Bài Cáo đã nêu luận đề chính nghĩa,tố cáo tội ác của giặc Minh, tái hiện lại quá trình kháng chiến thắng lợi để đi đến lời tuyên bố độc lập hòa bình trang trọng ... 2.Gía trị nghệ thu[r]
Trang 1Nguyễn Trãi
Trang 3PHẦN I
1407 : giặc Minh xâm lược nước ta
1418- 1428 Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, góp phần to lớn vào thắng lợi.
Cuối 1427 đầu 1428 , khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo, hăm hở xây dựng đất nước.
1439 về ở ẩn tại Côn Sơn.
1440 được Lê Thái Tông vời ra giúp việc nước
1442 : oan án Lệ Chi Viên “tru di tam tộc”
1464 Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi.
Trang 4=> Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc, văn võ song toàn, danh nhân văn hóa thế giới ( được UNESCO công nhận 1980) đồng thời cũng là người phải chịu nhiều oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử Việt Nam.
Trang 5II Sự nghiệp thơ văn
Văn bia Vĩnh Lăng …
Địa lý:Dư địa chí.
Trang 6PHẦN I
*Chữ Nôm: Quốc âm thi tập
Trang 7PHẦN I
2 Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất :
Tác phẩm tiêu biểu: Quân trung từ mệnh tập; Bình Ngô đại cáo.
Tư tưởng chủ đạo: Nhân nghĩa,yêu nước, thương dân Nghệ thuật: đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực về văn chính luận,luận điểm vững chắc,lập luận sắc
bén,giọng điêu linh hoạt.
Trang 83.Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc
Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập( chữ Hán) và
Quốc âm thi tập ( chữ Nôm)
- Nội dung: hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn là yêu nước và nhân đạo.
- Nghệ thuật: có đóng góp lớn ở cả hai phương diện thể loại và ngôn ngữ
PHẦN I
Trang 9+ Thể loại: sáng tạo thể thơ :thất ngôn xen lục ngôn Việt hoá thơ Đường
+ Ngôn ngữ: dùng chữ Nôm, sử dụng từ thuần Việt, vận dụng thành công tục ngữ, ca dao, lời ăn tiếng
nói của nhân dân.
“Thơ nôm Nguyễn Trãi bông hoa
đầu mùa tuyệt đẹp của thơ Nôm Việt Nam” (Lê Trí Viễn)
Trang 10Về nội dung: yêu nước và nhân đạo.
Về nghệ thuật: đóng góp về thể loại và ngôn ngữ, khai sáng văn
học tiếng Việt
PHẦN I
Trang 11PHẦN II: TÁC PHẨM
1.Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu năm 1428, sau khi đại thắng quân Minh,
Lê Lợi lên ngôi vua, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết "Đại cáo bình Ngô" để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình cho dân tộc.
Trang 122 Thể loại “cáo”
Thể văn chính luận có từ thời cổ Trung Quốc, dùng để trình bày một chủ trương, sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu
Văn hùng biện lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt
chẽ
PHẦN II: TÁC PHẨM
Trang 14Tiền đề chính nghĩa
- Tư tưởng nhân nghĩa - Chân lí độc lập dân tộc
Soi sáng tiền đề vào thực tiễn
(Tố cáo giặc Minh) (Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn)
Trang 15nhân nghĩa – yên dân
điếu phạt - trừ bạo
lập trường nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược.
a.Tư tưởng nhân nghĩa
1./Luận đề chính nghĩa
II Đọc- hiểu văn bản
b/Chân lí độc lập
Cương vực, lãnh thổ, lịch sử, phong tục, văn hiến, truyền thống, anh hùng hào kiệt…
=> Thể hiện lập trường nhân nghĩa đúng đắn, chân lí
khách quan về nền độc lập dân tộc.Qua đó thể hiện niềm tự hào dân tộc của t/g NTrãi
Trang 162 Tố cáo tội ác giặc Minh
+ Mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để thôn tính nước ta
* Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+Tàn hại người dân vô tội.
+ Hủy hoại môi trường sống,hủy hoại cuộc sống con người.
+ Vơ vét của cải.
+ Bóc lột dã man.
Trang 17- Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa
- Dối trời lừa dân
- Gây binh kết óan…
- Bại nhân nghĩa nát cả đất trời
- Nướng dân đen … Lửa hung tàn
- Vùi con đỏ tai hoạ
- Nheo nhóc thay kẻ goá bụa
- Tội cướp nuớc và lừa dối dân ta
- Tàn sát dã man, bĩc lột và âm mưu thâm độc
=> Bản cáo trạng vừa cụ thể vừa tồn diện, vừa đanh
thép vừa thống thiết đồng thời cĩ sức khái quát cao ,
giàu tính hình tượng Tạo cho người đọc được lịng căm thù sâu sắc trước nỗi nhục mất nước
Trang 18Tóm lại: Cách kể tội, luận tội đặc sắc Chỉ trong một số câu văn biền ngẫu linh hoạt, nhưng đây thực sự
đã là một bản án đanh thép, đẫm máu và nước mắt
Trang 193 Qúa trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân a.Hình tượng chủ tướng Lê Lợi
-Xuất thân: từ nông dân, từ chốn rừng núi,
- vì dân mà dấy nghĩa
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn,
có tinh thần, quyết tâm chiến đấu
=>Đó là những phẩm chất lớn lao, sâu sắc của người anh hùng, xứng đáng là linh hồn, lãnh tụ của nghĩa quân.
Trang 20b.Qúa trình chiến đấu và chiến thắng
đoạn kháng
chiến
Nghiã quân Lam
-Bị bao vây, bị tiêu diệt, bị bắt, phải đầu hàng , thất bại
Trang 21* Đánh viện binh của giặc
Trước: điều binh thủ hiểm…
→ Thế trận chủ động, thể hiện sự lớn mạnh của nghĩa quân
về mọi mặt.
→Thất bại thảm hại
Trang 22C2.3/ Cuộc tổng phản công.
Sĩ tốt kén người hùng hổ.
Ta : Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh.
Gươm mài đá, đá núi …mòn.
Voi uống nước… sông …cạn.
Đánh một trận sạch không kình ngạc
Diễn biến: Đánh hai trận tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô.
Thông tổ kiến, phá toang đê vỡ.
→Chiến thắng lẫy lừng, vang dội.
Nghệ thuật tượng trương, phóng đại, nhằm diễn đạt sức mạnh vô song của quân ta
Trang 23- GIẶC:
+ Đô đốc Thôi tụ lê gối …tạ tội.
+ Thượng thư Hoàng Phúc trói tay…xin hàng.
+ Lạng Giang, … thây chất đầy đường
+ Xương Giang, …máu trôi đỏ nước.
+ …khiếp vía mà vỡ mật
+… xéo lên nhau chạy thoát thân.
+ Quân giặc các thành …ra hàng
→ Thất bại nhục nhã, ham sống sợ chết phải rút quân về nước
Trang 244.Lời tuyên bố
Lời tuyên bố trang nghiêm, trịnh trọng về nền độc lập dân tộc,chủ quyền đất nước đã được lập lại.
Đề cao truyền thống và công lao của tổ tiên
=> Khẳng định niềm tin và quyết tâm xây dựng đất nước
Trang 25III TỔNG KẾT
1/ Gía trị nội dung
- Đại cáo Bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt ở thế kỉ XV Bài Cáo đã nêu luận đề chính nghĩa,tố cáo tội ác của giặc Minh, tái hiện lại quá trình kháng chiến thắng lợi để đi đến lời tuyên
bố độc lập hòa bình trang trọng
Trang 262.Gía trị nghệ thuật:
- Sự kết hợp giữa yếu tố chính luận sắc bén và yếu
tố văn chương ( tự sự - trữ tình - biểu cảm) với cảm hứng nổi bật xuyên suốt là cảm hứng anh hùng ca.
Trang 27BÀI TẬP
*Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
1) Sông núi nước Nam, vua Nam ở Rành rành định phận tại sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời
(Sông núi nước Nam, SGK, Ngữ văn 7)
Trang 28 (2)“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi, sông bờ cõi đã chia,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
hai, tr.17- NXB Giáo dục, 2006)
Trang 291/ Nêu nội dung chính của văn bản (1) và (2)?
2/ Giải thích ý nghĩa các từ: Nhân nghĩa, yên dân, trừ bạo trong văn bản (2)?
3/ Xác định điểm giống nhau và khác nhau
trong nội dung khẳng định lời Tuyên ngôn độc lập của 2 văn bản trên ?