Rủi ro được đánh giá tại 1 trong 3 mức độ: thấp , trung bình, cao.Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán có thể được minh họa qua công thức sau: AR = IR x CR x DRTrong đó: AR : mức r
Trang 1ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ
Mặc dù được cụ thể hoá thành nhiều giai đoạn nhưng nhìn chung quy trình thực hiện kiểm toán của công ty DCPA tuân theo quy trình kiểm toán chung, gồm 3 bước: chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Việc đánh giá rủi ro được thực hiện trong cả 2 giai đoạn: chuẩn bị kiểm toán và thực hiện kiểm toán
2.1.1 Đánh giá rủi ro, trọng yếu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty DCPA
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện các công việc:
• Tìm hiểu về khách hàng, đánh giá khả năng chấp nhận hợp đồng kiểm toán
• Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
2.1.1.1 Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại công ty DCPA
a) Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Trước khi chấp nhận một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá ban đầu về rủi ro trong việc chấp nhận cuộc kiểm toán đó, đánh giá việc chấp nhận
Trang 2một khách hàng mới hay tiếp tục với một khách hàng cũ có làm ảnh hưởng đến
uy tín, danh tiếng của công ty không, công ty có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán
có chất lượng cao cho khách hàng hay không
Đối với công ty DCPA, việc đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
do chủ nhiệm kiểm toán cấp 3 thực hiện, bao gồm đánh giá: tính liêm chính của ban giám đốc công ty khách hàng, khả năng thực hiện cuộc kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán viên đối với công ty khách hàng Các thông tin được dùng để đánh giá được thu thập từ các nguồn sau:
• Kinh nghiệm của kiểm toán viên;
• Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm;
• Trao đổi với ban giám đốc;
• Thu thập thông tin từ báo chí, ấn phẩm;
• Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan;
ra quyết định chấp nhận hợp đồng Nếu rủi ro kiểm toán được đánh giá ở mức cao, chủ nhiệm kiểm toán thảo luận với giám đốc kiểm toán về vấn đề này nhưng thông thường hợp đồng kiểm toán không được chấp nhận
b) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Khi quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành tìm hiểu kỹ hơn về khách hàng để đưa ra mức rủi ro cụ thể hơn nhằm lập kế hoạch phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, rủi ro kiểm toán được xác định bao gồm: xác định mức rủi ro mong
Trang 3muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện cho toàn bộ báo cáo tài chính Rủi ro được đánh giá tại 1 trong 3 mức độ: thấp , trung bình, cao.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán có thể được minh họa qua công thức sau:
AR = IR x CR x DRTrong đó: AR : mức rủi ro kiểm toán mong muốn
IR: rủi ro tiềm tàng
CR: rủi ro kiểm soát
Xác định mức rủi ro mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính
Việc xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính phụ thuộc vào các yếu tố:
Quy mô của khách hàng;
Số lượng người sử dụng thông tin tài chính;
Tình hình công nợ của khách hàng, khả năng thanh toán của khách hàng;
Khả năng tăng doanh thu, lợi nhuận của khách hàng;
…
Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính
Rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính được đánh giá dựa trên các yếu tố sau:
Sự liêm khiết, năng lực của ban giám đốc;
Sự thay đổi thành phần quản lý trong niên độ kế toán;
Trình độ, kinh nghiệm, thái độ của kế toán trưởng, các nhân viên kế
Trang 4toán, kiểm toán viên nội bộ;
Những áp lực bất thường đối với ban giám đốc và kế toán trưởng có thể khiến họ trình bày báo cáo tài chính không trung thực;
Đặc điểm hoạt động của đơn vị;
Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị như: thị trường mua, bán, cạnh tranh, những thay đổi về pháp luật ảnh hưởng đến đơn vị;
…
Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính
Rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính được đánh giá dựa trên hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, bao gồm:
Môi trường kiểm soát: bao gồm đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, uỷ ban kiểm soát và môi trường kiểm soát bên ngoài
Hệ thống kế toán: kiểm toán viên cần quan tâm đến việc tổ chức hệ thống bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán, quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Các thủ tục kiểm soát: kiểm toán viên cần xem xét các thủ tục kiểm soát có được xây dựng trên 3 nguyên tắc cơ bản không: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị (nếu có) Đối với những đơn
vị tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ, hoạt động và vị trí của bộ phận này trong đơn vị là một yếu tố rất quan trọng để kiểm toán viên đánh rủi ro kiểm soát đối với báo cáo tài chính của đơn vị đó
Xác định mức rủi ro phát hiện cần thiết cho báo cáo tài chính
Để đạt được mức rủi ro kiểm toán mong muốn, kiểm toán viên dựa vào kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để xác định mức rủi ro phát
Trang 5hiện cho cuộc kiểm toán theo công thức
DR = IR x CR
AR
c) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán
Trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán, kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ trong báo cáo tài chính để có thể thiết kế các thử nghiệm kiểm toán phù hợp Quá trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn này cũng bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm soát được đánh giá trên 3 mức độ: thấp, trung bình, cao
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ
Rủi ro tiềm tàng đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ được đánh giá dựa trên các nhân tố sau:
Báo cáo tài chính có nhiều điều chỉnh liên quan đến niên độ trước;
Báo cáo tài chính có nhiều ước tính kế toán;
Có sự thay đổi chính sách kế toán trong năm kế toán;
Cần chú ý đến số dư của các tài khoản dự phòng, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tài sản cố định;
Mức độ phức tạp của các nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng đòi hỏi ý kiến của chuyên gia;
Các nghiệp vụ kinh tế bất thường;
Mức độ biến động của các số dư tài khoản;
Bản chất của các khoản mục và rủi ro có thể xảy ra đối với từng loại khoản mục;
…
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ
Công ty sẽ lập ra một bảng hỏi để đánh giá hiệu quả kiểm soát đối với từng
số dư tài khoản, từng loại nghiệp vụ Đối với mỗi số dư tài khoản hay nghiệp vụ
Trang 6sẽ có yêu cầu về kiểm soát khác nhau.
Đánh giá rủi ro phát hiện đối với từng số dư tài khoản, tưng loại nghiệp vụ
Để đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức mong muốn, kiểm toán viên cần dựa vào kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định mức rủi ro phát hiện cần thiết cho từng khoản mục trong báo cáo tài chính theo công thức
Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính
Dựa vào kết quả đánh giá rủi ro cho toàn bộ báo cáo tài chính đã được thực hiện, kiểm toán viên xác định mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính trên
cơ sở tổng tài sản, cụ thể như sau:
Mức rủi ro phát hiện Mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC
Tuỳ thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên về mức rủi ro phát hiện cho từng khoản mục, các khoản mục được xếp vào 3 nhóm:
Nhóm 1 tương ứng với hệ số 1 gồm các khoản mục được đánh giá mức rủi ro phát hiện là thấp;
Nhóm 2 tương ứng với hệ số 2 gồm các khoản mục được đánh giá
Trang 7mức rủi ro phát hiện trung bình;
Nhóm 3 tương ứng với hệ số 3 gồm các khoản mục được đánh giá mức rủi ro phát hiện cao
Mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục được xác định theo công thức sau:
*
Hệ số của khoản mục A
Tổng số dư từng khoản mục đã nhân hệ số
2.1.2 Đánh giá rủi ro, trọng yếu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty DCPA
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, sau khi tìm hiểu sơ lược về khách hàng, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm toán để từ đó đưa ra mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán và tiến hành lập kế hoạch kiểm toán Tuy nhiên, những đánh giá này của kiểm toán viên cũng chỉ là những đánh giá ban đầu, dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, có thể kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng để chứng tỏ nhận định ban đầu của mình về rủi ro kiểm soát là không chính xác, kiểm toán viên có thể dựa vào
đó để thay đổi đánh giá, thay đổi kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn DCPA, em được tham gia vào nhiều cuộc kiểm toán với nhiều khách hàng khác nhau Đối với mỗi khách hàng, công ty DCPA đều tiến hành đầy đủ các bước đánh giá rủi
ro, trọng yếu Trong khuôn khổ chuyên đề thực tập này, em xin được trình bày quy trình đánh giá rủi ro, trọng yếu đối với hai khách hàng A và B với nhiều điểm khác biệt, phản ánh được sự linh hoạt của công ty DCPA trong việc áp dụng quy trình đánh giá trọng yếu, rủi ro với từng khách hàng cụ thể
Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất Cuộc kiểm toán công ty A lại là cuộc kiểm toán năm đầu tiên Do đó, rủi ro kiểm toán thường được đánh giá
Trang 8cao Những tìm hiểu ban đầu về công ty A tương đối khó khăn.
Công ty B là một doanh nghiệp thương mại lại là khách hàng thường niên của công ty DCPA với kết quả kiểm toán các năm trước tốt Do đó, kiểm toán viên không gặp nhiều khó khăn khi tìm hiểu về công ty B để đưa ra đánh giá về rủi ro kiểm toán
2.2 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU, RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN KHÁCH HÀNG A
2.2.1 Đánh giá trọng yếu, rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khách hàng A
2.2.1.1 Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khách hàng A
a) Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Công ty DCPA đã gửi thư chào hàng đến công ty cổ phần A trong năm
2007 và được công ty này chấp nhận Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, công ty DCPA cần đánh giá rủi ro của hợp đồng, đánh giá khả năng ảnh hưởng đến uy tín của công ty khi chấp nhận một khách hàng mới là công ty A
Để tiến hành đánh giá rủi ro ban đầu về việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu sơ bộ về khách hàng và đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán
Qua tìm hiểu ban đầu về khách hàng, kiểm toán viên thu được các thông tin ban đầu được lưu vào giấy tờ làm việc như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN A
Loại hình doanh nghiệp: Công ty A thuộc loại hình công ty cổ phần được
thành lập năm 2000 theo giấy phép số 1250/GP do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp
Lĩnh vực hoạt động : Công ty A hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, tiêu
thụ tại thị trường Việt Nam
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị công ty A bao gồm
Ông Hoàng A - chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
Bà Nguyễn Ngọc B – phó chủ tịch hội đồng quản trị thứ nhất
Ông Dương Mạnh C – phó chủ tịch hội đồng quản trị thứ hai
Trang 9Ông Phạm Lê D – Ủy viên
Ông Nguyễn Tiến E - Ủy viên
Bà Trần Ngọc F - Ủy viên
Kiểm toán viên tiền nhiệm: báo cáo tài chính năm 2006 do công ty kiểm
toán ACPA thực hiện với ý kiến chấp nhận toàn phần
Nhận định ban đầu: Từ khi ra đời, công ty cổ phần A chưa có những sai phạm
lớn, doanh thu của công ty tăng đều qua các năm, sản phẩm của công ty chiếm 50% thị trường gỗ đã qua chế biến tại miền Bắc Hội đồng quản trị và ban Giám đốc công ty có thái độ hợp tác tích cực với kiểm toán viên Kiểm toán viên tiền nhiệm đánh giá cao hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
Để đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán, công ty DCPA lập bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên như sau:
Bảng 2 Bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên thực hiện kiểm toán
công ty cổ phần A năm 2007
Có Không
1 Kiểm toán viên có phải thành viên hội đồng quản trị
2 Kiểm toán viên có góp vốn vào công ty A không? X
3 Kiểm toán viên có cho công ty A vay tiền không? X
4 Kiểm toán viên có ký hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch
5 Kiểm toán viên có vay tiền của công ty A không? X
6 Kiểm toán viên có trực tiếp ghi sổ, giữa sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính cho khách hàng A không?
X
7 Kiểm toán viên có họ hàng thân thiết giữ các chức vụ
quản lý trong công ty A không?
X
8 Kiểm toán viên tham gia kiểm toán khách hàng A có
đảm bảo nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp của kiểm
toán viên không?
X
Trang 10Qua tìm hiểu về khách hàng A và đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên, công ty DCPA xét thấy tính liêm chính của ban Giám đốc công ty và hội đồng quản trị công ty A được đánh giá cao,hoạt động kinh doanh của công ty tương đối tốt, kiểm toán viên của DCPA hoàn toàn độc lập với công ty A, do đó DCPA
có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao cho khách hàng A và quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán
b) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn
Để xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn đối với cuộc kiểm toán khách hàng A, kiểm toán viên tiến hành thu thập thông tin về quy mô, tình hình hoạt động, tình hình tài sản, công nợ… của khách hàng thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo kiểm toán năm trước, quan sát thực tế hoạt động… Có thể khái quát những thông tin kiểm toán viên thu thập và tiến hành phân tích như sau: Trước hết, xem xét khái quát về quy mô, tổ chức của công ty A
Bà Dương Thu G - phó tổng giám đốc: tốt nghiệp đại học lâm nghiệp, am hiểu về lĩnh vực chế biến lâm sản
Bà Trần Tuyết H - giám đốc tài chính: tốt nghiệp học viện tài chính kế toán,
đã từng là kiểm toán viên tại công ty kiểm toán KPMG
Ông Vương Lâm I – giám đốc kinh doanh: tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân
Kế toán trưởng : Bà Trần Hải J: tốt nghiệp đại học kinh tế quốc dân, có 3
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán
Trang 11Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty A
Ban giám đốcPhòng kinh doanhPhòng tài chính kế toánPhòng vật tưPhân xưởng sản xuất số 1Phân xưởng sản xuất số 2Phân xưởng sản xuất số 3
Nhận xét: công ty A có bộ máy tổ chức tương đối hợp lý, ban giám đốc và
người đứng đầu các phòng ban đều có trình độ quản lý, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của công ty và có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan Bộ máy kế toán được phân chia đầy đủ các phần hành, các kế toán viên đều có trình độ đại học
Sơ đồ 8: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần A
h ng à
Kế toán
t ng ổ
h p ợ
Kế toán mua
h ng à
K toán ế
ti n v ề à các kho n ả
ph i tr ả ả
Trang 12Sau khi tìm hiểu khái quát về công ty A, kiểm toán viên tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty A thông qua số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
Bảng 3: Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán công ty cổ phần A
Trang 13Tổng tài sản 17.049.220.297 20.847.080.486 3.797.860.189 22,28
B Nguồn vốn
I Nợ phải trả 8.424.570.000 10.957.087.030 2.532.517.030 30,06
1 Nợ ngắn hạn 5.454.570.000 6.970.790.058 1.516.220.058 27,80-Vay ngăn hạn 2.650.000.000 2.450.000.000 (200.000.000) (7,55)
2 Nguồn kinh phí, quỹ 567.000.000 754.000.000 187.000.000 32,98
- Quỹ khen thưởng phúc
Bảng 4: Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty A
4 Giá vốn hàng bán 12.057.987.095 16.098.954.300 4.040.967.20
533,51
5 Lợi nhuận gộp về
Trang 14bán hàng và cung cấp
dịch vụ
3.799.807.788 5.888.104.760 2.088.296.97
254,96
6 Doanh thu hoạt
Trang 15Bảng 5: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính công ty A
4 Tỷ suất lợi nhuận
theo doanh thu
Qua phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty A, có thể thấy tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cao, tình hình tài chính khả quan, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
Kết luận: Mức rủi ro mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mức thấp
Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính
Các câu hỏi kiểm toán viên sử dụng để đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn
bộ báo cáo tài chính đước thể hiện qua bảng 5
Bảng 6: Câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính
1 Kiểm toán viên có nghi ngờ
tính liêm chính của ban giám
đốc công ty A không?
Không
2 Đánh giá của kiểm toán
viên về trình độ của Ban Giám
đốc công ty A?
Các thành viên trong Ban Giám đốc đều có trình
độ quản lý tốt, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh
3 Sự thay đổi thành phần Ban
Giám đốc, hội đồng quản trị
trong năm 2007?
Không
4 Trình độ của kế toán trưởng Kế toán trưởng là người có nhiều năm kinh
Trang 16và các nhân viên kế toán chủ
yếu, kiểm toán viên nội bộ?
nghiệm, các nhân viên kế toán chủ yếu đều có trình độ đại học, ý thức làm việc tốt, kiểm toán viên nội bộ có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán
8 Các đơn vị thành viên Công ty không có chi nhánh, chỉ mở các văn
phòng giao dịch tại Hải Phòng, Hưng Yên
Kết luận về mức rủi ro tiềm
tàng cho toàn bộ báo cáo tài
chính của công ty A
Trung bình
Thông qua những tìm hiểu về công ty A theo các nội dung như bảng hỏi trên, có thể thấy: tính liêm chính của ban Giám đốc công ty A được đánh giá cao, trình độ của ban Giám đốc và các nhân viên kế toán tốt, hoạt động của công ty ổn định, không có những biến động đáng kể Tuy nhiên, có một vấn đề cần xem xét, trong năm vừa qua, thị trường đầu vào của công ty tương đối khan hiếm, giá cả tăng cao, điều này có thể dẫn tới những biến động trong sản xuất
Do đó, mức rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính của công ty A được đánh giá ở mức trung bình
Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính
Trang 17Rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá dựa trên đánh giá từng yếu
tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát
Để đánh giá môi trường kiểm soát trong công ty A, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào việc xem xét các chính sách, thủ tục quản lý trong công ty, phỏng vấn Ban Giám đốc và quan sát thực tế hoạt động của công ty
Bảng 7: Đánh giá môi trường kiểm soát trong công ty A
1 Phân chia trách nhiệm quản lý giữa các thành viên
trong Ban Giám đốc?
Các vấn đề quản lý đều phải được thông qua bởi phó tổng giám đốc phụ trách và tổng giám đốc
2 Kiểm toán viên có nghi ngờ tính trung thực của
các thành viên trong hội đồng quản trị không?
5 Doanh nghiệp có các văn bản cụ thể quy định về
phân cấp quyền hạn, trách nhiệm phê chuẩn các
nghiệp vụ không?
Có
6 Việc phê chuẩn các nghiệp vụ có được tiến hành
theo đúng cấp có thẩm quyền không?
Có
7 Có sự chồng chéo về quyền hạn, trách nhiệm giữa
các bộ phận không?
Không
8 Có sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý
nghiệp vụ, ghi sổ và bảo quản tài sản không?
Có
9 Có những nghiệp vụ bị bỏ sót trong phân chia
quyền hạn và trách nhiệm không
Trang 18tạo qua trường lớp chính quy không? toán của công ty đều tốt
nghiệp chuyên ngánh kế toán của các trường đại học
12 Nhân viên kế toán có thái độ hợp tác với kiểm
toán viên không?
Có
13 Các chính sách của công ty có được phổ biến
rộng rãi tới các nhân viên của công ty không?
16 Ban giám đốc và hội đồng quản trị có theo dõi
thường xuyên việc thực hiện kế hoạch và có những
điều chỉnh phù hợp khi cần thiết không?
Có
17 Trong năm kiểm toán, có những thay đổi về chế
độ chính sách ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
Hệ thống kế toán
Bảng 8: Đánh giá hệ thống kế toán trong công ty A
1.Nhân sự kế toán trong công ty A Phòng kế toán gồm 7 người: kế toán
trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán hàng
Trang 19tồn kho, kế toán tài sản cố định, kế toán tiền và các khoản phải trả, kế toán bán hàng, kế toán mua hàng Phân chia công việc giữa các nhân viên không bị chồng chéo.
2 Chính sách kế toán được doanh
nghiệp áp dụng
Công ty A áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Trong năm 2007, không có sự thay đổi về chính sách kế toán đối với công ty
3 Nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ Ghi theo tỷ giá hạch toán
4 Nguyên tắc tính khấu hao tài sản cố
Theo phương pháp FIFO
6 Công ty có quy định cụ thể về quy
trình luân chuyển chứng từ không?
Có
7 Quá trình luân chuyển chứng từ có
theo đúng quy định của công ty không?
Có
8 Hình thức ghi sổ kế toán được áp
dụng trong công ty
Nhật ký chung
9 Có tồn tại các bút toán không thường
xuyên ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài
chính của công ty không?
Không
10 Có tồn tại số lượng lớn các giao dịch
tại thời điểm trước và sau kết thúc niên
Trang 20giá, sự phân loại, tính đúng kỳ, tính chính xác cơ học Do đó, hệ thống kế toán của công ty A được đánh giá tốt.
Các thủ tục kiểm soát
Bảng 9: Đánh giá các thủ tục kiểm soát trong công ty A
1.Công ty có quy định cụ thể về phân công chức
năng nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng người trong
bộ phận không?
Có
2 Quy định của công ty về phân công chức năng,
nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng người trong bộ
phận có được thực hiện khoa học và nghiêm túc
không?
Có
3 Các chức năng nhiệm vụ có được phân chia cho
những nhân viên khác nhau để đảm bảo không ai
thực hiện toàn bộ các khâu trong một quá trình quản
lý không?
Có
4 Công ty có quy định rõ về nhiệm vụ phê chuẩn và
chế độ uỷ quyền không?
Có
5 Những quy định về chế độ phê chuẩn và uỷ quyền
của công ty có được thực hiện nghiêm túc không?
Có
6 Công ty có quy định cụ thể về chứng từ, sổ sách,
quá trình kiểm soát đối với tài sản và các hoạt động
của đơn vị không?
Có
7 Quy định của công ty về chứng từ, sổ sách, quá
trình kiểm soát đối với tài sản và các hoạt động của
đơn vị có được thực hiện nghiêm túc không?
Có
Đánh giá chung về các thủ tục kiểm soát của công
ty A
Tốt
Thông qua đánh giá các thủ tục kiểm soát trong công ty A, có thể thấy công
ty có đầy đủ các quy định và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định nhằm đảm bảo các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng các thủ tục kiểm soát: nguyên tắc bất
Trang 21kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm và chế độ uỷ quyền Do đó, các thủ tục kiểm soát của công ty A được đánh giá tốt.
Kiểm toán nội bộ
Bảng 10: Đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ trong công ty A
1 Trong công ty A có tồn tại bộ phận
kiểm toán nội bộ không?
Có
2 Bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty
A trực thuộc cấp nào?
Hội đồng quản trị
3 Đánh giá về phạm vi hoạt động của
bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty A
Tương đối rộng rãi, bao phủ tất cả các mặt hoạt động của công ty
4 Kiểm toán viên có nghi ngờ về tính
trung thực của bộ phận kiểm toán nội bộ
của công ty A không?
Không
Đánh giá chung về bộ phận kiểm toán
nội bộ của công ty A
Tốt
Trong công ty A tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị, được trao quyền tương đối rộng rãi và hoạt động hiệu quả Do đó, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty A được đánh giá tốt
Kết luận về rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính của công ty : qua tìm hiểu, có thể thấy môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty A đều được đánh giá ở mức tốt, do
đó, rủi ro kiểm soát cho toàn bộ báo cáo tài chính của công ty A được đánh giá ở mức thấp
Xác định mức rủi ro phát hiện cho toàn bộ báo cáo tài chínhTheo đánh giá của kiểm toán viên, rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính ở mức trung bình, rủi ro kiểm soát thấp, do đó, để rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ báo cáo tài chính ở mức thấp, kiểm toán viên xác định rủi ro phát hiện cho toàn bộ báo cáo tài chính ở mức trung bình
c) Đánh giá rủi ro trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán
Trang 22Trong giai đoạn thiết kế chương trình kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán đối với từng số dư tài khoản, từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với từng số dư tài khoản, từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tiền
Bảng 11: Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tiền của công ty A
1 Quy mô khoản mục tiền 2.093.312.708
2 Tỷ trọng khoản mục tiền trong tổng tài sản 10,04% chiếm tỷ trọng lớn, đây
là khoản mục quan trọng
3 Kết quả kiểm toán năm 2006 đối với khoản
mục tiền
Không có sai phạm trọng yếu
4 Mức biến động số dư tài khoản tiền so với
năm trước
Số tuyệt đối : 1.113.658.454 VND
Số tương đối: 113,68%
mức biến động lớn5.Tài khoản có chứa đựng nhiều ước tính kế
toán không?
Nhà cung cấp và khách hàng của
A đều là các doanh nghiệp trong nước, các giao dịch chủ yếu băng tiền Việt Nam, do đó, không có các ước tính kế toán
6 Tài khoản tiền có chưa đựng nhiều nghiệp
vụ phức tạp không?
Không
7 Tài khoản tiền có chứa đựng các nghiệp vụ
ít xảy ra trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền
không?
Không
8.Trong năm 2007, công ty có thay đổi gì về
chính sách kế toán liên quan đến tiền không?
Không
9 Rủi ro đối với khoản mục tiền của công ty A Số dư khoản mục tiền của công ty
A trong năm 2007 tăng khá lớn so với năm 2006, mặt khác công ty A đang cần vay vốn ngân hàng để
Trang 23mở rộng sản xuất, cần chú ý khả năng ghi tăng các khoản tiền để tăng khả năng thanh toán.
Kết luận về mức rủi ro tiềm tàng đối với
khoản mục tiền của công ty A
Cao
Số dư khoản mục tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty A, khoản mục này lại có mức biến động lớn trong năm được kiểm toán Khoản mục tiền lại là một khoản mục dễ bị ghi tăng nhằm gia tăng khả năng thanh toán cho công ty, tạo thuận lợi cho việc vay vốn Do đó, rủi ro tiềm tàng cho khoản mục tiền của công ty A được đánh giá ở mức cao
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục các khoản phải thu
Trong tổng số tài sản của công ty A, khoản mục các khoản phải thu chiếm
tỷ trọng không quá lớn là 5,52%, kết quả kiểm toán năm trước đối với khoản phải thu không có sai phạm trọng yếu, khoản mục này không chứa đựng các ước tính kế toán và các nghiệp vụ phức tạp, các chính sách liên quan đến các khoản phải thu không thay đổi trong năm 2007 Tuy nhiên, so với năm 2006, số
dư khoản mục phải thu giảm đáng kể (26,7%), cần chú ý khả năng gian lận nhằm làm thay đôi khả năng thanh toán và cách nhìn của các nhà đầu tư về chính sách tín dụng của công ty Mặt khác, trên bảng cân đối kế toán của công
ty không tồn tại khoản mục phải thu nội bộ, cần chú ý khả năng cộng các khoản phải thu nội bộ vào phải thu khách hàng
Với phân tích như trên, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục phải thu của công ty A được đánh giá ở mức trung bình
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục hàng tồn kho
Bảng 12: Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục hàng tồn kho của
công ty A
1 Quy mô khoản mục hàng tồn kho 5.475.989.987 VND
2 Tỷ trọng khoản mục hàng tồn kho trong
tổng tài sản
26,27%
3 Kết quả kiểm toán năm 2006 đối với khoản Không có sai phạm trọng yếu
Trang 24mục hàng tồn kho
4 Mức biến động số dư tài khoản hàng tồn
kho so với năm trước
Số tuyệt đối: 1.351.391.333VND
Số tương đối: 32,76%
5.Tài khoản hàng tồn kho có chứa đựng nhiều
ước tính kế toán không?
Có, thường là các ước tính liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
6 Tài khoản hàng tồn kho có chứa đựng nhiều
nghiệp vụ phức tạp không?
Không
7 Tài khoản hàng tồn kho có chứa đựng các
nghiệp vụ ít xảy ra trong các nghiệp vụ liên
quan đến hàng tồn kho không?
Không
8.Trong năm 2007, công ty có thay đổi gì về
chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
đi đường…
Kết luận về mức rủi ro tiềm tàng đối với
khoản mục hàng tồn kho của công ty A
Trung bình
Khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công
ty A (26,27%), chứa đựng nhiều ước tính kế toán Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục hàng tồn kho của công ty A được đánh giá ở mức trung bình
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tài sản lưu động khác
Số dư tài khoản tài sản lưu động khác của công ty A biến động rất ít trong năm 2007 (tăng 1,52%), khoản mục không chứa đựng các nghiệp vụ phức tạp
và các nghiệp vụ bất thường, kết quả kiểm toán năm 2006 đối với khoản mục này không có sai phạm trọng yếu và trong năm 2007, công ty A không có thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến tài sản lưu động khác Tuy nhiên, trong
Trang 25tổng tài sản của công ty A, khoản mục này chiếm tỷ trọng tương đối lớn (9,74%) lại chứa đựng các ước tính kế toán liên quan đến chi phí trả trước ngắn hạn Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tài sản lưu động khác của công
ty A được đánh giá ở mức trung bình
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tài sản cố định
Khoản mục tài sản cố định của công ty A biến động không lớn trong năm
2007 cả về số dư (tăng 12,25%) và chính sách kế toán có liên quan, không có các nghiệp phức tạp và các nghiệp vụ bất thường Tuy nhiên, khoản mục này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản (42,96%) lại chứa đựng các ước tính kế toán, cần chú ý khả năng tính sai giá trị khấu hao Mặt khác, tài sản cố định thường bị ghi tăng bằng cách ghi nhận các tài sản không thuộc quyền sở hữu của đơn vị Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tài sản cố định của công
ty A được đánh giá ở mức trung bình
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạnKhoản mục chi phí trả trước dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản (5,74%), không chưa đựng các nghiệp vụ phức tạp và các nghiệp vụ bất thường
Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục chi phí trả trước của công ty A được đánh giá ở mức thấp
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nợ ngắn hạn
Khoản mục nợ ngắn hạn của công ty A chiếm tỷ trọng lớn (33,44%) Tuy nhiên, mức biến động không nhiều (tăng 27,08%), không chứa đựng các ước tính kế toán, các nghiệp vụ phức tạp và các nghiệp vụ bất thường, trong năm
2007 công ty không có thay đổi về chính sách kế toán có liên quan, kết quả kiểm toán năm 2006 đối với khoản mục này không có sai phạm trọng yếu Do
đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nợ ngắn hạn của công ty A được đánh giá ở mức thấp
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nợ dài hạn
Khoản mục nợ dài hạn của công ty A chiếm tỷ trọng lớn (19,12%) Tuy nhiên, mức biến động không nhiều (tăng 34,22%), không chứa đựng các ước
Trang 26tính kế toán, các nghiệp vụ phức tạp và các nghiệp vụ bất thường, trong năm
2007 công ty không có thay đổi về chính sách kế toán có liên quan, kết quả kiểm toán năm 2006 đối với khoản mục này không có sai phạm trọng yếu Do
đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nợ dài hạn của công ty A được đánh giá
ở mức thấp
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu
Khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu của công ty A chiếm tỷ trọng lớn (47,44%), chứa đựng nhiều ước tính kế toán và các nghiệp vụ phức tạp, nguồn vốn chủ sở hữu dễ bị phân loại sai Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục vốn chủ sở hữu của công ty A được đánh giá ở mức cao
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục doanh thu
Quy mô của khoản mục doanh thu rất lớn (bằng 105,47% tổng tài sản) lại
dễ xảy ra sai sót (ghi khống để tăng lợi nhuận, ghi giảm để trốn thuế, phân loại doanh thu sai) Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục doanh thu của công
ty A được đánh giá ở mức cao
Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục chi phí
Quy mô khoản mục chi phí rất lớn (bằng 78,85% tổng tài sản) lại dễ xảy ra sai sót (ghi tăng để trốn thuế, ghi giảm để tăng lợi nhuận, phân loại sai) Do đó, rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục chi phí của công ty A được đánh giá ở mức cao
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng số dư tài khoản, từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro kểm soát đối với khoản mục tiền
Bảng 13: Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tiền của công ty A
1 Các nghiệp vụ liên quan đến tiền có được ghi chép thường
xuyên, đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ không?
Có
2 Các khoản tiền thu có được nộp vào két hoặc gửi vào tài
khoản ngân hàng đúng thời gian quy định không?
Có
3 Các khoản chi tiền có được phê duyệt đúng cấp có thẩm Có
Trang 27quyền không?
4 Số dư tiền của công ty A có được coi là hợp lý không? Có
5 Có sự cách ly hợp lý giữa người ghi sổ và người giữ tiền
không?
Có
6 Công ty có đối chiếu hàng tháng với ngân hàng không? Có
7 Việc đối chiếu với ngân hàng có do nhân viên phòng kế toán
thực hiện không?
Không
Kết luận về mức rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tiền Thấp
Công ty thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục tiền Do đó, rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tiền của công ty A được đánh giá ở mức thấp
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải thu
Bảng 14 Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải thu của công
3 Công ty có lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi không? Không
4 Việc hạch toán các khoản phải thu có đúng kỳ không? Có
5 Việc phê duyệt các khoản phải thu không thu hồi được có
được thực hiện đúng cấp có thẩm quyền không?
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục hàng tồn kho
Bảng 15 Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục hàng tồn kho của
công ty A
1 Thủ kho có kiêm nhiệm vụ ghi sổ kế toán về hàng tồn kho Không
Trang 282 Hàng tồn kho có được kiểm kê định kỳ không? Có
3 Việc xuất hàng tồn kho có được phê chuẩn đúng cấp có thẩm
6 Công ty có thực hiện việc phân loại hàng tồn kho chậm luân
chuyển, lỗi thời và để riêng ra không?
Có
7 Phiếu nhập kho, xuất kho có được ghi sổ kế toán kịp thời
không?
Có
8 Có lập sổ chi tiết theo dõi từng loại hàng tồn kho không? Có
9 Công ty có lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không? Không
10 Các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho có được ghi sổ
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản lưu động khác
Bảng 16 Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản lưu động
khác của công ty A
1 Các khoản chi phí trả trước có được phê duyệt đúng cấp có
thẩm quyền không?
Có
2 Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ đối với chi phí trả trước không? Có
3 Các khoản chi phí trả trước có được ghi sổ kịp thời không? Có
4 Các ước tính kế toán có theo đúng quy định của công ty
Trang 29khác, hiệu quả trong việc ngăn chặn các sai phạm đối với khoản mục này Do
đó, rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản lưu động của công ty A được đánh giá ở mức thấp
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản cố định
Bảng 17 Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản cố định của
công ty A
1 Công ty có quy định rõ ràng tách biệt công tác bảo quản và
việc ghi chép các nghiệp vụ không?
Có
2 Việc mua sắm, chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định có
được đúng cấp có thẩm quyền phê duyệt không?
Có
3 Công ty có quy định cách ly quyền phê chuẩn và bảo quản tài
sản cố định không?
Có
4 Tài sản cố định có được bảo quản đúng tiêu chuẩn không? Có
5 Công ty có mở sổ theo dõi chi tiết cho từng tài sản cố định
không?
Có
6 Doanh nghiệp có quy định rõ ràng về thời gian sử dụng đối
với mỗi loại tài sản cố định không?
Có
7 Doanh nghiệp có thực hiện việc ghi chép riêng, quản lý các
tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh không?
Có
8 Phương pháp tính khấu hao có được áp dụng thống nhất
không?
Có
9 Các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán, khấu hao tài
sản cố định có được ghi sổ kịp thời không?
Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục chi phí trả trước dài hạn
Bảng 18 Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục chi phí trả trước dài