1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Cách phòng tránh tai nạn thương tích ở trẻ em.

72 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Không tự ý dùng bất cứ dụng cụ nào để khều, gắp dị vật vì có thể làm tổn thương cấu trúc mũi và đẩy dị vật vào sâu bên trong.... Dị vật đường thở.[r]

Trang 1

XỬ TRÍ VÀ PHÒNG TRÁNH

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

Trang 2

Nội dung

1 Một số TNTT thường gặp ở trẻ em

2 Xử trí một sô trường hợp TNTT thường gặp ở trẻ

3 Các biện pháp phòng tránh TNTT trong trường

mầm non

Trang 3

Các TNTT thường gặp ở trẻ em

Trang 4

1 Dị vật đường ăn, đường thở

Trang 6

Do trẻ

Do hiểu biết hạn chế

 Do thói quen ngậm đồ chơi, ngậm thức ăn

 Do vừa ăn vừa chơi, nô đùa

Trang 9

Triệu chứng của dị vật đường ăn

• Trẻ đang ăn sẽ ngừng ăn, sợ hãi, lo lắng, khóc

• Trẻ có thể sẽ cố nuốt vào hoặc khạc ra, rãi

chảy nhiều

Trang 10

• Không dùng các biện pháp chữa mẹo

• Nếu dị vật xuống dạ dày, ruột thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để chụp XQ và theo dõi tại BV

Trang 11

Dị vật mũi

• Dị vật mũi thường phát hiện muộn, không

nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể để lại những di chứng ở mũi

• Phát hiện thấy mũi trẻ có mùi hôi, chảy nước mũi, ngạt mũi một bên

Trang 12

Xử trí trẻ bị dị vật đường mũi

• Nếu phát hiện ngay khi trẻ mới nhét dị vật vào mũi có thể dùng biện pháp sau: Bịt lỗ mũi bên kia bằng cách ấn nhẹ cánh mũi, sau đó hướng dẫn trẻ thở ra nhẹ nhàng để đẩy dị vật ra ngoài Không hít vào quá nhanh và mạnh Nếu dị vật nhỏ và đang ở nông thì có thể bắn ra ngoài

• Đưa trẻ tới chuyên khoa TMH để gắp dị vật

Trang 14

Dị vật đường thở

• Dị vật đường thở nguy hiểm đến tính mạng, có thể tử vong sau 5 tới 10 phút nếu không được cấp cứu kịp thời

Trang 17

Xử trí

• Nguyên tắc chung:

Dùng mu bàn tay vỗ mạnh vào giữa 2 xương bả vai theo hướng từ ngoài vào trong và từ dưới lên trên nhằm tạo ra một áp lực mạnh và đột ngột vào đường hô hấp để tống dị vật ra ngoài

Trang 18

Xử trí (tt)

• Tư thế xử trí nạn nhân tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ

Trang 19

Các bước thực hiện

Bước 1: Truy hô, kêu gọi sự giúp đỡ

Trang 20

- Bạn cũng có thể dùng tay kiểm tra mạch đập của bé.

- Nếu trẻ bất tỉnh, loại bỏ bất cứ thứ gì có thể thấy ở miệng bé và bắt đầu thực hiện thủ thuật cấp cứu cho đến khi xe cứu thương đến

Trang 22

115

Bước 3

115

Trang 23

 Dùng gót bàn tay vỗ mạnh 5 cái vào lưng (vùng giữa hai xương bả vai của trẻ)

 Nhanh chóng lật trẻ sang tay còn lại hoặc đặt bé nằm trên đùi bạn với đầu thấp hơn thân Đặt 3 ngón tay phải

ở giữa ngực bé (xương ức, ngay dưới núm vú) Ngón giữa của bạn nên để ngay giữa ngực.

 Khi đã đặt các ngón tay đúng chỗ, nâng ngón tay giữa

và chỉ sử dụng các ngón tay còn lại để đẩy lên 5 lần, thật chắc

Trang 25

• Liệu pháp Heimlich:

Nạn nhân đứng trước quay lưng lại với người cấp cứu, đầu cúi thấp, miệng há Người cấp cứu vòng tay qua ngực nạn nhân đặt tay lên vùng thượng vị (phần bụng trên rốn), nắm hai tay với nhau và giật mạnh 5 cái theo hướng từ dưới lên trên nhằm tạo áp lực để tống dị vật ra ngoài.

Trang 26

• Trường hợp hôn mê, bất tỉnh: trước tiên phải bắt

đầu bằng hà hơi thổi ngạt 2 cái Nếu dị vật vẫn chưa ra, trẻ vẫn chưa thở được thì cần thì kết hợp vừa hà hơi thổi ngạt vừa dùng tay ấn, cho đến khi

dị vật văng ra hoặc bệnh nhân khóc, thở được, hồng hào hơn

Đặt trẻ nằm ngửa Người sơ cứu quỳ gối, tựa hai chân hai bên đùi trẻ Nắm 2 bàn tay thành nắm đấm, đột ngột ấn vào dưới xương ức của trẻ Ấn mạnh từ dưới lên trên 5 cái liên tiếp

Trang 27

Chú ý khi cấp cứu

• Khi cấp cứu dị vật đường thở: tư thế đầu phải thấp hơn thân mình, phải nâng cổ lên cho đường thở được thẳng

• Nếu dị vật là chất rắn đã vào sâu bên trong đường thở thì trên đường cho trẻ đi cấp cứu cần động viên trẻ, tránh để trẻ ho, khóc, la hét, dãy dụa sẽ làm dị vật bật trở lại thanh môn gây tắc thở tức thì

Trang 28

Chú ý khi cấp cứu (tt)

• Với dị vật là chất lỏng thì việc kích thích cho trẻ thở trở lại quan trọng hơn việc tìm cách tống chất lỏng ra

• Tuyệt đối không dùng tay cố móc dị vật là chất rắn Hành động này làm trẻ dễ bị nôn và trào ngược chất nôn vào trong khiến trẻ hít vào phổi

và đôi khi còn làm trầy xước vòm họng khiến cho vòm họng bị phù nề làm trẻ khó thở hơn

Trang 29

Bước 5

• Kiểm tra lại miệng bé và loại bỏ dị vật: Xem bé đã thở lại chưa, nếu chưa, tiếp tục thực hiện vỗ lưng, ấn ngực cho tới khi

xe cấp cứu tới

• Nếu dị vật hóc đã ra được thì vẫn cần phải mang trẻ đến bệnh viện kiểm tra, đề phòng trường hợp có thể còn sót dị vật

Trang 30

• Thận trọng khi cho trẻ uống thuốc, đặc biệt là thuốc viên

• Người lớn phải bao quát trẻ mọi lúc, mọi nơi

Trang 31

2 SƠ CỨU, XỬ TRÍ KHI BỊ NGÃ

Trang 32

2.1 Sơ cứu vết thương có kèm dị vật:

- Phải bảo vệ tay mình trước khi tiếp xúc với vết thương bằng cách sử dụng găng tay, túi nilon

- Làm sạch xung quanh vết thương bằng gạc, vải sạch

- Kẹp chặt hai bờ vết thương quanh bờ dị vật nhưng không được ép lên vết thương

- Đặt gạc lót lên vết thương và dị vật rồi phủ bằng gạc, băng sạch

- Chuyển người bị thương tới các cơ sở y tế gần nhất

32

Trang 33

Sơ cứu vết thương phần mềm

Trang 34

2.2 Sơ cứu VT có kèm theo gãy xương:

- Cố định phần xương gãy bằng nẹp cứng Chiều dài nẹp phải dài hơn độ dài từ khớp trên đến khớp dưới của vết thương.

-Thường xuyên kiểm tra xem các ngón chân, ngón tay có còn ấm không?

- Chuyển người bị nạn tới cơ sở y tế gần nhất.

34

Trang 35

2.3 Phòng tránh

- Không để trẻ leo trèo ở những nơi không an toàn như: bờ tường, đống gạch, cột điện.

- Khi trẻ trèo cây phải có người lớn giúp để trẻ không ngã.

- Sử dụng tay nắm, làm chấn song cầu thang, cửa sổ, ban công.

- Làm cửa chắn đầu cầu thang, cửa ra thềm.

- Nhà đủ ánh sáng, nền nhà bằng phẳng, sạch sẽ, không trơn trượt.

35

Trang 36

3 ĐUỐI NƯỚC

Trang 37

Sơ cứu đuối nước

Cấp cứu ngay ở dưới nước:

1 Nắm tóc kéo đầu nạn nhân nhô lên khỏi mặt

Trang 38

Sơ cứu đuối nước (tt)

4 Nếu ngừng tim (sờ mạch quay không có) phải

38

Trang 40

- Khi nạn nhân tỉnh lại sẽ nôn ra nước nên phải để nạn nhân ở tư thế an toàn: Kê gối dưới hai vai, nới rộng quần áo, phòng cho nạn nhân không bị ngạt trở lại vì sặc chất nôn

- Chỉ bỏ cuộc khi đã hô hấp nhân tạo và ép tim được 2 tiếng mà không thấy nạn nhân phục hồi.

- Khi gặp trẻ đuối nước người ta thường vác dốc ngược trẻ trên vai, động tác dốc ngược nạn nhân chỉ có tác dụng khai thông vùng họng và miệng Vì vậy không nên thực hiện ở người lớn và không nên làm quá 01

40

Sơ cứu đuối nước (tt)

Trang 41

- Quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục cấp cứu

và đắp giữ ấm cho nạn nhân

Sơ cứu đuối nước (tt)

Trang 42

Không bao giờ để trẻ một mình ở dưới nước hoặc gần nước.

Che đậy giếng, chum vại, bể nước, bồn tắm,

thùng nước, bể cá

Rào ao, các hố nước, kênh mương quanh nhà

Lấp hoặc rào các hố bom, hố vôi không còn sử dụng

Dạy trẻ tập bơi sớm

Dạy trẻ không được bơi ở những nơi có dòng chảy mạnh, nước sâu và không bao giờ được bơi một mình

42

PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC

Trang 43

4 BỎNG

Trang 44

Các nguyên nhân gây bỏng

Trang 45

Yêu cầu của công tác sơ cấp cứu bỏng

Trang 46

Việc cần làm ngay khi bị bỏng

Trang 47

Không dùng nước đá lạnh để làm mát vì có thể gây tổn thương da.

Cắt bỏ toàn bộ phần áo quần che phủ vết bỏng, rồi lại dội thêm nước mát lên vết thương Chú ý

không cởi bỏ quần áo để tránh gây lột da vùng bỏng Cũng không lộn áo qua đầu trẻ vì bạn có thể làm bé bị bỏng ở mặt

Không bôi kem đánh răng, lòng trắng trứng… lên vết bỏng để tránh làm gia tăng tổn thương

Trấn an và cho bé dùng thuốc giảm đau (paracetamol) nếu cần

Việc cần làm ngay khi bị bỏng (tt)

Trang 48

Đánh giá độ sâu của bỏng

Trang 49

ĐƯA BÉ ĐI KHÁM BÁC SĨ NẾU

 Bỏng rộng ở một phần cơ thể (bỏng toàn bộ lưng, hoặc ngực và bụng, hoặc bỏng toàn bộ một chi) Bỏng diện rộng rất nguy hiểm vì gây mất nhiều nước và gây đau đớn cho trẻ

Bỏng ở mặt

Bỏng độ 2 trở lên

Trang 50

• Rửa mắt dưới vòi nước lạnh 10 phút

• Tránh không để nước rửa rơi vào mắt lành

• Đừng để tay chạm vào nước rửa mắt

Trang 51

PHÒNG TRÁNH

Trang 52

XỬ TRÍ TRẺ BỊ SỐT CAO, CO GIẬT?

Trang 53

• Một số ND cơ bản về ATTP

Trang 55

55

Bản cam kết đảm bảo ATTP

Trang 56

56

Nguyên liệu thực phẩm, bao bì thực phẩm

• Hợp đồng mua bán

• Hồ sơ giấy tờ kèm theo

• Bao bì không thôi nhiễm qua thực phẩm

Trang 57

57

Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp TP

Trang 58

58

Phương tiện rửa và khử trùng tay

Trang 59

59

Phòng chống côn trùng,

động vật gây hại

Trang 60

60

Nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ

Phòng thay đồ

Phòng thay đồ

Trang 61

61

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 62

62

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 63

63

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 64

64

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 65

65

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 66

66

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 67

67

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 68

68

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 69

69

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Trang 71

71

Chất tẩy rửa và sát trùng

Trang 72

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 06/02/2021, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w