- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: có nhiệm vụ quản lý các tàikhoản 334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lợng của các xínghiệp và đơn giá lơng, hệ số lơ
Trang 1Tổ chức bộ máy kế toán và đánh giá chung về tình hình Công ty may Thăng Long
I/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, bộ máy kế toán của Công
ty may Thăng Long đợc tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kếtoán của công ty đợc tập trung ở phòng kế toán tài vụ Tại các xí nghiệp thànhviên không tổ chức bộ máy kế toàn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toánthống kê
1.1 Phòng kế toán tài vụ tại Công ty
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thuthập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tàichính theo đúng quy định của bộ tài chính Đồng thời, phòng kế toán còn cungcấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác vàkịp thời; từ đó, tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp các quy địnhphù hợp với đờng lối phát triển của Công ty Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm
tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ,phòng kế toán tài vụ đợc biên chế 10 ngời và đợc tổ chức theo các phần hành kếtoán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, là ngời chịu trách nhiệmchung toàn Công ty Kế toán trởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và điều hànhcông tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công
ty và lập báo cáo kế toán
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tínhhợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc
và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạchtiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Ngoài ra, kế toán vốn bằngtiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật
ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153 Cuối tháng, kế
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
toán vật t tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáocho bộ phận kế toán tính giá thành Khi có yêu cầu kế toán vật t và các bộ phậnchức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật t, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếuhụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121, 213,
214, 411, 412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có củaCông ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính;theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3,nhật ký chứng từ số 9
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: có nhiệm vụ quản lý các tàikhoản 334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lợng của các xínghiệp và đơn giá lơng, hệ số lơng, đồng thời nhận các bảng thanh toán lơng docác nhân viên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lơng của Công ty
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có tráchnhiệm theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho thành phẩm; ghi sổ chi tiết tài khoản155; cuối tháng lập bảng kê số 8 và số 11; đồng thời ghi các sổ Cái có liên quan
Bộ phận kế toán này gồm 3 ngời trong đó có 1 ngời phụ trách phần gia công
- Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho thànhphẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155, cuối tháng lập bảng kê số 8
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn cứvào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đối chiếuvới sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền
1.2 Tại các xí nghiệp thành viên:
- Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của Công ty, căn cứvào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho; cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất,tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty Ngoài ra, các nhân viên này phải chấp
Trang 3Kế toán công nợ hợp chi KT tập
phí và tính giá
thành
Kế toán tiêu thụ Thủ quỹ
hành nội quy hạch toán nội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo địnhmức trớc khi nhập kho và xuất kho
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vậtliệu đa vào sản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty Cụ thể, nhân viênthống kê phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của
xí nghiệp
+ Số lợng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số lợngsản phẩm hoàn thành để tính lơng cho cán bộ công nhân viên
+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lợngthành phẩm nhập vào cuối ngày
Cuối tháng, nhân viên thống kế xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồn nguyênvật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báo cáo thanhtoán lơng để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty Nhân viên thống kêphân xởng phải lập các báo cáo thanh, quyết toán hợp đồng, báo cáo tiết kiệmnguyên vật liệu và gửi lên cho Công ty tính thởng Công ty nhập lại số nguyênliệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng; đồng thời kế toánhạch toán phế liệu thu hồi nhập kho Công ty và tính thởng 50% giá trị phế liệuthu hồi cho xí nghiệp
Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long theo môhình sau:
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long
Nh vậy, bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo môhình tập trung Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều đợc thực hiện ở tạiphòng kế toán tài vụ trên Công ty Tại phân xởng, các nhân viên thống kê chỉ thựchiện thu thập chứng từ, lập một số các báo cáo nhất định rồi chuyển lên phòng kếtoán tài vụ trên Công ty
2 Chế độ kế toán áp dụng:
Trớc đây, Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộcTổng công ty dệt may Việt Nam Vì vậy, chế độ kế toán đợc áp dụng tại Công ty
là chế độ kế toán ban hành theo quyết định số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng
11 năm 1995 của Bộ tài chính Sau khi, thực hiện cổ phần hoá, Công ty vẫn ápdụng chế độ kế toán này
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạchtoán hàng tồn kho Nhờ đó, kế toán theo dõi phản ánh một cách thờng xuyên liêntục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các sổ sách kế toán Phơngpháp tính giá hàng xuất kho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ Còn khấu haotài sản cố định đợc thực hiện theo phơng pháp tuyến tính Kế toán chi tiết nguyênvật liệu đợc hạch toán theo phơng pháp thẻ song song
Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty: Xuất phát từ đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công ty, hệthống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông t hớng dẫn.Nhng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không sử dụng một sốtài khoản khoản nh TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221,
Phiếu thu
Kế toántrởng
Ký duyệtphiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền, kýphiếu thu
Kế toán vốnbằng tiền
Ghi sổ, bảoquản, lu trữ
Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị
Trang 5- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi.
- Kế toán trởng ký duyệt
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lu trữ
Sơ đồ lu chuyển phiếu chi:
Ngời nhận tiền
Giấy đề nghị
Kế toán vốnbằng tiền
Phiếu chi
Kế toán ởng
Kế toán vốnbằng tiền
Ghi sổ, bảoquản, lu trữ
Đối với phiếu nhập kho:
- Ngời giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật t, hàng hoá
- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá vềquy cách, số lợng, chất lợng và lập biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hànghoá
- Phòng cung ứng (phòng kho) lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phòng cung ứng (phụ trách phòng kho) ký phiếu nhập kho
- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻkho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật t
- Kế toán vật t tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ và lutrữ
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Lập biênbản kiểmnghiệm
Cán bộphòng cungứng
Lập phiếunhập kho
Phụ tráchphòng cungứng
Ký phiếunhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vậtt
Ghi sổ, bảoquản, lu trữ
Đối với phiếu xuất kho:
- Ngời có nhu cầu đề nghị xuất kho
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) và kế toán trởng ký duyệtlệnh xuất
- Bộ phận cung ứng (Phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi sốthực xuất và cùng với ngời nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật
t hay kế toán tiêu thụ
- Kế toán vật t (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phơng pháp tính giá của Công
ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời bảo quản
lu trữ phiếu xuất kho
Sơ đồ lu chuyển phiếu xuất kho
Lập phiếu xuấtkho
Thủ kho
Xuất kho, kýphiếu xuất kho
Kế toán vật thay kế toántiêu thụ
Ghi sổ, bảoquản, lu trữ
Đối với hoá đơn GTGT:
- Ngời mua hàng đề nghị đợc mua hàng thông qua hợp đồng kinh tế đã kýkết
- Phòng kinh doanh (phòng kế hoạch và đầu t) lập hoá đơn GTGT
- Kế toán trởng và thủ trởng (giám đốc điều hành sản xuất) ký hoá đơn
Trang 7Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
- Kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu rồi chuyển cho thủ quỹ
- Thủ quỹ thu tiền, ký rồi chuyển hoá đơn cho kế toán
- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồichuyển hoá đơn cho kế toán
- Kế toán tiêu thụ định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lu trữhoá đơn
Trong thực tế, Công ty thờng bán hàng với một số lợng lớn, tiền hàng chathu ngay nên hai bớc 4 và 5 có thể đợc thực hiện sau cùng
Lập hoá
đơnGTGT
Kế toántrởng,giám đốc
Ký duyệt
Kế toánvốn bằngtiền
Viếtphiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền,ký
Thủ kho
Xuất kho,lập phiếuxuất kho
Kế toántiêu thụ
Ghi sổ,bảo quản,
đối ứng)
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 8Sổ Cái Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Đối chiếu, kiểm tra
Nh vậy, ta có thể thấy Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp có quymô lớn, có đủ nhân viên kế toán có trình độ nên có thể áp dụng hình thức sổ kếtoán theo hình thức nhật ký chứng từ Ưu điểm của hình thức này chính là nó giúptạo lên một hệ thống sổ có tính kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, bên cạnh đó, hìnhthức này vẫn còn có một số nhợc điểm nh số lợng sổ sách có quy mô lớn, tínhphức tạp cao, chỉ phù hợp với kế toán thủ công, không phù hợp với kế toán máy
Đây cũng chính là một vấn đề Công ty cần xem xét trong quá trình đa kế toánmáy vào sử dụng
2 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu trong Công ty :
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sảnphẩm Trong Công ty may Thăng Long, chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toántheo từng đối tợng sử dụng, từng loại vải, xốp, bông và áp dụng hình thức kế toántập hợp chi phí nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
ở Công ty may Thăng Long nguyên vật liệu đợc hạch toán theo phơng phápthẻ song song Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty đợc thểhiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Về nguyên vật liệu chính:
Đối với hàng gia công: Hàng ngày, khi xuất kho vật liệu, kế toán chỉ theodõi số lợng Cuối tháng kế toán mới tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển chotoàn bộ số vật liệu xuất kho trong tháng, không phân bổ chi phí vận chuyển saumỗi lần xuất kho
Đối với hàng mua: Hàng ngày, khi xuất kho vật liệu, kế toán chỉ theo dõi sốlợng, không xác định giá trị vật liệu xuất kho Cuối kỳ, tổng hợp giá trị thực tế vậtliệu nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ để tính đơn giá thực tế bình quân của từngloại vật liệu
Về nguyên vật liệu phụ:
Trên các phiếu xuất kho, vật liệu phụ đợc ghi rõ xuất cho đối tợng sử dụngnào Đến cuối tháng, kế toán vật t tổng hợp các phiếu xuất kho cho từng xínghiệp Căn cứ vào phiếu xuất kho đã tổng hợp kế toán vật t lập bảng tổng hợp vậtliệu xuất cho từng xí nghiệp
Phơng pháp tính giá vật liệu chính xuất kho đợc tính theo giá bình quân giaquyền Việc tính giá vật liệu chỉ đợc tiến hành với nguyên vật liệu do Công ty tựmua
Từ bảng tổng hợp vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho cho từng xí nghiệp, kếtoán vật t tiến hành phân bổ vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ chotừng mặt hàng để thực hiện việc tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào giá thực tế vật liệu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng xí nghiệp)
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết vật t Thẻ kho
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Có TK 621
Phế liệu thu hồi: Nhân viên thống kê sẽ theo dõi về số lợng, sau đó kế toán vật
t căn cứ vào số lợng phế liệu thu hồi và giá phế liệu bán trên thị trờng, tập hợp chiphí sản xuất phế liệu thu hồi
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên, TK 338 - Phải trả, phảinộp khác, và TK 622 - mở chi tiết cho từng phân xởng, xí nghiệp
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm: áp dụng đối với các bộ phận lao động trựctiếp nh công nhân sản xuất
Chế độ trả lơng theo thời gian: áp dụng đối với các bộ phận lao động giántiếp ở các xí nghiệp và bộ phận hành chính ở Công ty
Các nhân viên thống kê ở các phân xởng có nhiệm vụ lập và theo dõi cácbảng chấm công, theo dõi sản xuất ở từng tổ Định kỳ, các cán bộ tiền lơng xuốngphân xởng và các tổ sản xuất để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thuthập số liệu để cuối tháng tính lơng
Tiền lơng phải trả cho mỗi công nhân sản xuất trong tháng đợc xác định căn
cứ vào số lợng sản phẩm mà hộ làm ra và đơn giá lơng cho mỗi công việc ở mỗibớc công nghệ
Sau khi tính lơng và các khoản phụ cấp, nhân viên thống kê tiến thành lậpbảng thanh toán tiền lơng cho công nhân các tổ, các xí nghiệp Kế toán tiền lơngtiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng theo đúng quy
Sau đó kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng xí nghiệp)
Có TK 622
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Trang 11Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuấttrong phạm vi phân xởng, tổ, đội sản xuất Để hạch toán chi phí sản xuất chung,
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chungtrong Công ty bao gồm:
TK 6271 - Tiền lơng nhân viên phân xởng: gồm tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng cho bộ phận nhân viên phân xởng nh giám đốc xí nghiệp, nhân viênthống kê phân xởng
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
5 Công tác quản lý chung về sản phẩm sản xuất và tính giá thành ở công ty may Thăng Long:
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất ,đặc điểm quy trình công nghệ phức tạptheo kiểu liên tục sản phẩm may mặc của công ty lại đựơc thừa nhân theo từng mãhàng nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất hiện nay ở công ty đợc xác định làtoàn bộ qui trình công nghệ sản xuất của tất cả các sản phẩm để giúp cho kế toán
có thể hạch toán, phân bổ chính xác vào từng khoản mục
Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh thực tế của công ty: Công ty cóhai loại hình sản xuất chủ yếu là sản xuất hàng gia công cho khách hàng theo đơn
đặt hàng đã ký kết và sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn có nghĩa là công
ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu trong và ngoài nớc, đồng thời tự tìm thị trờng đểtiêu thụ sản phẩm nên công tác quản lý đựơc dựa theo mô hình kế toán tập trungtức là tất cả mọi thứ chứng từ sổ sách đều do phòng kế toán công ty đảm nhiệmcòn ở dới các xí nghiệp chỉ có nhân viên thống kê Mặt khác với phơng pháp tínhgiá thành theo hệ số thì công ty dễ dàng phân bổ mọi chi phí cho từng đối tợng
Nh đối với loại hình sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng thì kế toán công
ty áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành theo đơn đặthàng
6 Các thủ tục quản lý và chế độ hạch toán kế toán ban đầu:
Với nguyên tắc tuân thủ các chế độ hạch toán kế toán do bộ tài chính đề ra thì kếtoán của công ty đã tuỳ theo loại hình sản xuất mà phân bổ các loại khoản mụcchi phí trong giá thành do chúng có những nét khác biệt nhất định
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: gồm các chi phí về các loại vải ngoài,vải lót, xốp đựng bông
Trang 13- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp: gồm chi phí các loại chỉ, khuy, nhãnmác
Đặc biệt đối với các loại hàng gia công thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm
tỉ trọng rất nhỏ trong giá thành Công ty chỉ tính vào khoản mục này chi phí vậnchuyển của lợng nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất trong kỳ mà công ty đãchi ra từ cảng Hải Phòng về kho công ty
- Bao bì đóng gói: nếu đợc phía khách hàng chuyển giao cho công ty cùng vớinguyên vật liệu phụ trực tiếp thì chi phí vận chuyển tính hết cho vật liệu phụ,cũng có trờng hợp hai bên thoả thuận trong hợp đồng, công ty mua bao bì và phíakhách hàng sẽ hoàn trả lại Lúc này khoản chi phí bao bì sẽ đợc theo dõi riêngkhông tính vào giá thành
Đối với hàng xuất khẩu thờng thì chi phí bao bì đựơc tính vào giá thành sản phẩm
Kế toán căn cứ vào ( báo cáo đai nẹp hòm hộp ) mà hàng tháng các xí nghiệp gửilên cho công ty thể hiện số bao bì hỗn hợp đã xuất dùng thực tế cho từng mã hàng
* Chi phí thuê gia công: Công ty may Thăng Long không chỉ nhận may gia côngcho khách hàng mà đôi khi do yêu cầu sản xuất phức tạp của sản phẩm hoặc đểtiết kiệm thời gian đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, công ty còn có thể đi thuê đơn
vị khác gia công một vài chi tiết hoặc cả sản phẩm hoàn chỉnh Lúc này kế toánphải hạch toán tài khoản chi phí thuê gia công vào giá thành Xét về bản chất ta
có thể coi khoản này là một khoản chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc chi phí sảnxuất chung, nhng do yêu cầu quản lý hạch toán cũng nh do phơng pháp tính giáthành nên doanh nghiệp áp dụng tập hợp chi phí này riêng và chi tiết cho từng mãhàng có chi phí thuê gia công, khi sản phẩm hoàn thành khoản chi phí này sẽ đợctập hợp trực tiếp vào giá thành sản phẩm
7 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các đối tợng:
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
Hàng gia công ở công ty may Thăng Long có đặc điểm là chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với giá thành nên toàn bộ nguyên vậtliệu kể cả bao bì đều do khách hàng ( bên đặt hàng ) cung cấp theo điều kiện giáCIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công Số lợng nguyênvật liệu chuyển đến cho công ty đợc tính trên cơ sở sản lợng sản phẩm đặt hàng
và định mức tiêu hao cuả từng loại nguyên vật liệu cho từng sản phẩm Định mứctiêu hao này đợc công ty và khách hàng cùng nghiên cứu, xây dựng phù hợp vớimức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên
Biểu số 1:
Đơn vị: Công ty Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
May Thăng Long Ngày 5 tháng 2 năm 2003 QĐ số 1141 TC/CĐKT
2 000 1500 10
1 910
1 492 10
6 000
4 600 4700
Thủ trởng đơn vị Phụ trách Ngời nhận Thủ kho Kế toán trởng
Ngoài nguyên vật liệu tính toán theo định mức trên khách hàng còn cótrách nhiệm chuyển cho công ty 3% số nguyên liệu để bù vào số hao hụt kémphẩm chất trong quá trình sản xuất sản phẩm và vận chuyển nguyên vật liệu
Trong loại hình sản xuất gia công kế toán chỉ quản lý về mặt số lợng của lợngnguyên vật liệu nhập kho nói trên theo từng hợp đồng gia công và khi có lệnh sảnxuất thì cung cấp nguyên vật liệu cho xí nghiệp Kế toán không hạch toán giá vốnthực tế của bản thân nguyên vật liệu dùng cho sản xuất mà chỉ hạch toán phần chi
Trang 15phí vận chuyển số nguyên vật liệu đó từ cảng về kho vào khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm trong kỳ.
Đối với các mặt hàg tự sản xuất thì quá trình hạch toán vẫn bình thờng, kế toántheo dõi cả về mặt lợng và giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng theo đơngiá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ Với cách tính phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu Tổng chi phí Tỷ lệ hay
phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Phơng pháp tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu chính: vải ngoài, vải lót
Mặc dù một loại vải đợc dùng để gia công nhiều mã hàng khác nhau và mỗi mãhàng lại đợc sản xuất từ nhiều loại vải khác nhau kích cỡ khác nhau nhng sảnphẩm sản xuất ra phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng và lại phải tiết kiệm đợcnhiều loại vật liệu nhất Bởi vậy công ty đã áp dụng phơng pháp hạch toán bàn cắttrên ( phiếu theo dõi bàn cắt ) nhằm phản ánh chính xác số lợng từng loại vải tiêuhao thực tế cho mỗi mã hàng liên quan Căn cứ vào phiếu xuất kho và định mức
kỹ thuật tiêu hao do phòng kỹ thuật cung cấp, nhân viên hạch toán ở xí nghiệptính toán và lập ( phiếu theo dõi bàn cắt ) ghi rõ số lợng từng loại vải tiêu hao thực
tế của mỗi mã hàng, số lợng thừa hoặc thiếu so với hạch toán bàn cắt Cuối tháng
từ các phiếu theo dõi đó nhân viên hạch toán lập các báo cáo nhập xuất tồn nhiênliệu, báo cáo chế biến, báo cáo hàng hoá
Cuối tháng 3,báo cáo này đợc gửi lên bộ phận kế toán nguyên liệu ở phòng kếtoán công ty để xử lý số liệu, nhập đơn giá rồi gửi sang bộ phận kế toán chiphí Kế toán chi phí tổng hợp số liệu và lập (báo cáo thanh toán nguyên liệucắt,báo cáo tổng hợp chế biến ,báo cáo tổng hợp hàng hoá vào cuối mỗi quý)
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng
+ Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt: (biểu số 2) đợc căn cứ vào báo cáonhập xuất tồn nguyên liệu hàng tháng của các xí nghiệp thành viên gửi lên,kếtoán lập báo cáo này để phản ánh tình hình nhập xuất tồn của nguyên liệu đó cóliên quan đến các mã hàng sản xuất trong quý,trong phạm vi toàn công ty
+ Báo cáo tổng hợp chế biến (biểu số 3): căn cứ vào số liệu từ các( báocáo chế biến, báo cáo nhập xuất tồn) của các xí nghiệp, kế toán tập hợp chi phílập báo cáo này theo từng mã hàng của từng đơn đặt hàng
Báo cáo này cho biết số bán thành phẩm mà các xí nghiệp thực hiện đợc, sốlợng mổi loại nguyên vật liệu chính tiêu hao cho lợng bán thành phẩm cắt đựơctrong quí là bao nhiêu và chi phí vận chuyển tơng ứng với lợng nguyên vật liệu đó( đối với sản phẩm gia công ) hay giá trị thực tế của nguyên vật liệu tiêu hao ( đốivới sản phẩm mua đứt bán đoạn ) phần chi phí này đợc thể hiện trên báo cáothanh toán nguyên liệu cắt Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu chính đợc phân bổtheo số lợng của mỗi chuyến hàng đã xuất cho xí nghiệp
+ Báo cáo tổng hợp hàng hoá ( biểu 4 ): đ ợc lập trên cơ sở báo cáo hànghoá mà hàng tháng các xí nghiệp gửi lên, kế toán lập báo cáo tổng hợp hàng hoáchi tiết theo từng xí nghiệp, cho biết số lợng từng mã hàng đã nhập kho trong quícủa từng xí nghiệp sản xuất là bao nhiêu
Trên cơ sở các báo cáo kế toán công ty lập báo cáo tổng hợp nguyên vật liệuchính thể hiện chi phí nguyên vật liệu đã tiêu hao cho từng xí nghiệp chi tiết chotừng mã hàng và số tồn Do đã đựơc theo dõi cho từng mã hàng lên số liệu trên( báo cáo tổng hợp vật liệu chính ) đợc tính là chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp để tính giá thành
- Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp:
Vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm may nhng nólại là vật liệu không thể thiếu đợc của sản phẩm hoặc làm tăng thêm giá trị củasản phẩm nh: cúc chỉ đối với các đơn đặt hàng gia công thông thờng bên đặthàng sẽ cung cấp cho công ty cả phụ liệu, bao bì để hoàn thiện sản phẩm trong tr-ờng hợp có sự thoả thuận của hai bên, về cơ bản công tác kế toán đối với chi phívật liệu phụ cũng tơng tự nh nguyên vật liệu chính Hàng tháng nhân viên hạchtoán xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất vật liệu phụ để lập ( báo cáo phụ liệu )chuyển lên phòng kế toán công ty, kế toán nguyên vật liệu chính và phân bổ chiphí phụ liệu bao bì cho các thành phẩm