khoản rút vốn liên quan đến việc rút vốn liên quan đến việc chi tiêu Dự án; các loại phí chuyển tiền.

• Kiểm tra mức độ tuân thủ các thủ tục của nhà tài trợ trong việc sử dụng các Tài khoản tạm ứng; kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của các nghiệp vụ đã gaio dịch thông qua Tài khoản tạm ứng, các bút toán hạch toán trong kỳ, các số dư cuối kỳ, việc sử dụng tài khoản tạm ứng theo các thỏa thuận tài chính và việc kiểm soát nội bộ xung quanh việc sử dụng Tài khoản tạm ứng tại PMU và các Sub-PMU

• Kiểm tra tính chính xác của các thông tin được trình bày trong phần phụ lục BCTC về các đơn xin rút vốn theo sao kê chi tiêu bao gồm cả số tiền rút và thứ

tự các lần rút vốn

• Tiến hành kiểm tra tất cả các bảng sao kê chi tiêu ( SOEs) và các BC quản lý

Dự án ( FMRs) đã được sử dụng là cơ sở để lập Đơn rút vốn trình cho nhà tài trợ; tiến hành kiểm tra để đưa ra sự đảm bảo rằng các chi phí được xem xét cẩn trọng về tính hợp lệ theo thỏa thuận tài chính liên quan; kê riêng các khoản chi tiêu không hợp lệ trong Đơn rút vốn hoặc hoàn vốn sai lệch với Đơn rút vốn; liệt kê theo thứ tự thời gian của từng Đơn rút vốn với thông tin cụ thể về số thứ

tự và giá trị của từng đơn rút vốn; tổng số vốn đã rút trên cơ sở các SOE và đối chiếu với việc giải ngân từ nhà tài trợ

• Kiểm tra các thông tin trên BCTC có phản ánh đúng và rõ ràng về tình hình tài chính của Dự án trog năm tài chính và cộng dồn cho đến thời điểm hiện tại; đưa

ra các thông tin chính xác về các nguồn vốn nhận được và các khaonr chi têu cảu Dự án theo từng hạng mục trong năm tài chính và cộng dồn đến thời điểm hiện tại; sự đầy đủ thông tin theo yêu cầu của các nhà tài trợ về phần phụ lục BCTC

• Thực hiện kiểm tra chi tiết cho từng nguồn vốn và các thông tin chi tiết trên phần phụ lục BCTC của từng nguồn vốn này Đối với những khoản mục quan

Trang 15

trọng kiểm tra và đối chiếu với các thông tin đã phản ánh trên BCTC để có sự đảm bảo tin cậy đối với các thông tin này.

• Chú trọng kiểm tra các khoản chi tiêu về mua sắm thiết bị đồ dùng và đầu tư xây lắp, đặc biệt là trong việc tuân thủ các quy định về trình tự và thủ tục và phương thức mua sắm theo các quy định của từng nhà tài trợ đối với từng nguồn vốn cụ thể

• Lấy xác nhận của bên thứ ba về số dư công nợ và thực hiện kiểm kê các khoản mục tài sản nếu thấy cần thiết Trong trường hợp không thể thực hiện phải báo cáo rõ lý do và việc có áp dụng các thủ tục thay thế khác hay không trên BC

kiểm toán ( đây là một trong các yêu cầu bắt buộc của nhà tài trợ).

 Đánh giá thực hiện Dự án: Ngoài việc kiểm tra về các thông tin tài chính, nhà

tài trợ rất quan tâm đến tiến độ thực hiện Dự án và năng lực tổ chức quản lý thực hiện dự án của Ban quản lý dự án Do vậy, KTV cần thu thập các tài liệu để

có cơ sở đánh giá và đưa ra các nhận xét của mình trong Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán

Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm của PMU trong :

 Triển khai dự án đúng kế hoạch, đảm bảo đúng mục tiêu

 Đảm bảo đủ vốn đối ưng theo tiến độ đã thỏa thuận

 Đảm bảo các hoạt động của Dự án tuân thủ đúng pháp luật

 Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Dự án tại các tiểu ban trong suốt quá tình triển khai dự án

 Xây dựng và triển khai các biện pháp ngăn ngừa các rủi ro của Dự án

 Tuân thủ pháp luật trong ký kết các hợp đồng; trong thẩm định, phê duyệt thiết

kế, tổng dự toán, dự toán các hạng mục công trình; trong công tác đấu thầu; trong lưu trữ hồ sơ tài liệu

 Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm

 Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu,

hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ ủa Dự án, báo cáo của các nhà thầu, những

Trang 16

thay đổi trong chính sách, luật pháp của Nhà nước và các quy định của nhà tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện.

2.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Lập Báo cáo kiểm toán: BC kiểm toán nêu lên ý kiến của KTV về BCTC, BC

tài khoản tạm ứng, BC sao kê chi tiêu; nhận xét về tính trung thực, hợp lý của các chi phí được rút theo các SOEs và khả năng các nhà tài trợ có thể tin tưởng vào các SOE này như là một cơ sở để giải ngân vốn vay Đồng thời, ý kiến của KTV cũng sẽ tập trung vào BCTC Dự án, BC Sao kê chi tiêu, và BC tài khoản tạm ứng trên các vấn đề sau:

 Ý kiến kiểm toán về BCTC: KTV phải trình bày ý kiến của mình bằng văn bản

hoặc BC, trong đó, chỉ rõ rằng BCTC và các thông tin bổ sung có phản ánh trung thực và khách quan tình hình hoạt động của Dự án hay không BC bằng văn bản này sẽ phải căn cứ trên những kết luận rút ra từ việc kiểm tra chọn mẫu được tiến ành trong quá trình kiểm toán Cuối cùng KTV phải kiểm tra để đảm bảo rằng các BCTC trong kỳ đều được trình bày trung thực, cũng như lũy kế cho toàn Dự án và các khoản giải ngân đã báo cáo đều được thực hiện hợp lệ Hình thức của BC do KTV phát hành phải phù hợp với các chuẩn mực kiểm toán Quốc tế

 Ý kiến kiểm toán về tài khoản Đặc biệt:Như là một phần đối với các BCTC của

dự án, KTV phải kiểm tra và tham chiếu tới hoạt động của Tìa khoản Đặc biệt

có được trình bày trung thực hay không và tất cả các khoản giải ngân từ Tài khoản Đặc biệt đều phù hợp với mục đích đã quy định hay không

 Ý kiến kiểm toán về Sao kê chi tiêu: Việc kiểm toán phải đưa ra được ý kiến đối

với việc lập, thanh toán và sử dụng các sao kê chi tiêu Vì các khoản giải ngân

từ nguồn vốn của nhà tài trợ cho Dự án đều phải được tiến hành trên cơ sở các sao kê chi tiêu nên các khoản giải ngân này phải được KTV xem xét Các sao kê chi tiêu phải được kiểm tra trên cơ sở kỳ báo cáo cũng như tích lũy cho toàn thời gian hoạt động của dự án KTV phải kiểm tra các khoản chi tiêu đảm bảo

Trang 17

có đầy đủ các chứng từ hợp lệ lưu trữ tại BQL dự án, và đã được phê duyệt hợp pháp và các khoản chi này là hợp lệ và đã được hạch toán.

Tóm lại, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và các bằng chứng kiểm toán thu

thập phải giúp KTV đưa ra các nhận xét và đánh giá về:

 BCTC phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn của

Dự án cũng như các hoạt động thu chi của Dự ná hay không?

 Các báo cáo có được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định hiện hành của Việt Nam hay không?

 Các thông tin tài chính có tuân thủ chặt chẽ các quy định và các yêu cầu của pháp luật hay không?

 BQL dự án có sử dụng tất cả các khoản rút vốn chỉ cho mục đích của dự án, tuân thủ Thỏa thuận tài trợ hay không?

 Các đơn xin rút vốn của tài khoản tạm ứng đã được đệ trình có căn cứ hợp lý

và tin cậy hay không?

 Báo cáo sao kê chi tiêu có được lập đúng quy định, các khoản mục chi tiêu được liệt kê trong BC có phù hợp và có chứng từ gốc hợp lệ chứng minh hay không? Các khoản chi có nằm trong dự toán được duyệt và chi phục vụ cho mục đích của Dự án hay không?

 BC tài khoản tạm ứng được lập theo đúng hướng dẫn của nhà tài trợ Các số

dư và phát sinh đều chính xác và phù hợp với các xác nhận của nhà tài trợ và ngân hàng phục vụ

 BC sao kê chi tiêu được lập theo đúng hướng dẫn của nhà tài trợ Các thông tin kèm theo Báo cáo sao kê chi tiêu có thể tin cậy để bổ trợ cho đơn xin rút vốn

Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán: Để bổ sung cho ý kiến kiểm toán, công ty

kiểm toán phải phát hành một Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán ( thư quản lý) đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hệ thống tài chính và KSNB cho dự án

Trang 18

Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán sẽ phải nêu rõ thực trạng của hệ thống KSNB và hoạt động của các bộ phận của Dự án đã được kiểm tra trong quá trình kiểm toán Những vấn đề được nêu ra trong Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán là những thiếu sót hay yếu điểm cụ thể trong hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và các vấn đề khác có liên quan, các biện pháp được kiến nghị để cải thiện tình hình, để nâng cao hoạt động của Dự án.

Các nội dung chính trong Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm toán gồm:

 Báo cáo về mức độ đáp ứng các thỏa thuận tài chính và đưa ra các nhận xét nếu

có về các vấn đề chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến những thỏa thuận này

 Những vấn đề trao đổi thông tin có ảnh hưởng quan trọng tới việc thực hiện dự

án được KTV quan tâm trong quá trình kiểm toán

 Xác định những khiếm khuyết và các điểm yếu trong hệ thống kế toán và KSNB, đưa ra các ý kiến đóng góp để cải tiến tình trạng trên

 Đề xuất các kiến nghị và những gợi ý của KTV về xử lý các sai sót, vi phạm, các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý của BQL dự án

 Những vấn đề quan trọng đã nêu ra trong các BC trước mà vẫn chưa được giải quyết triệt để

 Trả lời của BQL đối với các phát hiện kiểm toán và các khuyến nghị của KTV

 Bất cứ những vấn đề gì khác mà KTV cho rằng Bên vay cần xem xét

Thời hạn đệ trình BC kiểm toán: Báo cáo hàng năm được đệ trình lên nhà tài

trợ không chậm hơn ngày 30 tháng 6 của năm tiếp theo

Trang 19

Báo cáo kết thúc dự án thường được đệ trình không chậm hơn 6 tháng kể

từ ngày đóng khoản vay

Lưu hồ sơ kiểm toán: toàn bộ hồ sơ kiểm toán Dự án cần được lưu tại bộ phận

chịu trách nhiệm kiểm toán PMU và tổng hợp kết quả kiểm toán của toàn dự án cho tới khi dự án hoàn toàn kết thúc

Trong quá trình kiểm toán qua các năm, các thông tin trong các hồ sơ kiểm toán của các niên độ trước ( ví dụ như các bằng chứng về kiểm tra các gói thầu xây dựng, mua sắm được thực hiện kéo dài qua nhiều năm) có được sử dụng cho việc đưa ra các nhận xét cho năm nay nên không chuyển các hồ sơ kiểm toán dù đã quá ba năm vào kho lưu trữ tập trung

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc dự án ODA

2.2.1 Khái quát chung về dự án ABC và dự án XYZ

2.2.1.1 Khái quát về Dự án ABC

Dự án ABC do Chính Phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế ( “ IDA”) của Ngân hàng Thế giới tài trợ theo Hiệp định tín dụng phát triển só 3887 – VN ( “ DCA”) ngày 08/07/2004 với tổng số vốn tài trợ là 19.765.000 XDR và Khoản viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản ( “ PHRD”) số TF 053182 – VN

ngày 08/07/2004 với tổng số vốn tài trợ là 1.000.000 USD Đây là Dự án có

BCTC được AASC kiểm toán năm thứ hai

Dự án ABC là dự án được tài trợ với mục tiêu là: hỗ trợ bên vay xóa bỏ

tình trạng nghèo tại các khu đô thị bằng cách cải thiện điều kiện sống và vệ sinh môi trường của người nghèo sinh sống tại Thành phố H thông qua sử dụng các phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng và thúc đẩy các quy trình lập qui hoạch đô thị có sự tham gia của người nghèo và theo hướng dẫn hỗ trợ người nghèo

Dự án được tài trợ bởi hai Hiệp định tín dụng Phát triển như sau:

Hiệp định số 3887-VN giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp Hội Phát triển

Quốc tế ngày 08/07/2004 Hiệp hội đồng ý cho Bên Vay vay một khoản tiền bằng nhiều loại đồng tiền khác nhau tương đương 19.765.000 SDR Ngày đóng

Trang 20

tín dụng là ngày 31/12/2012 hoặc một ngày muộn hơn do Hiệp hội quy định Hiệp hội sẽ thông báo cho Bên vay ngày muộn hơn này.

Hiệp định số TF 053182-VN của Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát

triển Quốc tế ( vốn hỗ trợ phát triển không chính thức của Nhật Bản) ngày 08/07/2004 Hiệp hội tài trợ cho Thành phố H để thực hiện nâng cấp đô thị H một khoản tiền là 1.000.000 USD Ngày đóng tín dụng sẽ là ngày 31/12/2012 hoặc một ngày muộn hơn do Hiệp hội quy định Hiệp hội sẽ thông báo cho Bên Vay ngày muộn hơn này

2.2.1.2 Khái quát về dự án XYZ

Dự án XYZ được tài trợ bởi Đại sứ quán Hoàng gia Đan Mạch với tổng số vốn tài trợ là 10.637.330.000 VND và phía Việt Nam – Kiểm toán Nhà nước Việt Nam – đóng góp 778.000.000 VND

Mục tiêu tổng thể của Dự án: hỗ trợ Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

thực hiện các hoạt động cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện luật kiểm toán Nhà nước, nhanh chóng đưa các quy định của Luật này vào cuộc sống, góp phần thúc đẩy việc thực hiện một nội dung quan trọng của

Kế hoạc tổng thể cải cách hành chính ở Việt Nam là cải cách tài chính công.Dựa trên mục tiêu tổng thể trên, các hoạt động của Dự án sẽ nhằm thực hiện 4 nhóm mục tiêu cụ thể như sau:

Nhóm mục tiêu cụ thể thứ nhất - xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kiểm toán Nhà nước: Các văn bản Luật ở Việt Nam chỉ có thể được thực hiện

sau khi ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Sau khi ban hành Luật KTNN, Kiểm toán Nà nước đã trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội danh mục các văn bản cần được ban hành để hướng dẫn và hỗ trợ thi hành Luật, trong danh mục được phê duyệt có 16 văn bản, trong đó có 14 văn bản mang tính chất quy phạm pháp luật Đối với mỗi văn bản, Kiểm toán Nhà nước sẽ phải chuẩn bị và trình dự thảo Dự án hỗ trợ cơ quan KTNN dự thảo để trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành đó

Ngày đăng: 01/11/2013, 01:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w