1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế xây dựng vườn giống gốc cây kim ngân (lonicera japonica thunb ) tại huyện vị xuyên tỉnh hà giang​

57 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo “Thiết kế xây dựng vườn giống gốc cây Kim ngân Lonicera japonica Thunb.. Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất

Trang 1

NGUYỄN TIẾN MẠNH

Đề tài:

“THIẾT KẾ XÂY DỰNG VƯỜN GIỐNG GỐC CÂY

KIM NGÂN (Lonicera japonica Thunb.)

TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2015 - 2019

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

NGUYỄN TIẾN MẠNH

Đề tài:

“THIẾT KẾ XÂY DỰNG VƯỜN GIỐNG GỐC CÂY

KIM NGÂN (Lonicera japonica Thunb.)

TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo “Thiết kế

xây dựng vườn giống gốc cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) tại

huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang” là trung thực và chưa được sử dụng trong

bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Chúng tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện chuyên đề này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong chuyên đề đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên,ngày tháng năm 2019

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Mục tiêu của Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm là đào tạo được những kỹ sư không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo thực hành Bởi vậy,thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên có thể vận dụng được những gì mình đã học và làm quen với thực tiễn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy những kinh nghiệm cần thiết sau này Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài : “Xây dựng và đánh giá sinh trưởng vườn giống gốc cây Kim Ngân tại tỉnh Hà Giang” Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được

sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần phát triển nông lâm nghiệp và môi trường Việt Nam, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN MẠN đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu trong quá trình hoàn thành khóa luận này Trong quá trình thực tập và trình bày khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự giúp

đỡ, góp ý và nhận xét chân thành của quý thầy cô giáo và toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2019

Sinh viên thực tập

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp đặc điểm sinh thái tại 04 xã huyện Vị Xuyên 28 Bảng 4.2 Kết quả phân tích thành phần cơ giới đất tại 4 xã khảo sát 29 Bảng 4.3 Kết quả phân tích một số chất vi lượng trong đất tại 4 xã khảo sát 30 Bảng 4.4 Bảng chi phí xây dựng vườn giống gốc cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang 34 Bảng 4.5 Tỷ lệ sống cây Kim Ngân tại vườn giống gốc 37 Bảng 4.6 Tỷ lệ bật chồi cây Kim Ngân tại vườn giống gốc 38

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hình ảnh cây Kim ngân tại Vị Xuyên Hà Giang 6 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên 11 Hình 3.1 Sơ đồ ô theo dõi 23 Hình 4.1 Sơ đồ tổng quan vườn giống gốc cây Kim ngân tại Vị Xuyên

Hà Giang 32 Hình 4.2 Chuẩn bị hố trồng cây Kim ngân tại vườn giống gốc Vị Xuyên

Hà Giang 33 Hình 4.3 Sơ đồ bố trí trồng các xuất xứ 35 Hình 4.4 Sơ đồ bố trí vườn tập hợp giống gốc cây Kim Ngân ở Vị Xuyên

Hà Giang 36 Hình 4.5 Đo đếm tỷ lệ bật chồi cây Kim ngân ở vườn giống gốc tại Vị

Xuyên Hà Giang 39 Hình 4.6 Vườn giống gốc Kim ngân tại Vị Xuyên Hà Giang sau 90

ngày trồng 39

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Giới thiệu chung về cây Kim Ngân 4

2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn, nhân giống cây Kim Ngân ở Việt Nam 6

2.3 Tình hình nghiên cứu về cây Kim Ngân trên thế giới 8

2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.4.1.1 Vị trí địa lý 10

2.4.1.2 Địa hình - thổ nhưỡng 12

2.4.1.3 Khí hậu - thủy văn 15

2.4.1.4 Tài nguyên 16

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

2.4.2.1 Dân cư và nguồn lao động 17

2.4.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 18

Trang 8

2.4.2.3 Văn hoá, xã hội 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng vườn giống gốc cho cây Kim Ngân 21

3.3.2 Phương pháp lựa chọn vật liệu giống 22

3.3.3 Phương pháp bố trí vườn giống gốc cây Kim Ngân 22

3.3.4 Phương pháp theo tỉ lệ sống, bật chồi của cây Kim ngân tại vườn giống gốc 23

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng vườn giống gốc cây Kim Ngân 25

4.1.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Kim Ngân 25

4.1.2 Kết quả điều tra khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng vườn giống gốc cây Kim Ngân 26

4.1.2.1 Vị trí địa lỹ các khu vực khảo sát 26

4.1.2.2 Khảo sát về đặc điểm khí hậu 28

4.1.2.3.Khảo sát về điều kiện đất đai 28

4.2 Thiết kế và xây dựng vườn giống gốc cây Kim Ngân tại thị trấn Vị xuyên, huyện Vị Xuyên 31

4.3 Kết quả đánh giá tỉ lệ sống, bật chồi của cây Kim Ngân tại vườn giống gốc 36

4.3.1 Đánh giá tỷ lệ sống cây Kim Ngân 36

Trang 9

4.3.2 Đánh giá tỷ lệ bật chồi của cây Kim Ngân trồng tại vườn giống gốc 38

4.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc vườn giống gốc cây Kim ngân trong giai đoạn tiếp theo 40

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU 45

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên là 792.261 ha Trong đó đất được quy hoạch cho lâm nghiệp chiếm 71,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Theo kết quả điều tra đã công bố, tỉnh Hà Giang có trên 1.100 loài cây dược liệu trong tổng số hơn 5000 loài cây dược liệu của cả nước Hà Giang được đánh giá là vùng có độ đa dạng sinh học cao

về các loài cây dược liệu quý Cùng với đó đây là vùng được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện khí hậu và điều kiện tự nhiên nên có nhiều tiềm năng để phát triển cây dược liệu gắn với phát triển du lịch sinh thái vùng cao Với những thế mạnh của vùng, Hà Giang sẽ có những thuận lợi trong sản xuất giống, bảo tồn và sản xuất các sản phẩm dược liệu từ nguồn cây thuốc quý bản địa

Tuy nhiên, hiện nay nhiều loài cây thuốc quý đang bị khai thác quá mức và đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Thực trạng bảo tồn và phát triển các loài cây dược liệu tại địa phương còn nhiều hạn chế từ giống cho đến trồng và thu hoạch Giống sử dụng không rõ nguồn gốc, giống tạp, chất lượng chưa cao, nhân giống bằng phương pháp truyền thống nên giống không được đảm bảo cả số lượng và chất lượng Vì vậy, việc nghiên cứu, bảo tồn và phát triển các loài cây dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao đã và đang được tỉnh Hà Giang xem là nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách theo Kết luận sô 71-KL/TW ngày 24/9/2014 của Ban Bí thư Trung ương và triển khai mục tiêu phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu của tỉnh và vùng Tây Bắc

Trong số các loài thảo dược quý, cây Kim ngân (Lonicera japonica

Thunb.) được biết đến là một trong số loài có giá trị kinh tế cao và cây dược

liệu dễ trồng Cây Kim ngân phân bố ở hầu hết các huyện của tỉnh Hà Giang, thường mọc ở vùng chân và sườn núi

Trang 11

Tuy nhiên, nguồn giống cây Kim ngân chưa đáp ứng đủ về cả số lượng

và chất lượng Đa số việc thu mua cây Kim ngân từ nguồn tự nhiên, chưa có quy hoạch do vậy, việc phát triển vùng nguyên liệu cho ngành dược gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu sản xuất giống, việc xây dựng mô hình vườn giống gốc cho cây Kim ngân là rất cần thiết nhằm cung cấp nguồn vật liệu nhân giống cho cây Kim ngân tốt nhất cả về sinh trưởng, phát triển và

hàm lượng dược liệu, chúng Tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thiết kế xây dựng vườn giống gốc cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) tại huyện

Vị xuyên tỉnh Hà Giang” làm cơ sở cho công tác bảo tồn, phát triển và nhân

giống loài cây này của tỉnh Hà Giang

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được vườn giống gốc bao gồm các cây mẹ Kim ngân sau khi được tuyển chọn, đáp ứng được các tiêu chí gồm: chất lượng dược liệu tốt, sinh trưởng phát triển nhanh, chống chịu sâu bệnh hại phục vụ công tác nhân giống trên quy mô lớn

1.3 Yêu cầu nghiên cứu

- Lựa chọn được địa điểm xây dựng vườn giống gốc cây Kim ngân

(Lonicera japonica Thunb.) tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

- Thiết kế xây dựng được mô hình vườn giống gốc cây Kim ngân

(Lonicera japonica Thunb.) tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang với diện

tích 2000 m2

- Đánh giá được tỉ lệ sống, bật chồi của vườn giống gốc

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo phục vụ cho các nghiên cứu

chuyên sâu về loài cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) có xuất xứ tại

tỉnh Hà Giang

Trang 12

- Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp nguồn vật liệu cây giống gốc phục vụ cho các đề tài nghiên cứu về bảo tồn phát triển nguồn gen cây Kim ngân và sản xuất các sản phẩm dược liệu từ cây Kim ngân

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết vấn đề cung cấp cây giống cho hoạt đồng trồng và phát triển dược liệu của tỉnh Hà Giang nói riêng và cả nước nói chung

- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học và bổ sung vào kiến thức lý thuyết được học thông qua hoạt động thực tiễn

- Giúp bản thân sinh viên học hỏi kiến thức, tích lũy được kinh nghiệm thực tế cũng như tác phong làm việc, nghiên cứu khoa học phục cho cho công tác sau này

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chung về cây Kim Ngân

Cây Kim ngân có tên Khoa học là Lonicera japonica Thunb, ngoài ra

có các tên khác như Nhẫn đông, Ngân hoa, Song hoa, Nhị hoa, Boóc kim ngần (Tày), Chừa giang khằm (Thái) (Võ Văn Chi, 1997) [1]

Đặc điểm thực vật học: Kim ngân thuộc họ Kim ngân (Caprifoliaceae)

Dây leo bằng thân quấn phân cành nhiều Lá mọc đối, hình trái xoan cỡ 3 - 7 x

2 - 3 cm, không lông, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi nhạt màu Cụm hoa xim mọc từng đôi từ kẽ lá, tập trung ở đầu cành, cuống lá rất ngắn, lá bắc dạng lá Hoa hình ống màu trắng sau ngả vàng nhạt, có mùi thơm, dài 3 - 4

cm, đài nhỏ Cánh hoa 5 chỉ có 2 cánh hợp thành 1 môi cánh hoa ngắn hơn nhiều so với ống hoa Nhị 5, nhị nhỏ, vòi nhụy dài hơn nhị Quả hình trứng dài 0,5 - 0,6 mm có 1 hạt nhỏ (Võ Văn Chi, 1997).[1]

Đặc điểm nông sinh học: Kim ngân thường mọc hoang ở những vùng

rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng Kim ngân thích nghi với điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau, thường phân bố ở vùng cao và trung du miền núi Kim Ngân thích hợp với vùng đất có độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-2000m, nhiệt độ trung bình từ 20-230C, độ ẩm 83-86% Kim ngân thường mọc ở trên núi cao, trong rừng ở vị trí chân và sườn đồi núi do đó nó thích

hợp với loại đất thịt nhẹ (Võ Văn Chi, 1997; Lê Trần Đức, 1997).[1]

Phân bố: Kim ngân mọc hoang hay được trồng nhiều ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Ninh Bình,… (Võ Văn Chi, 1997).[1]

Giá trị y học: Từ lâu con người đã biết đến và sử dụng cây Kim ngân để làm thuốc Họ cho rằng cây Kim ngân có tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng… Người dân thường sử dụng chủ yếu là hoa,

Trang 14

ngoài ra còn lấy cành và lá để đun nước tắm (Lê Trần Đức, 1997).[2]

Cây Kim ngân có chứa nhiều dược chất tốt như tannin, Inositol, Luteolin, b-Sitosterol-D-Glucoside, Isochlorogenic acid, Ginnol,… Nhờ các hợp chất sinh học này mà Kim ngân được sử dụng để điều trị bệnh, có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm Nước sắc hoa kim ngân giúp ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga, trực khuẩn

mủ xanh, tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, não cầu khuẩn, trực khuẩn ho gà, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn,… cũng như các loại nấm ngoài da, virus cúm Spirochete…Tác dụng kháng viêm, kháng virus Ngoài ra, sử dụng sinh khối cây Kim Ngân làm nước uống có tác dụng giải nhiệt, giảm chất xuất tiết, làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

- Thời vụ trồng: quanh năm

- Giống : Trồng bằng hom, có hai loại kim ngân, loại có lông và không lông

- Xử lý thực bì, làm đất: Tùy vào địa địa hình đất ruộng, đất đồi, ruộng bậc thang người ta có cách xử lý thực bì khác nhau Đối với đất bằng phẳng ít đá; đất ruộng có thể xử lý thực bì và làm đất toàn diện; lên luống rộng từ 0,80 đến 1,0m; cao 15 đến 20 cm Đối với đất đồi, đất dốc xử lý thực bì toàn diện cuốc hố theo hàng, kích thước hố 30x30x30cm hoặc 40x40x40cm

- Mật độ trồng: Tùy theo loại đất và phương thức trồng mật độ dao động từ 2.500 cây/ha đến 10.000 cây/ha

- Tùy vào mật độ trồng và phương thức trồng có thể bắc dàn hoặc cắm cọc để cho cây leo

- Sản lượng theo quy trình trồng năm đầu tiên đạt trên 15 đến 25tấn/ha Năm thứ 2 có thể đạt gấp 2 đến 3 lần năm đầu tiên Cây trồng có thể thu hái trong nhiều năm

- Chăm sóc: Luôn tưới tiêu để giữ ẩm cho đất, có thể tưới ngày 2 lần

Trang 15

vào buổi sáng sớm và buổi chiều mát, đất giữ ẩm tốt có thể vài ngày tưới 1 lần, tránh tưới quá nhiều tránh gây úng thối rễ Sau khi cây bén rễ có thể tận dụng phân chuồng đã ủ hoai hoặc phân NPK để cây phát triển tốt

Thu hái và chế biến

- Thu dây: Sau khi trồng có thể thu lứa đầu tiên sau 50-60 ngày, sau đó

cứ 6 tháng thu một lần.Cắt cành cách mặt đất khoảng 30 cm, cắt khúc nhỏ dài 3- 4cm, đem phơi hoặc sấy khô độ ẩm đạt dưới 12%

- Thu hoa: Thường cuối tháng 5 đầu tháng sáu (Miền bắc) Cây ra hoa tập trung trong khoảng 15 ngày Thời điểm thu hái tốt nhất khi nụ hoa chuyển

bị nở, vào buổi chiều tối hoặc sáng sớm Sau khi thu đem phơi hoặc sấy ở nhiệt độ 20 – 25 oC

Tình hình thị trường: Kim ngân là cây dược liệu có hiệu quả kinh tế

cao đang được trồng ở nhiều tỉnh miền núi nước ta Cây Kim ngân chủ yếu được sử dụng để chữa bệnh và trồng làm cảnh Nhu cầu thị trưởng của cây Kim ngân ngày càng tăng Giá bán thân cành Kim ngân có giá khoảng 130.000 đồng/kg Nụ hoa Kim ngân bán với giá: 350.000 đồng/kg

Hình 2.1 Hình ảnh cây Kim ngân tại Vị Xuyên Hà Giang

2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn, nhân giống cây Kim ngân ở Việt Nam

Kim ngân được nhân giống hữu tính hoặc vô tính bằng hạt, giâm hom

Trang 16

và nuôi cấy mô tế bào Loài đã được nghiên cứu bảo tồn và phát triển ở nước

ta Một số nghiên cứu đã được công bố về nhân giống Kim ngân ở nước ta Hoàng Thị Thùy Dương, (2015) “Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật

nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl ex Forb &

Hemsl.)[3] tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Chất kích thích ra rễ có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình hình thành mô sẹo của hom cây Kim ngân rừng (IAA 750 ppm) có tỷ lệ

số hom ra mô sẹo cao nhất đạt 91,11% Nồng độ NAA 750 ppm cho tỷ lệ số hom sống cao nhất Tỷ lệ ra rễ cao nhất ở công thức (IBA 1000 ppm) 46,67%

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim

ngân (Lonicera japonica Thunb.) đã chỉ ra thời vụ giâm cành tốt nhất là 15/8,

cành bánh tẻ giâm trên nền cát có thời gian nảy mầm và ra rễ nhanh, tỷ lệ nảy mầm và ra rễ và tỷ lệ sống cao nhất (Trần Danh Việt, 2006).[5]

Đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen dược liệu Kim ngân hoa, Huyền sâm" do Viện Y học cổ truyền Quân đội tiến hành trong thời gian từ

năm 2011 – 2015[4] đã nghiên cứu xây dựng được các quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế Kim ngân hoa Đã nghiên cứu xây dựng được Tiêu chuẩn dược liệu sạch Kim ngân hoa trồng theo tiêu chuẩn GACP: Kết quả định tính so sánh sắc ký đồ của dược liệu trồng theo GACP và dược liệu trên thị trường thấy rằng cả 2 mẫu đều có vết của acid chlorogenic và có các vết cơ bản giống nhau Định lượng chất chiết được trong ethanol 96 % và hàm lượng trong các mẫu Kim ngân hoa trên thị trường trung bình là 33,4 % và các mẫu trồng theo GACP trung bình là 35,6 % Định lượng acid chlorogenic, kết quả là: Mẫu trồng theo GACP 2,56 % và mẫu kim ngân hoa trên thị trường 2,14 % Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tiến hành chọn giống, xây dựng vườn giống gốc và bảo tồn phục vụ phát triển vì vậy nguồn gen đang bị mất đi

Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia

Trang 17

Hà Nội công bố kết quả đề tài “Nghiên cứu nhân nhanh cây Kim Ngân (Lonicera japonicaThumb.) bằng phương pháp tạo mô sẹo”[6] kết quả đã xây dựng thành công quy trình nhân nhanh cây Kim ngân trong điều kiện in vitro bằng việc sử dụng vật liệu mảnh lá non và đỉnh chồi trong môi trường

MS có bổ sung các chất kích thích sinh trưởng Đề tài đã chọn ra vật liệu tốt nhất để tạo mô sẹo là đỉnh chồi trên môi trường MS có bổ úng 0,5mg/l BAP

để tăng sinh trong điều kiện tối hoàn toàn Sau bốn tuần tỷ lệ hình thành mô sẹo đạt 92,31% và chiều dài trung bình của chúng đạt 1,8cm Sau đó các khối

mô sẹo được cấy chuyển sang môi trường MS có bổ sung 0,5mg/l BAP để tăng sinh trong điều kiện sáng Khối mô sẹo tăng sinh nhanh chóng lên năm lần so với ban đầu chỉ sau hai tuần nuôi cấy Chồi được tái sinh tốt nhất trong môi trường MS bổ sung 1mg/l với 100% các khối mô sẹo có khả năng tái sinh chồi, số lượng chồi trên một khối mô sẹo từ 14 đến 20 chồi

2.3 Tình hình nghiên cứu về cây Kim Ngân trên thế giới

Kim ngân có tên khoa học Lonicera japonica Thunb, thuộc họ Kim ngân

(Caprifoliaceae) (Wagner et al, 1999)[13] Kim Ngân được tìm thấy đầu tiên ở Châu Á Chi Kim Ngân có hơn 150 loài khác nhau, phân bố ở hầu hết các khu vực như Bắc Mỹ, phía Nam Eurasia, tới phía Bắc châu Phi, vùng Philipines và Tây nam Malesia, khu vực châu Á (Wagner et al, 1999)[13] Trên thế giới có nhiều loài thuộc họ Kim Ngân đã được gây trồng trong điều kiện canh tác trồng trọt Hiện nay, thứ “Halliana” thuộc họ Kim Ngân đã được trồng và nhân rộng

ở nhiều khu vực (Brickell và Zuk, 1997).[7]

Ở New Zealand, Lonicera japonica được biết đến vào những năm 1872,

thời điểm này họ sử dụng cây Kim Ngân với mục đích làm cây cảnh Ngày nay, cây Kim Ngân được trồng nhiều ở các hòn đảo phía Bắc và phía Nam của New Zealand, đặc biệt ở các khu vực vùng cao (Williams và Timmins, 1997) [12]

Ở Trung Quốc, Cây Kim Ngân được biết đến là loại thảo dược từ nhiều

Trang 18

năm trước, người dân sử dụng thân, lá và hoa để đun nước uống giúp điều trị một số bệnh về đường tiêu hoá và đường tiết niệu Tương tự ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Philipine và Thái Lan, ngoài việc sử dụng cây Kim Ngân làm thuốc họ còn xem chúng như một loại cây cảnh, vật trang trí cho ngôi nhà

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hợp chất hoá học có trong sinh khối cây Kim ngân, theo công bố của Shang năm 2011

có hơn 140 hợp chất sinh học được tìm thấy trong cây Kim Ngân gồm các nhóm dầu thực vật, acid amin, và flavonoid Những hợp chất này có ý nghĩa như tác nhân ức chế nhóm vi khuẩn, virus và đặc biệt có tác dụng chống ôxi hoá, tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể

Hoa Kim ngân chứa nhóm flavonoid là scolymosid lonicerin và một số carotenoid (S caroten, cryptoxanthin, auroxanthin) Ở Trung Quốc, Kim ngân được dùng từ lâu đời như một loại thuốc hạ sốt, giúp dễ tiêu hoá và trị lỵ Ngoài ra bộ phận hoa khi phơi khô có thể dùng để uống chữa một số bệnh về đường tiết liệu Ngoài ra, Kim ngân còn có tác dụng cải thiện chuyển hoá chất béo cho các bệnh nhân mắc bệnh tăng lipid máu, hợp chất lonicerin trong cây làm giảm các ester trong huyết thanh Nước cất nụ hoa Kim ngân (Kim ngân hoa) được dùng tiêm để điều trị bệnh nhiễm khuẩn (Thomas, 2006; Shang et al., 2011).[11]

Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt chất của Kim ngân Tuy nhiên nghiên cứu về nhân giống, bảo tồn và phát triển loài vẫn còn ít được công bố Một số nghiên cứu tiêu biểu như Jiang et al., (2012)[9] đã nhân giống Kim ngân sử dụng các đoạn cành nhánh làm vật liệu nuôi cấy trong môi trường WPM Guo et al., (2007)[8] đã nghiên cứu ảnh hưởng của ABT1 và NAA đến ra rễ hom giâm thân bánh tẻ kim ngân Đoạn hom thân được nhúng

Trang 19

vào ABT1 (150 mg/L) trong 30 phút cho kết quả ra rễ tốt nhất Lan et al., (2006)[10] đã tiến hành thí nghiệm và tìm được nồng độ 100 mg/l IBA nhúng trong 30 phút hoặc NAA 75 mg/l trong 40 phút cho tỷ lệ hom ra rễ cao nhất

2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Về mặt hành chính, huyện Vị Xuyên gồm 02 thị trấn, 22 xã; với diện tích 1.478,4095 km2 Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Vị Xuyên, nằm cách thành phố Hà Giang 20 km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 265 km về phía

Bắc Huyện Vị Xuyên nằm gần như ở trung tâm của tỉnh Hà Giang, là nơi chuyển tiếp từ vùng cao núi đá phía bắc và vùng núi thấp phía nam, có diện

tích rộng lớn gần như ôm gọn thành phố Hà Giang và quốc lộ 2 chạy từ cửa

khẩu Thanh Thủy qua địa bàn huyện dài 30 km, có đường biên giới quốc gia với Trung Quốc chiều dài 32,6 km Với vị trí địa lý như vậy huyện Vị Xuyên trở thành đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong tỉnh, trong cả nước và với Trung Quốc Đồng thời còn có vị trí chính trị, an

ninh quốc phòng quan trọng của tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới phía bắc

Tổ quốc

Trang 20

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Vị Xuyên)

Trang 21

- Địa hình núi cao: Có độ cao trung bình trên 1000 m gồm các xã như Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Thượng Sơn, Quảng Ngần, Cao Bồ, Phương Tiến, thuận lợi cho các cây đặc sản như chè Shan, Quế, Thảo mộc, chăn nuôi gia súc và phát triển nghề rừng

- Địa hình núi thấp: Có độ cao từ 500 - 800 m bao gồm các xã như Trung Thành, Bạch Ngọc, Ngọc Minh, Ngọc Linh, Minh Tân, Thuận Hòa, Việt Lâm, Linh Hồ, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chè, chăn nuôi gia súc và trồng rừng

- Địa hình thấp dạng xen kẽ các đồi núi cao trung bình dưới 500 m bao gồm các xã như Tùng Bá, Phong Quang, Kim Linh, Phú Linh, Kim Thạch, Đạo Đức, TT Việt Lâm, TT Vị Xuyên, thuận lợi cho phát triển lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi

b Thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên 147.840,95 ha Trong đó, diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp là 126.506,41 ha, chiếm 85,57%; diện tích đất phi nông nghiệp 7.227,93 ha, chiếm 4,89%; đất chưa sử dụng 14.106,61 ha, chiếm 9,54% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện

Thổ nhưỡng chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ và trung tính, đất nâu đỏ trên đá vôi, đất đỏ vàng, ngoài ra còn có đất phù sa ven các sông, suối, đất thung lũng dốc tụ, đất mùn vàng nhạt trên núi cao có diện tích không đáng

Trang 22

kể Nhìn chung, đất có dinh dưỡng tốt thích hợp với cây ăn quả, hoa màu và cây công nghiệp Trên địa bàn huyện gồm những nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 1.998,57 ha chiếm 1,352% diện tích tự

nhiên, phân bố rải rác ở các sông, suối lớn trong huyện Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ dốc dưới 30 là chủ yếu, đất có phản ứng chua vừa (PHKCl = 5,3 - 5,5), hàm lượng các chất dinh dưỡng trung bình, thích hợp trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất đen (Đất đen các bo nát Rv):Có diện tích 76,88 ha chiếm

0,052% diện tích tự nhiên Kết cấu đất viên, hoặc cục nhỏ, đất tương đối tơi xốp, thích hợp trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Có diện tích 55.805,88 ha, chiếm 37,747% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu các xã phía nam huyện trên địa hình đồi bát úp kéo dài, đất chủ yếu có thành phần cơ giới thịt trung bình, thích hợp trồng chè, cây ăn quả và hoa màu lương thực

+ Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa): Có diện tích 32.667,03 ha, chiếm 22,096% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở độ dốc trên 150, (PHKCl = 4,5 - 5), đất có thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp cho trồng chè,

mơ mận và hoa màu

Trang 23

+ Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Có diện tích 12.534,59 ha chiếm 8,478% diện tích tự nhiên, phân bố ở dạng địa hình bị chia cắt, độ dốc trên

150 Đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, những nơi có độ dốc cao nên bố trí nông lâm kết hợp hoặc khoanh nuôi bảo

vệ rừng

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Có diện tích 1.115,23 ha, chiếm 0,754% diện tích tự nhiên Đây là loại đất có độ phì khá, phân bố chủ yếu ở

độ dốc từ 8 -150, thích hợp trồng chè và cây ăn quả

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Có diện tích 943,36 ha, chiếm 0,638% diện tích tự nhiên Phân bố hầu hết ở các xã trong huyện, đây

là loại đất được hình thành từ đất feralit trên các nền đá mẹ khác nhau như:

Đá sét, đá biến chất, đá macma axít, đá cát kết được con người khai phá thành ruộng bậc thang để trồng lúa nước

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao:

+ Đất mùn đỏ vàng trên đá macma axit (Ha): Có diện tích 10.682,96 ha, chiếm 7,226% diện tích tự nhiên Phân bố ở độ cao trên 900 m, thích hợp trồng cây lâm nghiệp ưa lạnh

+ Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Hs): Có diện tích 498,55 ha, chiếm 0,337% diện tích tự nhiên Phân bố ở độ cao trên 900 m, nơi đất có độ dốc từ nhỏ hơn 250 thích hợp trồng cây lâm nghiệp ưa lạnh, đất có độ dốc cao hơn thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng

+ Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq): Có diện tích 2.356,36 ha, chiếm 1,594% diện tích tự nhiên phân bố ở độ cao trên 900 m, thích hợp trồng cây lâm nghiệp ưa lạnh, đất có độ dốc cao hơn thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng

- Nhóm đất mùn vàng nhạt trên núi cao (A): Có diện tích 3.920,14 ha,

chiếm 2,652% diện tích tự nhiên Phân bố ở độ cao trên 1800m, thích hợp trồng cây lâm nghiệp ưa lạnh và khoanh nuôi bảo vệ rừng

Trang 24

- Nhóm đất thung lũng dốc tụ (D): Có diện tích 1.776,27 ha, chiếm

1,201% diện tích tự nhiên Phân bố hầu hết các xã trong huyện, ở các thung lũng vùng đồi núi Đất được hình thành do các sản phẩm bồi tụ từ trên các đồi núi xung quanh đưa xuống, tầng đất thường lẫn đá, nơi thấp thường có glây, thích hợp với trồng lúa ở những nơi chủ động được nguồn nước, trồng hoa màu những nơi thiếu nước

2.4.1.3 Khí hậu - thủy văn

Vị Xuyên nằm trong phạm vi của đới khí hậu gió mùa ẩm, có hai mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh kéo dài, khô hạn Nhiệt độ trung bình năm 23 0C, biên độ dao động nhiệt độ trong năm là 120C, tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng lạnh nhất từ giữa tháng 12 đến tháng 1; tổng lượng nhiệt trong năm từ 8300 - 85000C, số giờ nắng trung bình năm trên 1200 giờ Lượng mưa trung bình khá lớn 3000 - 4000 mm/năm Độ ẩm trung bình 84%, độ ẩm cao ở hầu hết các mùa trong năm, lớn nhất vào tháng

7, tháng 8 (trên 87%) và thấp nhất vào tháng 3 (80%) Tuy nhiên, cũng có một

số bất lợi như sương muối trong mùa đông, mùa hè mưa nhiều nên thường xảy ra lụt lội, lũ quét ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển KTXH của huyện

Vị Xuyên là nơi đầu nguồn của Sông Lô trên lãnh thổ Việt Nam, sông bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chảy vào địa phận Hà Giang tại xã Thanh Thủy (Vị Xuyên), sông chảy theo hướng Bắc - Nam, đoạn sông chảy qua địa bàn huyện dài 70 km; diện tích lưu vực khoảng 8700km2, có chế độ thủy chế phức tạp và khác biệt lớn giữa mùa khô và mùa mưa Huyện Vị Xuyên còn là nơi bắt nguồn của sông Chảy, Sông Miện chảy qua Thuận Hòa

và sông Nậm Điêng chảy qua Minh Tân Hệ thống suối, ao hồ khá phát triển

đã đáp ứng nhu cầu xây dựng thủy điện nhỏ, sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, vào mùa khô nhiều nơi bị thiếu nước nghiêm trọng, nhất là các xã vùng cao

Trang 25

2.4.1.4 Tài nguyên

- Tài nguyên khoáng sản và thủy điện: Vị Xuyên nằm trong vùng sinh

khoáng Đông Bắc Việt Nam Qua khảo sát thăm dò của các nhà địa chất bước đầu đã phát hiện 12 mỏ và điểm quặng với một số khoáng sản có giá trị

thương mại quy mô địa phương Đó là khoáng sản kim loại (1) quặng sắt (Tùng Bá) trữ lượng 223 triệu tấn, hàm lượng sắt 36,69%; (2) mangan (Linh Hồ); (3) chì - kẽm (Na Sơn - Tùng Bá) trữ lượng 1,6 triệu tấn; (4) vàng sa khoáng ở Bình Vàng - Đạo Đức Khoáng sản phi kim loại: (5) cao lanh (Tùng Bá); (6) sét (Hồ Noong - Phú Linh) 1,6 triệu m3; (7) đá vôi có nhiều ở Thanh Thủy; (8) than bùn ở Hồ Noong - Phú Linh có trữ lượng khoảng 88,45 nghìn

m3, đang khai thác để sản xuất phân vi sinh; (9) nước khoáng nóng (Quảng

Ngần) có nhiệt độ trung bình khoảng 610C Vị Xuyên còn có một số mỏ khoáng sản đã phát hiện nhưng chưa có đánh giá chi tiết về chất lượng và trữ

lượng như: (10) thủy ngân (Bản Cam, Cao Lộc); (11) quặng Acsen (Lũng

Vàng); (12) đá quý (Tùng Bá)

Hệ thống sông suối thuộc lưu vực sông Lô phân bố tương đối đều, có độ dốc lớn là điều kiện phát triển thủy điện nhỏ Dự án thủy điện Nậm Ngần với công suất lắp máy 13,5 MW và tổng số vốn 251 tỷ đồng, sản lượng điện trung bình 60,27 triệu KWh/năm trực tiếp phục vụ điện cho sản xuất và sinh hoạt cho các huyện Bắc Quang, Vị Xuyên Ngoài ra, hàng loạt các thủy điện nhỏ như: Việt Lâm, Suối Sửu, Bản Kiếng, Nậm Má đã và đang được xây dựng

sẽ là nguồn cung cấp điện cho cộng đồng các dân tộc, sống trong điều kiện trên núi cao và phân tán

- Tài nguyên sinh vật: Huyện Vị Xuyên có diện tích rừng khá lớn, trong

đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng 103.150,0 ha, chiếm 69,77% diện tích đất

tự nhiên trong đó diện tích rừng sản xuất là 50.889,9 ha; diện tích rừng phòng

hộ 27.025,6 ha, diện tích rừng đặc dụng 23.360,8 ha Độ che phủ rừng đạt trên

Trang 26

67,7% (năm 2015) Diện tích rừng trồng 13.240,4 ha; trong đó trồng mới trên đất chưa có rừng 10.894,3 ha, trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có

2.346,1 ha Các loài gỗ quý: pơ mu, ngọc am, lát, nghiến, thông đá, trò chỉ, ; các loài thực vật đặc hữu: cây Vù Hương, Bồ an, Bồ đề lá bời bời; các loài cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao: sa nhân, thảo quả, quế, đỗ trọng huyện còn có thế mạnh về cây công nghiệp dài ngày (chè, cam), cây ăn quả và

cây đặc sản Trên địa bàn huyện còn có Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh II Rừng có vai trò rất lớn bảo vệ môi trường, cung cấp nguyên liệu phục

vụ công nghiệp, xây dựng, y tế và là những điểm du lịch sinh thái

Tài nguyên động vật tương đối phong phú, có nhiều loài quý hiếm: gấu ngựa, gà lôi, đại bàng, Tuy nhiên, do diện tích rừng bị suy giảm trong

những thập niên qua, cùng với tập quán săn bắn bừa bãi nên hầu hết các loài thú quý hiếm đã bị suy giảm về cả số loài và cá thể

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4.2.1 Dân cư và nguồn lao động

Tính đến hết năm 2015, huyện Vị Xuyên có 105.512 người (gấp 1,07 lần năm 2011) chiếm 13,6 % dân số toàn tỉnh, mật độ dân số trung bình 71 người/Km2 Dân số nông thôn 91.747 người (chiếm 87 %), ở thành thị 13.765 người (chiếm 13 %) Trong những năm gần đây tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện giảm dần Năm 2012 tỷ lệ gia tăng dân số là 1,59%, đến năm 2015

chỉ còn 1,39% 9 (Niên giám thống kê Vị Xuyên qua các năm)

Huyện Vị Xuyên có cơ cấu dân tộc khá đa dạng, có khoảng 20 dân tộc anh em cùng sinh sống: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng, Giấy, Pà Thẻn, Hoa,

Lô Lô, và các dân tộc khác Trong cơ cấu dân tộc của Vị Xuyên hiện nay người Tày chiếm tỉ lệ lớn nhất (35,88%), sau đó là các dân tộc Dao (22,76%), Kinh (16,84%), Mông (12,49%); Nùng 6,81%; các dân tộc khác chiếm 5,21% Các dân tộc có bản sắc văn hóa độc đáo, đặc biệt là các dân tộc thiểu

Trang 27

số Mông, Dao Giữa các dân tộc có sự chênh lệch về trình độ phát triển, trình

độ học vấn và mức sống Mật độ dân số trung bình của huyện năm 2015 là 71 người/Km2; dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã, TT Dân số phân bố tập trung tại các xã, TT đã bước đầu phát triển ven QL 2 và cận thành phố Hà Giang: TT Vị Xuyên 585 người/Km2, TT Việt Lâm 280 người/Km2, Đạo Đức

127 người/Km2, Việt Lâm 144 người/Km2, Phú Linh 118 người/Km2 Những nơi dân cư tập trung thưa thớt chủ yếu là các xã vùng biên giới, vùng cao, vùng sâu, xa như: Quảng Ngần 38 người/Km2, Thanh Đức 33 và Bạch Ngọc

36 người/Km2, Cao Bồ 35 người/Km2 Các dân tộc có sự phân bố đa dạng: dân tộc Kinh chủ yếu ở hai TT Vị Xuyên, TT Việt Lâm và các xã vùng thấp Đạo Đức, Ngọc Linh, Việt Lâm, Trung Thành; dân tộc Tày chủ yếu ở TT Vị Xuyên, Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú Linh, Linh Hồ, Việt Lâm, Trung Thành; dân tộc Mông phân bố chủ yếu ở các xã vùng cao như Minh Tân, Thuận Hòa, Lao Chải, Bạch Ngọc; dân tộc Dao chủ yếu ở Minh Tân, Phương Tiến, Cao

Bồ, Thượng Sơn, Quảng Ngần Kết cấu dân số theo lao động và nghề nghiệp: đến hết năm 2015 số người trong độ tuổi lao động là 67.353 người chiếm

63,8% dân số

2.4.2.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Giao thông: QL2 chạy qua với chiều dài gần 30 km, QL4C qua Thuận

Hòa và Minh Tân, các xã đều có đường ô tô đến trung tâm Giao thông liên xã chủ yếu là xe máy, ô tô nhỏ Hệ thống đường giao thông đến các xã ngày càng được củng cố, đường liên thôn được bê tông hóa ngày càng nhiều đã và đang

có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế của huyện

Điện: 24/24 xã, TT đều có điện lưới quốc gia Có một số thủy điện nhỏ: Việt

Lâm, Nậm Ngần; Suối Sửu, Nậm Má, Thanh Thủy, Nậm Khiêu, Bản Kiếng

Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành nông nghiệp: đã đầu tư xây dựng

trung tâm giống cây trồng Đạo Đức hoạt động có hiệu quả, Hệ thống thủy lợi

Trang 28

được xây dựng ngày càng nhiều, phục vụ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, việc kiên cố hóa kênh mương cũng được chú trọng đầu tư xây dựng

Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành công nghiệp: Toàn huyện hiện có

651 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có 3 cơ sở quốc doanh, chủ yếu là

cơ sở công nghiệp chế biến 630 cơ sở, cơ sở công nghiệp khai thác 18 cơ sở, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước 3 cơ sở Các cơ sở công nghiệp

đã được đầu tư xây dựng mới, được trang bị dây chuyền sản xuất khá hiện đại

và có năng lực sản xuất ngày càng được nâng lên

Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành dịch vụ: Huyện Vị Xuyên có 1

chợ trung tâm TT Vị Xuyên, 18/24 xã đã có chợ xây Số hộ tư thương và dịch

vụ tư nhân ngày càng nhiều năm 2015 có 1.494 hộ Huyện hiện có nhiều làng văn hóa du lịch đã đi vào hoạt động làng văn hóa du lịch người Dao ở Lùng Tào xã Cao Bồ, làng văn hóa du lịch người Tày ở Thanh Sơn xã Thanh Thủy, làng văn hóa du lịch người Nùng ở Khuổi Lác xã Trung Thành, làng văn hóa

du lịch người Mông ở Bản Phố xã Minh Tân Các cơ sở hạ tầng kĩ thuật trên

đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ hàng hóa cho nhân dân Tuy nhiên, ở các xã vùng cao, vùng xa, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trao đổi và lưu thông hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế

Cơ sở hạ tầng xã hội: y tế, văn hóa, giáo dục: Hầu hết các xã, TT đều

được xây dựng trạm y tế 2 tầng; bệnh viện đa khoa huyện đã được nâng cấp

và mở rộng, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao, với 289 giường bệnh, 350 cán bộ ngành y, 37 cán bộ ngành dược Toàn huyện hiện có

26 trường mầm non, 28 trường tiểu học, 18 trường THCS, 5 trường tiểu học + THCS, 3 trường THCS và THPT, 2 trường THPT Huyện cũng đã thường xuyên mở các lớp xóa mù chữ với nhiều học viên tham gia Huyện 1 thư viện,

250 đội văn nghệ quần chúng, 465 đội thể dục thể thao, 16 trạm truyền thanh,

9 trạm truyền hình

Ngày đăng: 06/02/2021, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Văn Chi (1997). Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 937 - 938 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
3. Hoàng Thị Thùy Dương (2015). “Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei" Hemsl. ex Forb & Hemsl.)
Tác giả: Hoàng Thị Thùy Dương
Năm: 2015
4. Phạm Xuân Phong “Khai thác và phát triển các nguồn gen dược liệu kim ngân hoa, huyền sâm” Viện Y học cổ truyền Quân đội 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và phát triển các nguồn gen dược liệu kim ngân hoa, huyền sâm
5. Trần Danh Việt (2006). “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica thunb.)”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu Khoa học và Công nghệ 2001 – 2005, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 119 – 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim ngân (Lonicera japonica "thunb".)”
Tác giả: Trần Danh Việt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
6. Ngô Thị Trang, Nguyễn Thanh Luận, Phạm Thị Lương Hằng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội “ Nghiên cứu nhân nhanh cây Kim ngân Nhật (Lonicera japonica Thumb.) bằng phương pháp tạo mô sẹo), 2016, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia hà Nội. Vol. 32, No.1S (2016) 384-390.Tài liệu Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân nhanh cây Kim ngân Nhật (Lonicera japonica "Thumb.") bằng phương pháp tạo mô sẹo)
7. Brickell, C. and J. D. Zuk. 1997. The American Horticultural Society A-Z Encyclopedia of Garden Plants. DK Publishing, Inc., NY Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Horticultural Society A-Z Encyclopedia of Garden Plants
8. GUO Yun-wen, SU De-rong, LIU Ze-liang, MA Jie, ZHAO Hui-juan, CHEN Li-li (2007). “Effects of ABT1 and NAA on the Rooting of Soft Stem Cutting Propagation of Japanese Honeysuckle with Zero Illumination, China Forestry Science and Technology, 2007-04.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of ABT1 and NAA on the Rooting of Soft Stem Cutting Propagation of Japanese Honeysuckle with Zero Illumination", China Forestry Science and Technology, 2007-04
Tác giả: GUO Yun-wen, SU De-rong, LIU Ze-liang, MA Jie, ZHAO Hui-juan, CHEN Li-li
Năm: 2007
9. Jiang Xiang Hui, She Chao Wen, Zhu Yong Hua1, Liu Xuan Ming (2012). “Comparative study on different methods for Lonicera japonica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative study on different methods for
Tác giả: Jiang Xiang Hui, She Chao Wen, Zhu Yong Hua1, Liu Xuan Ming
Năm: 2012
10. LAN A-feng, LIANG Zong-suo, WANG Jun-ru (2006). Study on Cuttage and Propagation for Lonicera japonica, Journal of Northwest Forestry University, 2006-02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on Cuttage and Propagation for Lonicera japonic
Tác giả: LAN A-feng, LIANG Zong-suo, WANG Jun-ru
Năm: 2006
11. Thomas S.C.Li (2006), Taiwanese Native Medicinal Plants, Taylor & Francis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taiwanese Native Medicinal Plants
Tác giả: Thomas S.C.Li
Năm: 2006
12. Williams, P. A., and S. M. Timmins. 1997. Biology and ecology of Japanese honeysuckle (Lonicera japonica) and its impacts in New Zealand. Landcare Research Contract Report: LC 9798/013. Department of Conservation, NZ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lonicera japonica

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w