Ph ơng pháp và trình tự xác định kết quả: Kết quả lao động SXKD của doanh nghiệp chính là kết quả tài chính cuối cùng trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp quý, tháng, năm.. Nó bao g
Trang 1Công tác quyết toán thanh toán tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa.
Ph
ơng pháp và trình tự xác định kết quả:
Kết quả lao động SXKD của doanh nghiệp chính là kết quả tài chính cuối cùng trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (quý, tháng, năm) Nó bao gồm kết quả hoạt SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng Nó chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp số chênh lệch đó chính là biểu hiện của kết quả kinh doanh (lãi) hay (lỗ) của doanh nghiệp
Để xác định đợc kết quả SXKD bên cạnh chỉ tiêu về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và các chi phí khác phát sinh trong kỳ
Thông thờng cuối kỳ kinh doanh sau mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác
định kết quả hoạt động KD (lãi hay lỗ) công việc này tiến hành trên tài khoản 911
Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán:
* TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
Nội dung kết cấu TK911:
Bên nợ :
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Chi phí hoạt động tài chính và bất thờng
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Số lãi trớc thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên có:
Doanh thu thuần về số thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thờng
Trị giá vốn hàng bị trả lại
Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d cuố kỳ
* TK641, 642 - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp t tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 2Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK91.
Tài khoản 641, 642 cuối kỳ không có số d
Ph
ơng pháp hạch toán và sổ sách về kết quả kinh doanh tại công ty:
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập cho từng TK511, TK632,
TK641, (riêng TK511 ngoài việc căn cứ vào chứng từ ghi sổ còn phải căn cứ vào
sổ chi tiết TK511) Kế toán tính toán kết quả kinh doanh, lập chứng từ ghi sổ và
lên sổ cái TK911 Trên TK911 thực hiện đợc các nghiệp vụ kết chuyển doanh thu,
giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
Việc phân phối kết quả kinh doanh tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ
Nhựa:
Do công ty là đơn vị phụ thuộc nên phần lợi nhuận thu đợc phải nộp nên
tổng công ty Lợi nhuận là do tổng công ty làm Từ năm 2000 công ty đã hạch
toán độc lập nhng việc phân phối vào các quĩ vẫn cha quyết toán
Biểu 102
Bộ: Giao thông vận tải
Đơn vị: Cty Mỹ nghệ XK & TTNT
Sổ cái TK 911 quý 3 năm 2000
K/c giá vốn hàng bán sang
TK911 Kết chuyển doanh thuthuần sang TK911
Kết chuyển thu nhập HĐTC, HĐBT
K/c chi phí bán hàng, Chi
phí QLDN
Lỗ K/c chi phí HĐTC, HĐBT
TK421
Lãi
TK421
Trang 3Đơn vị: đồng
Chứng từ
39 K/C doanh thu thuần sang TK 911 511 640.063.808
42 K/C giá vốn sang TK 911 632 439.220.638
44 K/c chi phí bán hàng sang TK 911 641 31.968.180
45 K/c chi phí QLDN sang TK 911 642 110.361.855
K/c thu nhập hoạt động tài chính 711 449.238 K/c chi phí hoạt động tài chính 811 5.663.000
K/c chi phí hoạt động bất thờng 821 9.000.000 K/c lãi kinh doanh sang TK421 421 44.299.273
Cộng phát sinh 640.531.046 640.513.046
`