Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt Đèn thương nh[r]
Trang 1
SỞ GD- ĐT HÀ NỘI
Trường THPT Lưu Hoàng
MA TRẬN VÀ ĐỀ MINH HỌA BÀI
KIỂM TRA GIỮA KÌ
NHÓM: NGỮ VĂN Năm học: 2020-2021
I Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Cộng
I Phần đọc
hiểu
- Phong cách
ngôn ngữ
- Các biện pháp
tu từ
- Các thao tác
lập luận
- Phương thức
biểu đạt
Nhận biết được phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận,phương thức biểu đạt được sử dụng trong một văn bản
Hiểu được đặc trưng phong cách ngôn ngữ
đã học, hiểu được biện pháp
tu từ đã học có trong văn bản
Nêu được tác dụng
Biết vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ vào đọc- hiểu văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,5 điểm
5 %
1 câu 0,5 điểm
5 %
2 câu
2 điểm 20%
4 câu
3 điểm
30 %
II Phần làm văn
- Văn bản tự sự
- Nghị luận về
một đoạn thơ,
bài thơ; 1 tác
phẩm văn xuôi,
đoạn trích văn
xuôi, 1 tác phẩm
kí
kiến thức về thơ trữ tình, văn xuôi, kí, văn học
sử, lí luận văn học để làm bài văn nghị luận văn học
- Biết làm một bài nghị luận văn học hoàn thiện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu (7 điểm) 70%
1 câu 7.0 điểm
70 %
Tổng số câu
TS điểm toàn
bài
Tỉ lệ %
1 câu
0,5 điểm
5 %
1 câu
0,5 điểm
5 %
2 câu
2 điểm 20%
1 câu (7 điểm) 70%
5 câu
10 điểm 100%
Trang 2II Đề minh họa
LỚP 10
Đề 1
I Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
"Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi Vua chạy tới bờ biển, đường cùng không có thuyền qua bèn kêu rằng " Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn " Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó! " Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng " Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi
sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù " Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển." ( Trích Truyện An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thuỷ, Trang 42, SGK Ngữ văn10,Tập I, NXBGD 2006)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy?
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 5-7 dòng)
II.Làm văn (7 điểm)
Sau khi tự tự ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó?
Đề 2
I Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang, Thổn thức bên song mảnh giấy tàn
Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt còn vương
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như chăng?
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy?
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 -> 10 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị
về tình thương của con người?
II Làm văn (7 điểm)
Trang 3Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh ( chị) về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất
Đề 3
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt Mắt thương nhớ ai Mắt ngủ không yên Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề…
(Ca dao) Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2Chỉ ra và nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ ở bốn câu ca dao:
“Đèn thương nhớ ai, mà đèn không tắt Mắt thương nhớ ai, mắt ngủ không yên.”?
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4:Hai câu cuối của bài ca dao (ngữ liệu 2) gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về niềm lo âu của người phụ nữ trong xã hội cũ? (trình bày khoảng 4 đến 6 dòng)
II Làm văn (7 điểm)
Kể lại một truyện cổ tích mà anh( chị) yêu thích
Đề 4
I Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
" Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá cắn câu
Cá cắn câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thủa nào ra"
(Ca dao) Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 8-10 dòng)
II Làm văn (7 điểm): Hãy tưởng tượng anh ( chị) là Tấm và kể lại cuộc đời của mình
Trang 4ĐỀ MINH HỌA LỚP 11
Phần I Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc vân bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia ?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào
Đứa bé đang lẫm chẫm muôn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ
Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước tìmg bước run rẩy
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơii dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên
Câu 2: Hãy chỉ ra nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản trên
Câu 3: Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của
chúng
Câu 4: Qua văn bản trên, anh/ chị hiểu thế nào là nơi dựa của mỗi con người trong cuộc
đời? Trình bày trong khoảng 5-7 dòng
Phần II : Làm văn (7,0 điểm)
Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau:
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khách tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân
(Xuân Diệu, Vội vàng)
Trang 5HẾT
I.Phần đọc hiểu( 3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới:
“ Chót trên cành cao vót Mấy quả sấu con con Như mấy chiếc khuy lục Trên áo trời xanh non
Trời rộng lớn muôn trùng Đóng khung vào cửa sổ Làm mấy quả sấu tơ Càng nhỏ xinh hơn nữa.” (Quả sấu non trên cao- Tố Hữu)
Câu 1: Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?( 0,5 đ)
Câu 2: ChỈ ra phương thức biểu đạt chính trong văn bản?( 0,5 đ)
Câu 3: Chỉ ra phép tu từ được trong câu thơ sau: “ Mấy quả sấu trên cao Như những chiếc
khuy bạc.” và nêu tác dụng của phép tu từ đó?( 1,0 đ)
Câu 4: Nêu nội dung của văn bản trên ( khoảng 5-7 câu).( 1,0 đ)
II Phần làm văn ( 7 đ)
Cảm nhận cuả em về bài thơ “Câu cá mùa thu” ( Nguyễn Khuyến)
ĐỀ MINH HỌA LỚP 12
Đề 1
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
Sông Mã xa rồi, Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khủyu, dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"
Anh bạn dãi dầu không bước nữa, Gục lên súng mũ bỏ quên đời!"
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người (Tây Tiến – Quang Dũng)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy
Trang 6Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 8-10 dòng)
II PHẦN ĐỌC HIỂU (7 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ
sau:
Ta vê, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Đề 2
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4
"Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chọn lựa và phân tích một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Chỉ bằng 5 câu đơn, hãy ghi lại cảm xúc của anh/chị khi đọc đoạn thơ trên
Phần II: Làm văn (7 điểm)
Cảm nhận của anh ( chị) về đoạn thơ sau:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đá đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên
Trang 7Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo Re, núi Hồng.”
(Việt Bắc- Ngữ Văn 12, tập một, GD, HN, 2010)
Đề 3
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4
Con tàu này lên Tây Bắc anh đi chăng?
Bạn bè đi xa anh giữ trời Hà Nội Anh có nghe gió ngàn đang rú gọi Ngoài cửa ô tàu đói những vành trăng
Đất nước mênh mông đời anh nhỏ hẹp Tàu gọi anh đi sao chẳng ra đi?
Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Chỉ bằng 5 câu đơn, hãy ghi lại cảm xúc của anh/chị khi đọc đoạn thơ trên
Phần II: Làm văn ( 7 điểm):
Phân tích tâm trạng của tác giả khi nhớ về miền Tây Bắc Bộ và những người đồng đội
trong những bài thơ sau:
Sông mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khủyu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đềm đêm Mường Hịch cọp trêu người nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Trang 8Mai Châu mùa em thơm nếp xôi (Tây Tiến- Quang Dũng)
Đề 4
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4
“ Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng và tác dụng của việc dùng biện pháp
ấy
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 8-10 dòng)
Phần II: Làm văn ( 7 điểm):
Cảm nhận của anh ( chị) về đoạn thơ sau:
“ Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đá tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.”
(Việt Bắc- Ngữ Văn 12, tập một, GD, HN, 2010)
Đề 5
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4
“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”
(Tiếng hát con tàu- Ngữ Văn 12, tập một, GD, HN, 2010)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 8-10 dòng)
Phần II: Làm văn (7 điểm)
Trang 9Cảm nhận của anh ( chị) về đoạn thơ sau:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đá đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo Re, núi Hồng.”
(Việt Bắc- Ngữ Văn 12, tập một, GD, HN, 2010)
Đề 6
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm):
Đọc văn bản sau và trả lời từ câu 1 đến câu 4
“Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về”
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu và tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ ấy
Câu 3: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng phong cách ngôn ngữ đó trong văn bản
Câu 4: Nêu nội dung cơ chính của văn bản (trình bày trong khoảng 8-10 dòng)
Phần II: Làm văn ( 7 điểm):
Cảm nhận của anh ( chị) về đoạn thơ sau:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh mầu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơ
Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Tây Tiến- Ngữ Văn 12, tập một, GD, HN, 2010)