Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán BCTC tại AASC Công tác lập kế hoạch kiểm toán được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạnchuẩn bị trước kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán tổng q
Trang 1Hoàn thiện kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC
2.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại AASC
2.1.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại AASC
Căn cứ trên chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực Kiêm toánquốc tế, Công ty AASC đã xây dựng nên một quy trình kiểm toán BCTC riêng.Nhưng nhìn chung, quy trình chung của kiểm toán BCTC tại AASC vẫn baogồm 6 bước như sau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo
Bước 6: Công việc thực hiện sau kiểm toán
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán BCTC tại AASC
Công tác lập kế hoạch kiểm toán được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạnchuẩn bị trước kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và lập kế hoạchkiểm toán cụ thể
2.1.2 Vai trò của công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại AASC.
Trang 2Đây là giai đoạn đầu tiên, hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán
mà các KTV cần thực hiện Từ đó, tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như cácđiều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán Công tác Lập kế hoạch thườngquyết định tới chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán Bởi vì:
Kế hoạch kiểm toán tốt sẽ giúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và có giá trị Với những bằng chứng đó, KTV sẽ đưa ra các ý kiếnxác đáng về BCTC, từ đó giúp KTV hạn chế những sai sót, tránh được tráchnhiệm pháp lý và nâng cao uy tín nghề nghiệp với KH
Thứ hai, lập kế hoạch kiểm toán tốt giúp các KTV phối hợp hiệu quả vớinhau cũng như phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan như: kiểm toánnội bộ, các chuyên gia bên ngoài… Qua sự phối hợp hiệu quả đó, chương trìnhkiểm toán sẽ được KTV tiến hành theo đúng kế hoạch đã lập Từ đó, giảm thiểuchi phí tới mức hợp lý, tăng cường sức mạnh cạnh tranh cho công ty AASC vàgiữ vững uy tín với KH trong mối quan hệ làm ăn lâu dài
Thứ ba, Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ dể công ty kiểm toántránh xảy ra những bất đồng với KH Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập,KTV thống nhất với KH về nội dung công việc đã thực hiện, thời gian tiến hànhkiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên Điều này tránh xảy ra hiểu lầm đángtiếc giữa hai bên
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, KTV có thể kiểmsoát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó thắt chặt hơn mốiquan hệ giữa AASC và KH
Hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lậpnói riêng ở Việt Nam đang trong giai đoạn hoàn thiện, hành lang pháp lý chohoạt động kiểm toán chưa đầy đủ Do đó, nội dung, quy trình cũng như phươngpháp vận dụng trong các cuộc kiểm toán vẫn còn những thiếu sót; Nguồn tàiliệu về kiểm toán thiếu cả về số lượng, tính đồng bộ và hạn chế về mặt chất
Trang 3lượng Chính vì vậy, công tác lập kế hoạch kiểm toán cần được coi trọng đểđảm bảo chất lượng và hiệu quả chất lượng cuộc kiểm toán
Thực tiễn tại AASC cho thấy kế hoạch kiểm toán được lập đầy đủ và chuđáo là những nhân tố hàng đầu dẫn đên sự thành công của cuộc kiểm toán cũngnhư dẫn đến sự thành công của Công ty
2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty AASC.
Hiện nay, AASC đã xây dựng việc lập kế hoạch kiểm toán theo một quytrình chung Tuy nhiên, với sự vận dụng linh hoạt và sáng tạo kế hoạch kiểmtoán BCTC, AASC xây dựng kế hoạch kiểm toán đối với từng mảng KH và đặcbiệt là KH mới
Để hiểu rõ hơn về công tác lập kế hoạch kiểm toán tại AASC, em xin nêu
ra hai công ty đã được kiểm toán BCTC
Thứ nhất là Công ty TNHH Thương mại ABC Đây là một công ty hoạtđộng trong lĩnh vực tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Công ty thành lập ngày20/01/2004 theo Giấy phép hoạt động kinh doanh số 0102001223 (đăng ký lầnthứ 6) do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Năm nay là năm đầutiên công ty ABC ký hợp đồng kiểm toán BCTC với công ty AASC
Thứ hai là Công ty Cổ phần XYZ Công ty thành lập theo Quyết định số8103/QĐ-UB ngày 27/11/2002 của chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việcchuyển DNNN xí nghiệp Dược phẩm XYZ thành Công ty Cổ phần Dược phẩmXYZ Giấy đăng ký kinh doanh số 0103001695 (Đăng ký thay đổi lần 3 ngày04/10/2006) Đây là KH của Công ty AASC từ những năm trước
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Gửi thư chào hàng
Hàng năm, bộ phận chăm sóc KH của công ty soạn thảo thư mời kiểmtoán gửi đến các KH thường xuyên và các KH tiềm năng Trong đó, các thôngtin về AASC, các dịch vụ AASC cung cấp, quyền lợi và trách nhiệm của KH sửdụng các dịch vụ đó Nội dung Thư chào hàng bao gồm:
Thư ngỏ của Ban Giám đốc
Trang 4Giới thiệu về công ty
KH của công ty AASC
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng
2.2.1.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là những rủi ro ảnh hưởng bất lợi tới KTV hay ảnhhưởng xấu đến uy tín của công ty khi chấp nhận một KH mới hay tiếp tục một
KH cũ Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng đều có rủi ro, do vậy các KTV cầnphải đánh giá rủi ro một cách thận trong khi chấp nhận KH Việc đánh giá nàychủ yếu mang tính xét đoán nghề nghiệp Do vậy, Ban Giám đốc sẽ cử mộtthành viên của Ban Giám đốc (Phó Giám đốc) là người có trình độ chuyên môncao, nhiều kinh nghiệm chịu trách nhiệm đánh giá rủi ro kiểm toán và xem xétkhả năng chấp nhận KH
Dựa trên cơ sở thông tin chung như: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức,khả năng tài chính, môi trường hoạt động, tính liêm chính của Ban Giám đốc
Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tổng quát (Bảng số 7), KTV tiến hành chấm điểm
và tiến hành xếp loại KH theo 3 cấp độ như sau:
KH có mức độ rủi ro ở mức thông thường (tương ứng với số điểm
<50) Đặc điểm của KH này là:
- Hoạt động của DN qua các năm đứng vững và có chiến lược cũng nhưkhả năng phát triển dài hạn
- DN có hệ thống tài chính và hệ thống KSNB hiệu quả
- Chính sách kế toán và nhân sự ít có sự thay đổi
- BCTC luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian
Trang 5- Bộ phận quản lý của DN có năng lực chuyên môn, chính trực, có sựhiểu biết về tình hình kinh doanh và hợp nhất trong các quyết định của BanGiám đốc.
KH có rủi ro ở mức độ kiểm soát được (tương ứng với số điểm nhỏhơn 380 và lớn hơn 50) Tuy nhiên, việc đánh giá về KH phụ thuộc rất nhiềuvào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự xét đoán tổng thể và kinhnghiệm của KTV
Nếu KH được đánh giá ở trong hai mức rủi ro trên thì Công ty chấpnhận KH này
KH có rủi ro ở mức cao (tương ứng với số điểm >380): Đây là những
KH có khả năng gây ra tổn thất cho hãng kiểm toán hoặc làm mất uy tín củahãng kiểm toán
Đối với hai công ty đang xem xét:
Công ty ABC chuyên kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.Ngoài ra, Công ty còn mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình như làm đại lý kýgửi, mua bán và vận chuyển hàng hoá, đại lý rượu bia, giải khát, sản xuất lắpráp đồ gia dụng
Hiện nay, Công ty đã có được uy tín trên thị trường và do đó thị trườngcủa công ty ngày càng được mở rộng Công ty có 3 chi nhánh ở Hà Nội, các chinhánh ở Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh
Vốn điều lệ của Công ty là 30 tỷ đồng
Lực lượng lao động lớn: khoảng trên 200 nhân viên chưa kể thuê ngoài.Trong những năm qua, Công ty ABC không ngừng phát triển, doanh thutăng qua các năm, thương hiệu công ty được khẳng định Tuy nhiên những nămtrước Công ty chưa thực hiện kiểm toán BCTC
Qua việc xem xét BCTC của công ty A cùng với những kỹ năng, tìm hiểunghành nghề kinh doanh, quan sát công ty, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc
Trang 6Công ty ABC để xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc đồng thời nhậndiện lý do kiểm toán của công ty AASC, Chủ nhiệm kiểm toán nhận định:
- Công ty TNHH ABC hoạt động có lãi và đang có sự phát triển bềnvững, mở rộng về mặt hàng và thị trường kinh doanh
- Ban giám đốc có năng lực chuyên môn, có sự nắm rõ về tình hình tàichính và lĩnh vực kinh doanh của công ty
Như vậy, qua xem xét tông thể cho thấy rằng không có yếu tố nào ảnhhưởng đến tính liên tục hoạt động của Công ty tính đến thời điểm kiểm toán
Với nhận định trên, cùng với sự phân tích, Chủ nhiệm kiểm toán hoànthành bảng câu hỏi được xây dựng sẵn để đưa ra kết quả đánh giá rủi ro tổngquát Chủ nhiệm kiểm toán phải xét được tầm quan trọng của các vấn đề ảnhhưởng tới BCTC Rủi ro cao nhất ứng với số điểm là 380 và thấp nhất là 0 Sốđiểm của từng câu trả lời tương ứng với tầm quan trọng của các thông tin đượcđưa ra
Đối với công ty Cổ phần XYZ: là một DNNN chuyển đổi thành công ty
cổ phần theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội
Nhà nước sở hữu khoảng 30% vốn, còn lại là vốn cổ đông khác
Hiện nay, Công ty đã được mở rộng với khoảng 500 lao động và bộ phậnquản lý được tổ chức gọn nhẹ theo hướng chuyên môn hoá
Công ty có các đại lý và cửa hàng trên cả nước với ngành nghề chính làsản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khoẻ cho conngười Ngoài ra, Công ty còn sản xuất mỹ phẩm, dược liệu, tinh dầu, nhập khuẩnguyên liệu, phụ liệu, bao bì, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Những năm trước, Công ty đã từng là KH của AASC Do đó, việc tìmhiểu tương đối nhanh hơn thông qua hồ sơ chung được lập và liên hệ với KTVtiền nhiệm Kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán tổng quát của Công ty XYZ được
Trang 7lưu trong hồ sơ chung cùng những cập nhật mới Bảng kết quả tóm lược vềđánh giá rủi ro kiểm toán của hai công ty như sau:
Bảng 2.1 Bảng kết quả đánh giá rủi ro tổng quát
Người thực hiện
1 Lĩnh vực hoạt động
kinh doanh Kinh doanh Gas, khí đốt
SXKD thuốc, cho thuê kho bãi, nhà xưởng
2 Tình hình sở hữu Công ty TNHH Công ty Cổ phần (30%
vốn Nhà nước)
3 Chính sách kế toán
của công ty
Thống nhất theo quy định của Bộ tài chính vàtuân theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thống nhất theo quy định của Bộ tài chính vàtuân theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
4 Cơ cấu quản lý Được tổ chức tốt Được tổ chức tốt
và khả năng tăng trưởng Trung bình Thấp
8 Quan hệ của công ty
9 Khả năng công ty báo
cáo sai các kết quả tài
Trang 8Chưa phù hợp với yêu cầu hoạt động của công ty
- Công ty TNHH ABC thuộc nhóm KH có rủi ro ở mức thông thường
- Công ty CP XYZ vào nhóm KH có mức rủi ro có thể kiếm soát được
Do đó Chủ nhiệm kiểm toán chấp nhận kiểm toán cho cả hai KH
2.2.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán
Mặc dù Công ty có sự phân chia các phòng ban, tuy nhiên các phòngnghiệp vụ chỉ có tính chất tương đối Các phòng kiểm toán đều có thể tiến hànhkiểm toán các KH thuộc các loại hình kinh doanh khác nhau
Tuỳ vào quy mô, loại hình và tính chất phức tạp của KH, Công ty lựachọn số lượng KTV tham gia cuộc kiểm toán đó Nhóm kiểm toán thường từ 3đến 5 người, một Trưởng nhóm kiểm toán (thường là KTV cao cấp hoặc Phóphòng) là người có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm, cácKTV và trợ lý kiểm toán Các KTV được lưa chọn phải có kiến thức và kinhnghiệm trong lĩnh vực kinh doanh của KH
Đối với Công ty cổ phần XYZ là KH thường niên nên nhóm kiểm toánđược lựa chọn thường là nhóm đã thực hiện kiểm toán năm trước, tạo điều kiệncho công việc kiểm toán được tiến hành nhanh chóng và tiết kiệm về thời gian
và chi phí
Trang 9Còn đối với công ty TNHH ABC, các KTV có nhiều năm kinh nghiệmkiểm toán trong lĩnh vực kinh doanh của công ty hoặc những ngành nghề tương
tự sẽ được lựa chọn
2.2.1.4 Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán và lựa chọn được nhóm kiểm toán thíchhợp, Ban Giám đốc tiến hành thảo luận trực tiếp với KH về các điều khoản cótrong hợp đồng kiểm toán Sau khi hai bên thống nhất, AASC soạn thảo hợpđồng theo mẫu hợp đồng kiểm toán của công ty AASC (Phụ lục)
Tiếp đó, Chủ nhiệm kiểm toán tiến hành lập kế hoạch về nhân sự vàthời gian tiến hành kiểm toán và thông báo cho nhóm kiểm toán và KH
2.2.2 Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch kiểm toán cụ thể
Nhằm mục đích tuân thủ đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, nângcao chất lượng hoạt động kiểm toán, tăng sức cạnh tranh, AASC quy định cácphòng ban phải lập kế hoạch kiểm toán và gửi về phòng kiểm soát chất lượngtrước khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC Qua đó lấy ý kiến tham gia vàchuẩn bị công việc kiểm soát chất lượng Bước công việc này yêu cầu KTVphải có kinh nghiệm, chuyên môn, đã trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán tronglĩnh vực kinh doanh tương ứng
Theo quy định chung của AASC, lập kế hoạch kiểm toán gồm 6 bước sau:
Thu thập thông tin về KH
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của KH
Trang 10hoạch kiểm toán chiến lược mà gộp vào bước cuối cùng và thực hiện như kếhoạch kiểm toán tổng thể.
2.2.2.1 Thu thập thông tin KH
Đây là công việc đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thực hiệnkiểm toán sau này Dựa vào các thông tin thu thập được, KTV lập ra một kếhoạch kiểm toán, xác định những nội dung cần kiểm toán Tài liệu thu thập baogồm:
Các thông tin chung: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, bộ máy tổ chức,Ban Giám đốc, quá trình kinh doanh, đối tác thường xuyên
Các tài liệu pháp lý bao gồm: điều lệ công ty, giấy phép thành lập, giấyphép đăng ký hợp đồng liên doanh, bố cáo thành lập DN, biên bản họp Hộiđồng quản trị, ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, biên bản họp Đại hội cổ đông,
sự thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ,…
Các tài liệu về thuế: các quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm trathuế, các văn bản có yếu tố có liên quan đến việc tính thuế và đặc thù của DN
Các tài liệu nhân sự: hợp đồng lao động, các quy trình về quản lý và sửdụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản kiểm tra nhân sự
Các tài liệu kế toán: báo cáo kiểm toán (nếu có), BCTC, thư quản lý,chế độ và nguyên tắc kế toán mà DN áp dụng
Các tài liệu về hợp đồng: hợp đồng kiểm toán, hợp đồng bảo hiểm, hợpđồng tín dụng
KTV có thể trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc công ty KH, quan sátthực tế, gửi thư yêu cầu, cung cấp tài liệu, xem xét các tài liệu do KH cung cấp
để thu thập các thông tin cần thiết
Đối với KH thường niên như công ty XYZ, các thông tin đã có trong Hồ
sơ kiểm toán chung Tuy nhiên, KTV vẫn phải cập nhật thêm những thông tinmới và những thay đổi (nếu có) từ KH Sự thay đổi có thể là về ngành nghề kinhdoanh, chế độ kế toán, ban quản lý hoặc chính sách nhân sự
Trang 11Còn đối với công ty ABC, KTV sử dụng các kỹ thuật trong việc thu thậpthông tin như: phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu những tài liệu được cung cấp.
Do công ty ABC những năm trước chưa thực hiện kiểm toán nên không thể thuthập qua báo cáo năm trước cũng như liên hệ với KTV tiền nhiệm
Sau khi đã thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết, KTV thảo luận về
kế hoạch kiểm toán tổng quát
2.2.2.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của KH
Việc tìm hiểu rõ hoạt động kinh doanh giúp KTV lập kế hoạch và thựchiện công việc kiểm toán có hiệu quả, đưa ra xét đoán có tính chuyên môn
Với KH mới như công ty ABC, KTV sẽ tiến hành trao đổi với KH, quansát thực tế, báo cáo quản trị nội bộ, xem xét tài liệu và thu thập các thông tin từbên ngoài Từ đó hình thành nên Hồ sơ kiểm toán, làm tài liệu cho kiểm toáncác năm sau (nếu trở thành KH thường niên)
Bảng 2.2 Tóm tắt đặc điểm của công ty Cổ phần XYZ
TÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP
- Tên DN: Công ty Cổ phần Dược phẩm XYZ
- Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
- Thành lập theo quyết định số 8103/QĐUB ngày 27/11/2002 của Chủtịch UBND Thành phố Hà Nội về việc chuyển DNNN Xí nghiệp Dược phẩmXYZ thành Công ty Cổ phần Dược phẩm XYZ
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, phòngbệnh, phục vụ sức khoẻ cho con người
Trang 12Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm, thuốc thựcphẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103001695 (đăng ký thay đổi lần 3ngày 04/10/2006)
- Vốn điều lệ của công ty là: 13,9 tỷ đồng Trong đó vốn nhà nước là 3,16
tỷ đồng, vốn các cổ đông 10,7 tỷ đồng
- Trụ sở chính: 170 Phố X - Ba Đình- Hà Nội
- Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc: Bà Phạm Thị X
Phó Giám đốc: Ông Trần Hoàng Y
Đối với KH thường niên như công ty XYZ, KTV đánh giá các thông tin
có trong Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ kiểm toán năm trước Từ đó, pháthiện các thay đổi phát sinh sau lần kiểm toán trước và lập bản tóm tắt về đặcđiểm của KH
Bảng 2.3 Tóm tắt đặc điểm của công ty TNHH ABC
(được thu thập từ hồ sơ chung)TÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP
- Tên DN: Công ty TNHH ABC
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH
- Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (máy móc, thiết bị ngànhxây dựng, giao thông, hàng điện tử, điện lạnh, phương tiện vận tải…)
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
Đại lý rượu bia, nước giải khát
Kinh doanh gas và các sản phẩm liên quan đến gas
Vận tải hàng hoá
Chiết nạp khí đốt hoá lỏng
Trang 13Sản xuất, lắp ráp đồ gia dụng
Sản xuất buôn bán trang thiết bị viễn thông
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất, dịch vụ
- Giấy đăng ký kinh doanh số 0102001223 (đăng ký thay đổi lần 6 ngày20/01/2004) do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
- Vốn điều lệ của công ty là: 30 tỷ đồng
- Trụ sở chính: 300 phố X- Hai Bà Trưng- Hà Nội
- Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc: Ông Trần Văn A
Phó Giám đốc: Bà Nguyễn Thị B
2.2.2.3 Tìm hiểu hệ thống KSNB của KH
Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB là một bước quan trọng tronggiai đoạn lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán Qua đó, KTV quyết định nêntăng cường hay giảm thiểu số lượng công việc cần thực hiện Tại AASC, xemxét, đánh giá hệ thống KSNB trên các khía cạnh sau:
Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự, hệthống thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách…
Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác địnhcác thủ tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó
Kỹ thuật thường được AASC sử dụng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tratài liệu và được tiến hành qua các bước:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kế toán và chính sách kế toán
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
Cụ thể:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát của KH được xem xét qua:
- Phong cách điều hành của ban lãnh đạo
- Quy trình kiểm soát có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Trang 14Qua đó, KTV đánh giá tổng quát về thái độ, nhận thức và hoạt động củaban lãnh đạo KH và khẳng định tính hợp lý, độ tin cậy của hệ thống KSNB.
Đối với KH mới, các KTV tiến hành tìm hiểu thông tin về KH và “tích”
vào câu trả lời câu hỏi trong “Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB” do
AASC cung cấp
Ví dụ: Đối với khoản mục tiền, ta có thể lập Bảng câu hỏi đánh giá hệthống kiếm soát nội bộ như sau:
Bảng 2.4 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB của khoản mục tiền
áp dụng
Ghi chúCông việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt
có do một người đảm nhận không?
Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối
chiếu với thủ quỹ không?
Việc kiểm kê quỹ tiền mặt có được thực
hiện thường xuyên không?
Các khoản thu tiền về có được gửi ngay
vào Ngân hàng không?
Việc đối chiếu với Ngân hàng có được
thực hiện hàng tháng, hàng quý không?
Các khoản tiền ngoại tệ có được theo
dõi riêng không?
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
được ghi chép dựa trên chứng từ
không?
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
được ghi sổ đúng kỳ không?
Kết luận: Hệ thống KSNB của các khoản tiền:
Trang 15Ghi chú:
Qua những “Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB”, KTV có một cái
nhìn khái quát về hệ thống KSNB Từ đó, đưa ra những nhận xét về độ tin cậycủa hệ thống này
Theo thông tin thu thập được, KTV nhận định: ban lãnh đạo công tyTNHH ABC là những người có tác phong quản lý tốt, cơ cấu tổ chức của công
ty ABC là phù hợp với ngành nghề kinh doanh
Đồi với KH thường niên, KTV có thể sử dụng “Bảng câu hỏi đánh giá
hệ thống KSNB” năm trước và cập nhật thêm những thông tin liên quan đến sự
thay đổi của KH so với năm trước
Trong năm vừa qua, công ty XYZ có sự thay đổi nhân sự trong ban lãnhđạo Sự thay đổi này có thể làm tăng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Vìvậy, KTV thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ nhằm đưa ra nhận xét thái độ củaban giám đốc mới có ảnh hưởng đến hệ thống KSNB như thế nào?
KTV yêu cầu kế toán trưởng cung cấp các tài liệu về chính sách, hệthống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị (Bộ Tài chính phê duyệt)
Trang 16Phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên về quy trình hạch toán, hìnhthức ghi chép, việc lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, sự phân công nhiệm vụcủa nhân viên kế toán.
Quan sát hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách và quá trình ghi chép, sửdụng hệ thống máy tính của nhân viên kế toán để đánh giá việc hạch toán này
có tuân thủ quy định của Bộ tài chính không?
Tại công ty XYZ:
- Chế độ kế toán: Công ty XYZ đang áp dụng chế độ kế toán Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC của Bộ tài chính
- Bộ máy kế toán: Được tổ chức gọn nhẹ, logic Đội ngũ nhân viên đềutốt nghiệp Đại học và thành thạo công việc
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty XYZ
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán: áp dụng tại công ty là hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ Quá trình ghi chép như sau:
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ của công ty XYZ
Trang 17SỔ CÁI
Đăng ký CT- GSLập CT- GS
Các chính sách kế toán áp dụng:
1 Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương:
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi ngoại tệ:
+ Tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, tỷ giá quy đổi là tỷ giá giao dịchcủa NH Ngoại thương Hà Nội
+ Tại thời điểm cuối năm, tỷ giá quy đổi là tỷ giá bình quân liên ngânhàng do NHNN Việt Nam công bố vào ngày 31 tháng 12
- Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánhgiá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được tính vào doanhthu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
2 Đối với hàng tồn kho:
Trang 18- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty đang áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên.
- Hàng tồn kho nhập trong kỳ được tính theo giá gốc:
+ Hàng tồn kho mua ngoài:
Giá nhập bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khácliên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất (hàng sơ chế):
Giá nhập kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chiphí sản xuất chung
- Giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chi tiết cho từng loại hàng) đượclập vào thời điểm cuối năm và số cần lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồnkho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp chi phínguyên vật liệu trực tiếp
- Những chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho:
+ Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do mua hàng khôngđúng quy cách, phẩm chất
+ Chi phí nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
3 Đối với tài sản cố định:
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình:theo giá gốc Trong quá trình sử dụng tài sản cố định được ghi nhận theonguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định là phương pháp đườngthẳng Thời gian tính khấu hao đối với từng loại TSCĐ như sau: