Thực trạng công tác hạch toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dợc phẩm nam Hà2.1- Khái quát chung về Công ty 2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Trang 1Thực trạng công tác hạch toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dợc phẩm nam Hà
2.1- Khái quát chung về Công ty
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển
* Giới thiệu chung về Công ty
Ngày 29/12/1999 theo Quyết định số 2199 Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà đợc UBND tỉnh Nam Định chuyển về từ doanh nghiệp Nhà nớc Công ty Dợc phẩm Nam Hà Và bắt đầu từ ngày 01/01/2000 mô hình quản lý mới đã đợc Công ty Cổ phần Dợc phẩm Nam Hà triển khai và đi vào hoạt động, thời gian hoạt
Ngoài ra còn có 3 mạng lới thuốc trải dài khắp đất nớc: Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Lạng Sơn và các đại lý ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nớc:
Chi nhánh tại Hà Nội:
- Địa điểm: 96 Thái Hà- Quận Đống Đa- TP Hà Nội
- Điện thoại: 04 8562166
- Fax: 04 8562901Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa điểm: 58/1 Phạm Ngọc Thạch- Quận 3- TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08 8204236
- Fax: 08.8204954 Chi nhánh tại Lạng Sơn: Xã Yên Khoái- Huyện Lộc Bình TX Lạng Sơn
* Các giai đoạn hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển của các Công ty trong cả nớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng, Công ty Cổ phần Dợc phẩm Nam Hà đã có sự hình thành và phát triển để ta trân trọng và tự hào
Tiền thân của Công ty cổ phần Dợc phẩm Nam Hà là Công ty Hà Nam Ninh ngày 21/3/1979, Công ty Dợc Phẩm Nam Hà đợc sáp nhập từ 3 đơn vị Công
ty Dợc phẩm Hà Nam Ninh, Công ty Dợc liệu Hà Nam Ninh và Xí nghiệp Dợc Phẩm Hà Nam Ninh thành Xí nghiệp liên hợp Dợc Hà Nam Ninh
Trong những năm tồn tại dới hình thức kế toán tập trung này, Công ty hoạt
động theo mô hình khép kín, giảm bớt bộ máy cồng kềnh với nhiệm vụ chính là:
- Sản xuất một số mặt hàng dợc phẩm đợc Bộ y tế và Sở y tế cho phép phân phối trong tỉnh và bán cho TW để TW phân phối cho các địa phơng
- Nhận hàng từ TW về và phân phối cho các nông trờng, trạm trại, các bệnh viện và các cửa hàng dợc phẩm trên toàn tỉnh
Trang 2- Chỉ đạo, hớng dẫn nông dân gieo trồng, sản xuất một số dợc liệu phục vụ cho sản xuất, còn lại bán cho các tỉnh nếu có nhu cầu.
Trải qua hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Xí nghiệp liên hiệp Xí nghiệp liên hợp Dợc Hà Nam Ninh đã từng bớc hoàn thiện vững chắc đổi mới
về nhiều mặt bao gồm cả sản xuất, lu thông và phân phối, các sản phẩm của Công ty dần đáp ứng nhu cầu thị trờng
Theo quyết định số 547 QĐUB ngày 20/11/2992 tỉnh Hà Nam Ninh đợc tách thành 2 tỉnh Nam Hà và Ninh Bình Xí nghiệp liên hợp Dợc Hà Nam đợc thành lập lại và đổi tên thành Công ty Dợc phẩm Nam Hà- trụ sở chính là 415 Hàn Thuyên- TP Nam Định
Ngày 24/5/1995 Công ty đợc cấp giấy phép số 2141023/GP giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp và lấy tên là Naphaco, Công ty đợc mở chi nhánh tại
96 Thái Hà- quận Đống Đa- TP Hà Nội
Tháng 10/1996 Công ty gặp khó khăn về tổ chức, con ngời và đồng vốn bị chia sẻ do bị tách tỉnh Nam Hà thành tỉnh Nam Định và tỉnh Hà Nam Tuy vậy, Công ty vẫn không chịu lùi bớc, đứng dậy tiếp tục phát triển bền vững
Tháng 8/1997 Công ty đợc cấp giấy phép số 1877/GP-UB giấy phép hoạt
động mở chi nhánh tại 58/1 Phạm Ngọc Thạch- Quận 3- TP Hồ Chí Minh
Ngày 1/1/2000 Công ty Dợc phẩm Nam Hà chuyển từ hình thức doanh nghiệp Nhà nớc sang Công ty Cổ phần do đặc điểm của nền kinh tế thị trờng và quyết định của Nhà nớc về chuyển quyền các doanh nghiệp Bắt đầu từ đây Công
ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà với số vốn điều lệ là 4.427 triệu đồng
Trong đó: - Vốn cổ đông trong Công ty với giá trị 3.099 triệu đồng chiếm 70%
- Vốn cổ đông ngoài Công ty chiếm 0%
- Vốn Nhà nớc với giá trị 1.328 triệu đồng chiếm 30%
Từ khi thành lập và hoạt động theo mô hình mới đến nay, Công ty đã tỏ ra nhiều mặt u điểm rõ rệt Ngày càng có nhiều mặt hàng trên toàn quốc, xây dựng thành công dây chuyền đạt tiêu chuẩn JMP, xây dựng đợc phòng kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn JLP và xu hớng tiến tới IZO 9000 đang là mục tiêu phấn đấu của Công ty Công ty đã đợc Bộ y tế cấp giấy phép sản xuất gần 100 sản xuất thuốc các loại, hiện có khoảng hơn 70 sản phẩm của Công ty đang lu hành trên toàn quốc
Hiện nay tổng số CBCNV có 700 ngời( tính đến ngày 30/9/2003)
Trong đó:
+ Dợc sĩ đại học, trên đại học có : 70 ngời
+ Đại học các ngành khác: 40 ngời+ Dợc sĩ trung học: 52 ngời
+ Trung học các ngành khác: 25 ngời+ Dợc tá 304 ngờiCòn lại là công nhân kỹ thuật và công nhân khác
Với đội ngũ CBCNV có trình độ tơng đối ổn định, Công ty thờng xuyên bồi dỡng lực lợng cán bộ và công nhân có tay nghề bằng việc đầu t đài thọ kinh
Trang 3phí để họ đi học nâng cao tay nghề và chuyên môn nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn cho công tác trong đó phần đông là Dợc sĩ Trung học, Dợc sĩ Đại học và quản
2.1.2- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Từ khi thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhng qua thời gian Công
ty đã dần dần từng bớc khắc phục, tồn tại và phát triển Nhất là trong giai đoạn hiện nay- giai đoạn kinh tế thị trờng để không ngừng tồn tại và phát triển ấy, tránh
sự xâm nhập của mặt hàng thuốc ngoại, Công ty đã mạnh dạn đầu t trang bị đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất theo tiên tiến hiện đại Năm 2003 Công ty đã
đầu t công nghệ là 12 tỷ đồng, nhờ sự đầu t thích đáng đó Công ty đã thu đợc kết quả tốt, khả năng tích luỹ tăng, thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng Chính vì vậy mà tổng số vốn nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty qua các thời kỳ cũng tăng, doanh số hoạt động của Công ty năm sau cao hơn năm trớc
2.1.2.2- Ngành nghề kinh doanh
Nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh: thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, dợc liệu, các loại thuốc đông y tân dợc, hoá chất dợc liệu, các loai tinh dầu, dụng cụ y tế Đồng thời Công ty
đang từng bớc phát triển sang lĩnh vực hoá mỹ phẩm, thuốc tẩy rửa dùng cho ngời Sản phẩm của Công ty bao gồm các loại hàng nh: Bổ phế thuỷ, CodiB, Kolion, Vitamin 3B, bổ thận âm, các loại siro, Berberin BM, S toophin sunphat, muối Iod, Pilatop
2.1.2.3-Thị trờng
Sản phẩm của Công ty chủ yếu đợc tiêu thụ trong nớc Nhờ óc thông minh,
sự sáng tạo, nhạy bén, cách sắp xếp, tổ chức của Ban lãnh đạo phối hợp chặt với tất cả thành viên trong Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà mà tại trụ sở chính, các chi nhánh tại Thành phố Hà Nội, tại Thành phố Hồ Chí Minh, tại Lạng Sơn và các cửa hàng trên toàn quốc luôn luôn chiếm lĩnh thị trờng với giá thành phù hợp, sản phẩm chất lợng cao, tạo đợc niềm tin đối với quần chúng
Công ty đang tìm hớng mới để đa mức xuất khẩu lên mức cao hơn với các thị trờng nh: Trung Quốc, Lào, Camphuchia, Miama, irắc, Nga
2.1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 4* Đặc điểm tổ chức bộ máy
Công tác quản lý ở Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà chiếm một vị trí quan trọng vì nó giữ vai trò chủ đạo Trong đó, tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý sao cho hợp lý là điều hết sức cần thiết:
- Tổ chức bộ máy quản lý nh thế nào để đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của Công ty, thực hiện đầy đủ toàn diện các chức năng quản lý của Công ty
- Đảm bảo chế độ một thủ trởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể lao động trong Công ty
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất, đặc điểm kinh tế kỹ thuật nh loại hình sản xuất chính thức công nghệ, trình độ tự chủ sản xuất kinh doanh đợc coi là những căn cứ xây dựng bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà
Đại hội đồng cổ đông hội đồng quản trị Giám đốc điều hành ban kiểm soát Phó giám đốc quản lý chất lợng phó GĐ Quản trị kinh doanh phó GĐ sản xuất Phòng cung ứng điều độ sx và kho
Phân xởng tân dợc GMP Phân xởng đông dợc Phân xởng thuốc uống Phân xởng soft-celatin Phân xởng bao bì
Phân xởng cơ điện hơi Phòng đảm bảo chất lợng Phòng kiểm tra chất lợng
Trang 5Phßng nghiªn cøu ph¸t triÓn
Trang 6* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
• Các Đại hội cổ đông:
Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định các công việc của Công ty Đại hội cổ đông gồm:
Đại hội cổ đông thành lập Công ty
Đại hội cổ đông thờng niên
Đại hội cổ đông bất thờng
Nhiệm vụ của Đại hội cổ đông :
+ Xác định các thủ tục thành lập, kiểm tra t cách của các cổ đông
+Thảo luận thông qua điều lệ Công ty cổ phần
+Thảo luận phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Bầu Hội đồng quản trị, bầu Ban kiểm soát
+ Quyết định về tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
+Bầu, bãi nhiễm các thành viên của HĐQT, quyết định những vấn đề tranh chấp, tố tụng và giải quyết các vấn đề khẩn cấp khác
• Hội đồng quản trị (gồm 7 ngời):
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn
đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty nh chiến lợc phát triển, huy
động vốn, phơng án đầu t, giải pháp phát triển thị trờng, cơ cấu tổ chức và quản
lý trực tiếp Ban giám đốc cũng nh toàn bộ các khối phòng
• Ban kiểm soát:
Do Đại hội cổ đông của Công ty bầu và bãi miễn với số lợng thành viên gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng ban do kiểm soát bầu cử, Ban kiểm soát phải có ít nhất một kiểm soát viên am hiểu về tài chính kế toán, nghiệp vụ kinh doanh
Nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
+ Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty, giám sát HĐQT và Giám đốc trong việc chấp hành điều lệ Công ty, nghị quyết
Đại hội cổ đông và luật pháp Nhà nớc
+ Báo cáo trớc Đại hội về công tác kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh , kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản các bảng tổng kết năm tài chính của Công ty
• Các phòng ban:
- Ban giam đốc (gồm 3 ngời): Giám đốc kiêm bí th Đảng uỷ kiêm trởng phòng Maketing, chịu trách nhiệm điều hành quản lý chung trong Công ty và trực tiệp quản lý phòng Maketing, phòng cung ứng kho, phòng tài vụ và phụ trách 3 chi nhánh tại thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lạng Sơn
- Một phó giám đốc kiêm trởng phòng kinh doanh và làm chủ tịch công
đoàn, phụ trách các hiệu thuốc ở 5 huyện và thành phố
Trang 7- Một phó giám đốc kiêm trởng phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và phòng đảm bảo chất lợng cùng 6 phân xởng sản xuất.
- Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, tuyển chọn đào tạo bồi dỡng cán bộ, giải quyết các chính sách chế độ và đảm bảo mọi quyền lợi cho CBCNV đồng thời đảm bảo an ninh trật tự và tài sản của Công ty
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm: Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến mẫu mã, sửa chữa sự cố kỹ thuật trong quy trình sản xuất, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu từ khi đa vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm, giám định kiểm tra chất lợng sản phẩm
- Phòng cung ứng kho: Có nhiệm phụ trách việc cung cấp các nguyên liệu, bao bì, tá dợc
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ trao đổi các thành phẩm và các đơn vị khác phục vụ cho mục đích kinh doanh, trực tiệp đảm nhận toàn bộ sản phẩm đầu
ra của Công ty để tiêu thụ
- Phòng Maketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu giá cả và tiếp cận thị trờng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của Nhà nớc, kiểm tra thờng xuyên của Công ty, tăng cờng công tác sử dụng vốn có hiệu quả
- Phòng đảm bảo chất lợng: Có nhiệm vụ kiểm tra các mặt hàng đợc sản xuất ra trớc khi tung ra thị trờng
- Phân xởng bao bì: Chuyên sản xuất bao bì để đóng gói sản phẩm
- Phân xởng điện hơi: Chuyên cung cấp điện hơi và sửa chữa máy móc phục
vụ cho các phân xởng
2.1.4- Tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm
Thuốc là loại sản phẩm đặc biệt sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khoẻ của con ngời, quy trình công nghệ đòi hỏi hết sức khắt khe và nghiêm ngặt cả trong đảm bảo quy trình chế biến cũng nh quá trình bảo quản sử dụng Là sản phẩm nhỏ bé, đa dạng về chủng loại có thể tính đến mg hoặc ml nhng có giá trị lớn vì vậy để thực hiện nhiệm vụ sản xuất phù hợp với công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty tổ chức 2 phân xởng sản xuất chính và một số bộ phận khác:
- Phân xởng 1: Chuyên sản xuất các loại thuốc ống, chai nh : Các mặt hàng siro ho trẻ em, cao ích mẫu, oxi già
Trang 8- Phân xởng 2: Chuyên sản xuất các loại thuốc viên nh:Vitamin C cốm can
xi, viên ép vỉ, viên bao
Vì vậy, ta có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty thành 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu, vật liệu, bao bì, tá dợc, xử lý xay dây, cân đo đong đếm đảm bảo các tiêu chuẩn lao
động trớc khi đa vào sản xuất
- Giai đoạn sản xuất: Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị phải chia nguyên vật liệu, bao bì, tá dợc theo từng lô, từng mẻ sản xuất đợc theo dõi theo hồ sơ lô và
đợc đa vào sản xuất thông qua các thông đoạn sản xuất
- Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm: Sau khi thuốc đợc sản xuất phải có dấu xác nhận của phòng kiểm nghiệm (KCS) mới đợc nhập kho
ở đây em xin giới thiệu 2 quy trình sản xuất tiêu biểu của Công ty:
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm dạng Sủi
Quy trình sản xuất thuốc Đông Dợc
Dung môi thích hợp
Pha chế thuốc thành dung dịch Dợc chất
đặc, sao sấy) Dợc liệu
Trang 92.1.5.- Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
* Chính sách kế toán chủ yếu
• Chế độ kế toán đang sử dụng
Đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trởng Bộ Tài chính và các Thông t quyết định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Hình thức kế toán:
Công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết về hàng hoá, thành phẩm, công nợ
- Các sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Niên độ kế toán
Năm tài chính từ ngày 1/l đến ngày 31/12 hàng năm
• Đơn vị tiền tệ: Kế toán sử dụng đồng Việt Nam
• Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế bình quân gia quyền
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp KKTX
• Phơng pháp khấu hao TSCĐ
Kiểm nghiệm bán thánh phẩm
Đóng gói
Viên hoàn cứng đóng gói
= lọ
Viên hoàn mềm đóng gói = bóng kính
sau đó cho vào quả sáp cầu
Đóng hộp, thùng
Kiểm nghiệm lần
cuối
Nhập kho thành phẩm
Trang 10+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo thời điểm Nhà nớc quy định
+ Phơng pháp khấu hao: Hiện nay, Công ty đang thực hiện trích khấu hao theo Quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính kèm theo quyết định sửa đổi bổ sung Quyết định 206 ngày 12/3/2003 của Bộ tài chính
và áp dụng phơng pháp khấu hao bình quân
• Tỷ giá
Công ty phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ nên ghi sổ lập Báo cáo tài chính theo
đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Ngân hàng Việt Nam Còn các nghiệp vụ ngoại tệ thì đợc quy đổi theo tỷ giá thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc
tỷ giá bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh kinh, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá đợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính đồng thời Công ty theo dõi sự biến động của nguyên tệ trên TK007
• Doanh thu
Doanh thu chủ yếu của Công ty là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập hoạt
động kinh doanh và cung cấp thuốc, dụng cụ thiết bị y tế cho khách hàng sau khi
đã trừ thuế và các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo Sản phẩm đợc coi là kết thúc quá trình tiêu thụ khi Công ty chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và đợc khách hàng mua, trả tiền
Công ty Cổ phần Dợc phẩm Nam Hà sử dụng chế độ tài khoản theo quy
định của Bộ tài chính Công ty mở đầy đủ các TK cấp 1, cấp 2, ngoài ra còn mở một số tài khoản cấp 3:
Chứng từ ghi sổ
sổ cái Bảng cân đối tài khoản Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác
Trang 11Các sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổGhi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo tà
Trang 12• Báo cáo tài chính
Khi kết thúc một kỳ kinh doanh (quý, năm) Công ty lập báo cáo theo quy
định của Nhà nớc gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Lập theo quý, năm)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Hàng năm)
- Bảng thuyết minh BCTC (Hàng năm)
- Báo cáo thuế GTGT (Lập hàng tháng)Các báo cáo này bắt buộc Công ty nộp cho chi cục thuế, cục thống kê, cơ quan tài chính cấp trên
Ngoài ra Công ty còn lập thêm một số báo cáo kế toán bổ sung nh:
- Báo cáo doanh thu
- Báo cáo về các quý Công ty
- Báo cáo về chi phí
- Báo cáo về bảo toàn phát triển vốn
2.1.6- Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính
2.1.6.1- Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm(2002- 2004)
Nguồn vốn kinh
doanh đồng 3.915.004.312 4.574.071.650 4.904.210.126Doanh thu đồng 62.419.703.228 81.745.310.450 83.545.009.336Lợi nhuận đồng 4.867.100.230 5.987.012.008 6.159.003.112
- Chỉ tiêu về doanh thu: Doanh thu năm 2003 so với năm 2002 tăng 19.230.000 ngàn đồng Năm 2004 mức doanh thu cũng tăng hơn năm 2003 tăng
Trang 131.799.698.910 ngàn đồng Sở dĩ mức tăng của doanh thu năm 2003 so với năm
2002 có bớc bứt phá là do từ năm 2000 Công ty chuyển sang hình thức cổ phần hoá Mặt khác do sự đầu t thích đáng về dây chuyền công nghệ mà phòng nghiên cứu phát triển đã chế tạo đợc nhiều mặt hàng mới tung ra thị trờng
- Chỉ tiêu về thu nhập bình quân: Mặc dù, số lao động ngày một tăng (492,
520, 600 ngời ) nhng thu nhập vẫn tăng cho ngời lao động Số lợng lao động tăng
đã góp một phần đáng kể về vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động cho ở
địa phơng
- Chỉ tiêu nộp ngân sách: Chỉ tiêu này luôn biến động tăng lên chứng tỏ Công ty
đã làm tốt nghĩa vụ với nhà nớc Cụ thể là năm 2003 nộp ngân sách nhà nớc tăng lên là 2.667.998.598 so với năm 2002, năm 2004 mức nộp ngân sách tuy có giảm nhng không đáng kể là 264.666.034 so với năm 2003
- Quỹ khen thởng phúc lợi 27.106.031 200.541.300
7 Kết quả kinh doanh
Công ty Cổ phần Dợc Phẩm Nam Hà là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thuốc phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh Sản phẩm của
Trang 14Công ty bao gồm nhiều loại đợc sản xuất tại các phân xởng, mỗi phân xởng chia
ra các tổ chuyên môn hoá sản xuất một số loại sản phẩm khác nhau
Trong môi trờng sản xuất kinh doanh ở cơ chế thị trờng đòi hỏi việc sản xuất phải có hiệu quả vì vậy đối với Công ty việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề rất quan trọng Vì thế, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là khâu trọng yếu của công tác kế toán
2.2.1- Tài khoản sử dụng
Là doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai ờng xuyên cho nên Công ty sử dụng các TK kế toán sau:
- TK 152: Chi phí nguyên vật liệu Khi sử dụng tài khoản kế toán này Công ty không mở tài khoản theo dõi chi tiết từng loại vật t
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tợng, từng phân xởng
+ TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xởng 1
+ TK 6212: Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xởng 2
Ngoài ra, kế toán tập hợp chi phí sản xuất sử dụng các TK liên quan nh: TK
111, 155, 214, 331, 338, 632 và kế toán không sử dụng một số TK 142: “ Chi phí trích trớc” và TK 335: “ Chi phí phải trả”
Trong kỳ hạch toán, mọi chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm đợc tập hợp vào bên nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), bên nợ
TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp ), bên nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung) Cuối kỳ kết chuyển các chi phí trên vào bên nợ TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
2.2.2- Chứng từ kế toán
Các chứng từ sổ kế toán ở Công ty nhìn chung là phù hợp và khoa học Công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ do vậy công tác tập hợp chi phí sản xuất cũng sử dụng hệ thống chứng từ ghi sổ kế toán phù hợp với hình thức
kế toán, điều đó góp phần đáp ứng yêu cầu quản lỳ kịp thời của Công ty
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, bảng, thẻ kế toán chi tiết nh: Sổ chi phí sản xuất, Bảng phân bổ tiền lơng phải trả công nhân viên, Bảng tổng hợp và phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trang 15Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc dùng để phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh đợc
Nh vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện trên sổ kế toán chi tiết sản phẩm theo từng phân xởng, cho từng loại sản phẩm cụ thể nh sổ chi phí sản xuất TK 621, TK 622, TK 627, sổ cái TK 154, TK 621, TK 622, TK 627 Các chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ có liên quan thì đợc ghi vào sổ chi tiết sản xuất sản phẩm còn để tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công
ty thì dựa vào chứng từ ghi sổ
2.2.3- Thực hiện công tác kế toán
2.2.3.1- Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
ở Công ty có nhiều loại nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất, trong quá trình tạo ra sản phẩm mỗi loại có chức năng, công dụng khác nhau Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nhiều loại:
đợc xác định theo giá thực tế:
Giá thực tế Giá mua Chi phí mua thực tế
nguyên vật liệu = ghi trên + (phí vận chuyển, bốc
mua ngoài hoá đơn vác, bốc dỡ)
Giá thực tế bình quân gia quyền đợc áp dụng khi xuất dùng cho sản xuất
kế toán tính giá trị Theo đó, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác định giá đơn giá bình quân:
Đơn giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ bình =
quân Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lợng vật liệu xuất trong kỳ để xác
định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ:
vật liệu xuất = vật liệu * bình
trong kỳ xuất kho quân
Trang 16Công ty sử dụng TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kế toán ghi trực tiếp cho từng phân xởng, từng sản phẩm Trình tự tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp nh sau:
Ví dụ: Ngày 27 tháng 5 năm 2004 xuất kho một số nguyên vật liệu để sản
xuất thuốc viên Vitamin C và Cốm canxi
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho và đơn giá bình quân, kế toán xác
định giá trị vật liệu xuất dùng cho phân xởng II đồng chí Thúy, kế toán ghi:
Địa chỉ: 415 – Hàn Thuyên – TP Nam Định Điện thoại: 0350.649504
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 5 năm 2005Tên địa chỉ ngời nhận: Phân xởng II đồng chí Thuý Nhận tại kho: Hoá chất xí nghiệp
Lý do xuất: Sản xuất thuốc viên Vitamin C và Cốm canxi
ĐVT: đồngS
Trang 17Đơn vị: Công ty Cổ Phần Dợc Phẩm Nam Hà
Địa chỉ: 415 – Hàn Thuyên – TP Nam Định Điện thoại: 0350.649504
Sổ chi phí sản xuất
Tháng 5 năm 2005Phân xởng: II đồng chí Thuý Sản phẩm : Vitamin C
TK 621.2: Nguyên vật liệu trực tiếp
Ngày tháng
31/5 20/5 15/5 Nguyên vật liệu chính 152 23.159.500
Trang 18Ngày tháng năm 2004
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
TK 621.2: Nguyên vật liệu trực tiếp ĐVT : đồng